GIÁO ÁN TOÁN 12 GDTX HOC KÌ I - Pdf 25

I. MỤC TIÊU:
+ Kiến thức cơ bản: nắm khái niệm đơn điệu của hàm số và quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số
+ Kỹ năng, kỹ xảo: lập bảng biến thiên, xét tính dơn điệu của hàm số
+ Thái độ nhận thức: tái hiện, so sánh và liên tưởng
II. CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên : soạn giáo án, chuẩn bị các hoạt động cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: nắm vững các phương pháp xét dấu, tính đạo hàm của hàm số, đọc trước bài mới.
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
 Kiểm tra bài cũ
 Nội dung bài mới
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung
Giáo án lớp 12 GDTX
- Yêu cầu học sinh thực hiện HĐ 2
SGK tr_5
- Dựa vào kết quả trên hãy cho biết
mối liên hệ giữa dấu đạo hàm và
tính đơn điệu của hàm số trên (a;b)
- Nêu định lí
- Hình 4a
x
- ¥
0
+ ¥
y’ + 0 -
y
0
- ¥

+ ¥
Hình 4b
x


- Chú ý:
Nếu f’(x) = 0 với mọi x thuộc K
thì y không đổi trên K
Trang1
CHƯƠNG I: ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ
ĐỒ THỊ HÀM SỐ
BÀI 1: SỰ ĐỒNG BIẾN, NGHỊCH BIẾN CỦA HÀM SỐ
Tuần: 1
Tiết: 1
Ngày dạy:
hàm số tăng
hàm số giảm
- Nêu ví dụ 1 SGK tr_6
a) y =2x
4
+1
TXĐ: R
y’=8x
3
y’=0 ⇒ x=0 ⇒ y=1
Bbt:
- Hình 4a
x -

0 +

y’ + 0 -
y
+

(0;2 )x
π

nên
3
;
2 2
x
π π
=
- Quan sát hình 5
+ Đồ thì hàm số y=x
3
tăng trên R
+ y’=0
2
3 0 0x x⇔ = ⇔ =
Vậy nếu hàm số tăng trên K thì
không nhất thiết y’ phải dương trên
K
- Ghi nhận:
' 0y ≥ ⇒
hàm số tăng
' 0y ≤ ⇒
hàm số giảm
- Tính y’=6(x+1)
2
≥0
⇒ hàm số tăng trên R
- Ví dụ 1 SGK tr_6

- Chú ý:
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm
triệt tiêu tại một số điểm trên K.
Nếu
' 0y ≥ ⇒
hàm số tăng trên
K; nếu
' 0y ≤ ⇒
hàm số giảm
trên K
- Hêu cầu học sinh nêu quy tắc xét
tính đơn điệu của hàm số
- Học sinh nêu quy tắc trong SGK
tr_8
II. QUY TẮC XÉT TÍNH ĐƠN
ĐIỆU CỦA HÀM SỐ
1. Quy tắc
Tìm TXĐ
Tính y’ và tìm các giá trị x
i

nghiệm của y’ hoặc tại đó y’
không xác định
Lập bbt
Kết luận
- Yêu cầu học sinh thực hiện các ví
dụ 3, 4 SGK tr_8,9
- Ví dụ 3:
TXĐ: R
2

Trang2
KL: hs tăng trên
( ; 1),(2; )−∞ − +∞

và giảm trên
( 1;2)−
- Ví dụ 4:
TXĐ:
{ }
\ 1R −
2
2
' 0
( 1)
y
x
= >
+
Vậy hs tăng trên
( ; 1),( 1; )−∞ − − +∞
Bbt:
KL: hs tăng trên
( ; 1),(2; )−∞ − +∞

và giảm trên
( 1;2)−
- Ví dụ 4:
TXĐ:
{ }
\ 1R −

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo
nhóm các bài tập 1, 2, 3, 5
- Lần lượt yêu cầu đại diện các
nhóm trình bày các bài tập trên.
- Bài 1:
c) TXĐ: R
4 2
3
2 3
' 4 4
1 2
' 0 0 3
1 2
y x x
y x x
x y
y x y
x y
= − +
= −
= − ⇒ =


= ⇔ = ⇒ =


= ⇒ =

x -


1 +

y’ + +
y
Hs tăng trên từng khoảng xác định
của nó
- Bài 3:
TXĐ: R
- Bài 1:
c) TXĐ: R
4 2
3
2 3
' 4 4
1 2
' 0 0 3
1 2
y x x
y x x
x y
y x y
x y
= − +
= −
= − ⇒ =


= ⇔ = ⇒ =


=

= > ∀ ∈

x -

1 +

y’ + +
y
Hs tăng trên từng khoảng xác
định của nó
- Bài 3:
TXĐ: R
Giáo án lớp 12 GDTX
LUYỆN TẬP VỂ SỰ ĐỒNG BIẾN, NGHỊCH BIẾN CỦA
HÀM SỐ
Tuần: 1
Tiết: 2 + 3
Ngày dạy:
Trang4
+ Gọi học sinh nhận xét bài làm.
+ Củng cố về cách xét tính đơn
điệu của hàm số và ứng dụng.
2
2 2
1
'
(1 )
' 0 1


=
+
= ⇔ = ±
x -

-1 1 +

y’ - 0 + 0 -
y
HS tăng trên (-1;1) và giảm trên
các khoảng (-

;-1), (1;+

)
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
 Củng cố: nắm lại quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số và các ứng dụng
 Bài tập về nhà: giải các bài tập còn lại và xem bài mới
 Rút kinh nghiệm :
Giáo án lớp 12 GDTX
Trang5
Trường: THPT Đông Thạnh Giáo viên: Nguyễn Hoàng Khải
I. MỤC TIÊU:
+ Kiến thức cơ bản: nắm được khái niệm khối hộp chữ nhật, khối lập phương, khối chóp, khối lăng trụ;
biết được khái niệm hai đa diện bằng nhau; khái niệm phân chia và lắp ghép các khối đa diện
+ Kỹ năng, kỹ xảo: phân chia và lắp ghép các khối đa diện
+ Thái độ nhận thức: tư duy trừu tượng, so sánh và trực quan
II. CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị các hoạt động cho học sinh thực hiện

CHÓP
- Khối lập phương, khối chóp,
khối lăng trụ là phần không gian
giới hạn bởi hình lập phương,
hình chóp, hình lăng trụ và kể cả
hình lập phương, hình chóp, hình
lăng trụ đó

- Yêu cầu học sinh kể tên các mặt
của hình lăng trụ
ABCDE.A’B’C’D’E’ và hình chóp
S.ABCDE
- Giới thiệu 2 tính chất quan trọng
tạo nên hình đa diện và từ đó đưa
ra khái niệm hình đa diện
- Tương tự khái niệm khối lập
phương, khối chóp, khối lăng trụ
học sinh nêu khái niệm khối đa
diện và khái niệm điểm trong,
ngoài của khối đa diện.
- Các mặt của LT là: ABB’A’,
- Các mặt của HC là: SAB,
- Học sinh ghi nhận khái niệm hình
đa diện
- Khối đa diện là phần không gian
được giới hạn bởi một hình đa
diện, kể cả hình đa diện đó
- Điểm không thuộc khối đa diện
được gọi là điểm ngoài, điểm thuộc
khối đa diện mà không nằm trên

Ngày dạy:
Trường: THPT Đông Thạnh Giáo viên: Nguyễn Hoàng Khải
- Yêu cầu học sinh quan sát hình
1.7 và 1.8 SGK HH 12CB tr_7, và
cho biết hình nào là khối đa diện và
hình nào không là khối đa diện ? vì
sao ?
- Giới thiệu hình 1.9 là những viên
kim cương có dạng khối đa diện
- Quan sát hình
- Các hình 1.7 là những khối đa
diện vì nó thỏa khái niệm khối đa
diện
- Các hình 1.8 không là khối đa
diện vì nó không thỏa 2 tính chất
của hình đa diện:
+ Hình 1.8a: không thỏa tính chất 2
+ Hình 1.8b: không thỏa tính chất 1
+ Hình 1.8c: không thỏa tính chất 2
- Học sinh quan sát
Ví dụ:
SGK HH 12CB tr_7
- Yêu cầu học sinh nêu khái niệm
phép dời hình trong mp đã được
học ở lớp 11CB và nêu một số
phép dời hình trong mặt phẳng đã
học
- Từ dó yêu cầu học sinh phát biểu
khái niệm phép dời hình trong
không gian một cách tương tự như

v
r
Dựng M’ sao cho
'MM v=
uuuuur r
+ Phép đối xứng qua mp(P)
Dựng M
1
là giao của mp(P) và
đường thẳng d qua M vuông góc
với mp(P). Ảnh M’ là điểm trên d
sao cho M
1
là trung điểm MM’
+ Phép đối xứng tâm O
Dựng M’ sao cho O là trung điểm
MM’
+ Phép đối xứng trục

Dựng M’ sao cho

là trung trực
của MM’
III. HAI ĐA DIỆN BẰNG
NHAU
1. Phép dời hình trong không
gian
Khái niệm: phép dời hình trong
không gian là phép biến hình bảo
toàn khoảng cách giữa hai điểm

D
B'
D'
C'
A'
A
M
1
M'
M
P
M
1
M'
M
P
M'
M
v
O
M
M'
Trường: THPT Đông Thạnh Giáo viên: Nguyễn Hoàng Khải
Ta có: phép đối xứng tâm I biến:
A,A’,B,B’,D,D’ tương ứng thành
C’,C,D’,D,B’,B. Tức là lăng trụ
ABD.A’B’D’ bằng lăng trụ
BCD.B’C’D’
- Giới thiệu khái niệm phân chia và
lắp ghép các khối đa diện

Trường: THPT Đông Thạnh Giáo Viên: Nguyễn Hoàng Khải
I. MỤC TIÊU:
+ Kiến thức cơ bản: nắm được khái niệm khối hộp chữ nhật, khối lập phương, khối chóp, khối lăng trụ;
biết được khái niệm hai đa diện bằng nhau; khái niệm phân chia và lắp ghép các khối đa diện
+ Kỹ năng, kỹ xảo: phân chia và lắp ghép các khối đa diện
+ Thái độ nhận thức: tư duy trừu tượng, so sánh và trực quan
II. CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên: soạn giáo án, chuẩn bị các bài tập cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: Nắm vững các khái niệm, chuẩn bị bài tập sách giáo khoa.
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
 Kiểm tra bài cũ
 Nội dung bài mới
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung
- Dựa vào khái niệm hình đa diện
và khối đa diện; cách phân chia lắp
ghép các khối đa diện yêu cầu học
sinh giải bài tập 3, 4 SGK
- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên
trình bày các bài tập được phân
công.
+ Gọi học sinh nhận xét các bài tập
đã thực hiện
+ Củng cố các dạng bài tập đã làm
Bài 3:
Chia khối lập phương thành 5 khối
tứ diện: AB’CD’, A’AB’D’,
BACB’, C’B’CD’, DACD’
Bài 4:
Chia khối lập phương thành 6 khối
tứ diện bằng nhau là: A’ABC,

A'
D'
B'
A
Tuần: 1
Tiết: 5
Ngày dạy:
LUYỆN TẬP VỀ KHỐI ĐA DIỆN
Trường: THPT Đông Thạnh Giáo Viên: Nguyễn Hoàng Khải
I. MỤC TIÊU:
+ Kiến thức cơ bản: khái niệm cực trị và quy tắc tìm cực trị của hàm số đơn giản
+ Kỹ năng, kỹ xảo: tìm cực trị của hàm số
+ Thái độ nhận thức: trực quan, phán đoán
II. CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên : soạn giáo án, chuẩn bị các hoạt động cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: nắm vững kiến thức cũ, đọc trước bài mới
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
 Kiểm tra bài cũ
Xét tính đơn điệu của các hàm số sau: a)
2
1y x= − +
b)
2
( 3)
3
x
y x= −
 Nội dung bài mới
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung
Yêu cầu học sinh thực hiện HĐ 1

+ ∆ −


- Như vậy nếu hàm số có đạo hàm
tại x
0
và đạt cực trị tại đó thì
f’(x
0
)=0
- Quan sát đồ thị hình 7, 8 SGK
tr_13
- Hình 7: tại x=1 thì hàm số
2
1y x= − +
đạt giá trị lớn nhất
- Hình 8: tại x=1 thì hàm số đạt giá
trị lớn nhất trong
1 3
;
2 2
 
 ÷
 
và tại
x=3 hàm số đạt giá trị nhỏ nhất
trong
3
;4
2

0 0
0
( ) ( )
lim
x
f x x f x
x
∆ →
+ ∆ −

+
x∆
<0,
0 0
( ) ( )f x x f x+ ∆ −
< 0
0 0
( ) ( )
0
f x x f x
x
+ ∆ −
⇒ >

(1)
+
x∆
>0,
0 0
( ) ( )f x x f x+ ∆ −

thị hàm số
2. Điểm cực đại và cực tiểu gọi
chung là điểm cực trị; giá trị cực
đại, cực tiểu gọi là cực đại, cực
tiểu và gọi chung là cực trị
3. Nếu hàm số y=f(x) có đạo hàm
và đạt cực trị tại x
0
thì f’(x
0
)=0
Giáo án lớp 12 GDTX
BÀI 2: CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ
Tuần: 2
Tiết: 6 + 7
Ngày dạy:
Trang 10
Trường: THPT Đông Thạnh Giáo Viên: Nguyễn Hoàng Khải
Vậy
0 0
0
( ) ( )
lim
x
f x x f x
x
∆ →
+ ∆ −

=0

- Nêu ví dụ 1 SGK tr_15
- Yêu cầu học sinh giải ví dụ 2,3
SGK tr_15,16
- Yêu cầu hs thực hiện HĐ 4 SGK
tr_16
0
0
A khi A
A
A khi A


=

− <

- Nhận biết quy trình thực hiện
+ TXĐ
+ Tính y’
+ Tìm x để y’=0
+ Lập bbt
+ Kết luận
- Ví dụ 2 SGK tr_15
+ TXĐ: R
+ y’=3x
2
-2x-1
Cho y’=0
1 2
1 86

- TXĐ: R
1 0
'
1 0
khi x
y
khi x
>

=

− <

Bbt:
x -

0 +

y’ - +
- Ví dụ 1: SGK tr_15
+ TXĐ: R
+ y’= -2x

' 0 0 1y x y= ⇔ = ⇒ =
+ Bbt:
x -

0 +

y’ + 0 -

Kết luận: hs đạt cực đại tại
1
3
x = −
Hs đạt cực tiểu tại x=1
- Ví dụ 3 SGK tr_16
+ TXĐ: D=R\{-1}
+
2
2
' 0, 1
( 1)
y x
x
= > ∀ ≠ −
+
+ Bbt
Vậy hs không có cực trị
Giáo án lớp 12 GDTX
Trang 11
Trường: THPT Đông Thạnh Giáo Viên: Nguyễn Hoàng Khải
- Rút ra quy tắc 1 tìm cực trị từ
những ví dụ trên
- Nêu định lí 2 và quy tắc 2 tìm để
tìm cực trị của hàm số
- Nêu ví dụ 4 SGK tr_17
y
+

+

Quy tắc 1:
+ TXĐ
+ Tính y’
+ Tìm x để y’=0
+ Lập bbt
+ Kết luận
Định lí 2: SGK tr_16
Quy tắc 2:
+ TXĐ
+ Tính y’
+ Tìm x để y’=0
+ Tính f’’(x)=
+ Kết luận
- Ví dụ 4 SGK tr_17
+ TXĐ: R
+ y’=x
3
-4x
' 0 0; 2; 2y x x x= ⇔ = = − =
+
2
'' 3 4y x= −
''(0) 4 0f = − < ⇒
hs đạt cực đại
tại x=0
''( 2) 8 0f ± = > ⇒
hs đạt cực tiểu
tại x=

IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

bi tp c
phõn cụng.
- Bi 1:
Theo dừi v lờn bng trỡnh by
- Bi 1:
a/ y = 2x
3
+3x
2
-36x-10 (TXẹ D = R)
y= 6x
2
+6x-36
y= 0 6x
2
+6x-36 = 0 x= -3; x = 2
x - -3 2 +
y + 0 - 0 +
y
HS coự 1 ủieồm Cẹ taùi x= -3 vaứ 1 ủieồm CT taùi x = 2
b/y = x
4
+ 2x
2
-3 (TXẹ D = )
y= 4x
3
+4x = 4x(x
2
+1)

(1-x)(3-5x) y= 0 x
2
(1-x)(3-5x) = 0
x= 1; x= 0 ; x=
5
3

x
- 0
5
3
1 +
x
2
(1-x) + 0 + + 0 -
3-5x + + 0 - -
Giỏo ỏn lp 12 GDTX
LUYN TP V CC TR CA HM S
( tit 1 )
Tun: 2
Tit: 8
Ngy dy:
Trang 13
Trng: THPT ụng Thnh Giỏo Viờn: Nguyn Hong Khi
+ Gi hc sinh
nhn xột bi gii
ca bn.
+ Cng c
phng phỏp gii
bi tp.

' 0 0 3
y x x
y x y
= +
= = =
x -

0 +

y - 0 +
y
+

+

-3
Hs t cc tiu ti x=0 v y
CT
=-3
IV. CNG C, DN Dề:
Cng c: nm li cỏch tỡm cc tr ca hm s
Bi tp v nh: gii cỏc bi tp cũn li.
Rỳt kinh nghim:
Giỏo ỏn lp 12 GDTX
Trang 14
Trường: THPT Đông Thạnh Giáo Viên: Nguyễn Hoàng Khải
I. MỤC TIÊU:
+ Kiến thức cơ bản: nắm được khái niệm khối đa diện lồi, đa diện đều và nhận biết biết các loại đa diện
đều
+ Kỹ năng, kỹ xảo: chứng minh được khối đa diện đều và tính chất cơ bản

- Khối lăng trụ, khối chóp, khối lập
phương, khói hộp chữ nhật,
- Học sinh lắng nghe và quan sát
hình 1.18 SGK HH12CB tr_15
I. KHỐI ĐA DIỆN LỒI
- Khối đa diện lồi là khối đa diện
mà nối 2 điểm bất kỳ thuộc khối
đa diện luôn thuộc khối đa diện.
- VD: khối lăng trụ, khối chóp,
khối lập phương, khói hộp chữ
nhật,
- Nhận xét: Một khối đa diện là
khối đa diện lồi khi miền trong
của nó luôn nằm về một phía đối
với mỗi mặt phẳng chứa một mặt
của nó
- Yêu cầu học sinh quan sát hình
1.19 SGK HH12CB tr_15 và nêu
nhận xét về: các mặt
(hình vuông là tứ giác đều)
- Nêu các tính chất chung của hình
1.19a và 1.19b
- Đó là 2 tính chất cơ bản tạo nên
khối đa diện đều > khái niệm
khối đa diện đều (có thể là học
sinh)
- Như vậy dựa vào kết qua hình
- Hình 1.19 a:
+ 4 mặt là tam giác đều
+ Mỗi đỉnh là đỉnh chung của đúng

đều
- Thực hiện HĐ 2 SGK tr_16
- Yêu cầu học sinh ghi nhận bảng
tóm tắt của 5 loại khối đa diện đều
SGK tr_17
Hình 1.19b là khối đều lập
phương
- Ghi nhận chỉ có 5 khối da diện
đều
- Số đỉnh: 6
Số cạnh: 12
Số mặt: 8
- Học sinh xem SGK
đều là: loại {3;3}, loại {3;4}, loại
{3;5}, loại {4;3}, loại {5;3}
(xem hình 1.20 SGK HH12CB
tr_16)
- Bảng tóm tắt của 5 loại khối đa
diện đều (SGK tr_17)
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
 Củng cố: nắm khái niệm khối đa diện lồi, các loại khối đa diện đều
 Bài tập về nhà: giải các bài tập 1, 2, 3 sách giáo khoa trang 18
 Rút kinh nghiệm:

I. MỤC TIÊU:
+ Kiến thức cơ bản: nắm được khái niệm khối hộp chữ nhật, khối lập phương, khối chóp, khối lăng trụ;
biết được khái niệm hai đa diện bằng nhau; khái niệm phân chia và lắp ghép các khối đa diện
+ Kỹ năng, kỹ xảo: phân chia và lắp ghép các khối đa diện
+ Thái độ nhận thức: tư duy trừu tượng, so sánh và trực quan
II. CHUẨN BỊ:

mặt. vì mỗi mặt của (H) có 3
cạnh, nên m mặt có 3m cạnh. Vì
mỗi cạnh của (H) là cạnh chung
của đúng 2 mặt nên số cạnh của
(H) là
3
2
m
c =
. Do c
Z
+
∈ ⇒
m
chẵn
Bài 2:
Gọi a là độ dài cạnh của lập
phương (H), khi đố độ dài cạnh
Giáo án lớp 12 GDTX
Tuần: 2
Tiết: 10
Ngày dạy:
LUYỆN TẬP VỀ KHỐI ĐA DIỆN LỒI VÀ KHỐI ĐA
DIỆN ĐỀU
Trang 16
Trường: THPT Đông Thạnh Giáo Viên: Nguyễn Hoàng Khải
+ Gọi học sinh nhận xét các bài tập
đã thực hiện
+ Củng cố tất cả những dạng bài
tập đã thực hiện.

2
6
2 3
3
a
a
=
Bài 3:
Chia khối lập phương thành 5 khối
tứ diện: AB’CD’, A’AB’D’,
BACB’, C’B’CD’, DACD’
của bát diện đều là
2
2
a
Diện tích toàn phần của (H) là
2
( )
6
H
S a=
Diện tích toàn phần của bát diện
đều (H’) là
2
2
( ')
2
3
2
8. 3

C'
A'
D'
B'
A
C
B
D
C'
A'
D'
B'
A
Trang 17
Trường: THPT Đông Thạnh Giáo Viên: Nguyễn Hoàng Khải
I. MỤC TIÊU:
+ Kiến thức cơ bản: nắm khái niệm đơn điệu của hàm số và quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số
+ Kỹ năng, kỹ xảo: xét tính dơn điệu của hàm số
+ Thái độ nhận thức: tái hiện, so sánh và liên tưởng
II. CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị các bài tập cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: Nắm vững cách tìm cực trị của hàm số, chuẩn bị bài tập sgk.
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
 Nội dung bài mới

Hoạt động của
Thầy
Hoạt động của trò Nội dung
- Yêu cầu học
sinh thực hiện

f”(x) = 12x
2
- 4
f”(
±
1) = 8 >0

x = -1 và x = 1 là hai
điểm cực tiểu
f”(0) = -4 < 0

x = 0 là điểm cực đại
Kết luận:
f(x) đạt cực tiểu tại x = -1 và x = 1;
f
CT
= f(
±
1) = 0.
f(x) đạt cực đại tại x = 0;
f

= f(0) = 1
Bài 4:
2
' 3 2 2y x mx= − −
2
' 6 0,m m∆ = + > ∀
Pt y’=0 có hai nghiệm phân biệt x
1

+ Thái độ nhận thức: logic chặt chẻ và liên hệ kiến thức cũ
II. CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị các hoạt động cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: Nắm vững kiến thức cũ, đọc trước bài mới.
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
 Kiểm tra bài cũ
Tìm cực trị của các hàm số sau: a)
2
1y x= − +
b)
4 2
2 3y x x= + −
 Nội dung bài mới

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung
- Nêu định nghĩa GTLN và GTNN
của hàm số
- Nêu ví dụ 1 SGK tr_19
u cầu hs lập bbt
Kết luận về GTNN và GTLN
- Nhận biết
* Số M đgl GTLN của hàm số
y = f(x) trên D nếu:
0 0
: ( )
: ( )
x D f x M
x D f x M
∀ ∈ ≤


x
y
x

=
1
' 0
1 (L)
x
y
x
=

= ⇔

= −

Bbt:
x 0 1
+∞
y’ - 0 +
y
+∞

+∞
-3
Vậy
(0; )
( ) 3Min f x
+∞

x D f x m
x D f x m
∀ ∈ ≥


∃ ∈ =


Kí hiệu
min ( )
D
f x m=
Giáo án lớp 12 GDTX
BÀI 3: GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
CỦA HÀM SỐ
Tuần: 3
Tiết: 12
Ngày dạy:
Trang 19
Trường: THPT Đông Thạnh Giáo Viên: Nguyễn Hoàng Khải
- Có nhận xét gì về tính liên tục và
sự tồn tại GTNN GTLN của hàm
số trên một đoạn
- Nêu ví dụ 2 SGK tr_20
+ Trên
7
;
6 6
π π
 

+ Trên
;2
6
π
π
 
 
 
học sinh thực hiện
- Hàm số liên tục trên đoạn thì có
GTLN và GTNN trên đoạn đó
- Quan sát hình 9 SGK tr_20
1
( ) ; ( ) 1; (2 ) 0
6 2 2
f f f
π π
π
= = =
;2 ;2
6 6
( ) 1; ( ) 1Max f x Min f x
π π
π π
   
   
   
= = −
II. CÁCH TÍNH GIÁ TRỊ LỚN
NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ

i
)
3. Kết luận số lớn nhất là GTLN;
số nhỏ nhất là GTNN
- Ghi nhận và so sánh với ví dụ 1
2. quy tắc tìm GTLN và GTNN
của hàm số liên tục trên một
đoạn
- Nhận xét SGK tr_21
- Quy tắc
1. Tìm x
i
trên (a;b) mà đạo hàm
bằng 0 hoặc không xác định
2. Tính f(a); f(b); f(x
i
)
3. Kết luận
- Chú ý: trên một khoảng thì ta
không thể kết luận gì về sự tồn tại
GTLN và GTNN của hàm số trên
khoảng đó
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
 Củng cố: nắm định nghĩa GTLN và GTNN của hàm số; cách tìm GTLN và GTNN của hàm số
trên khoảng, trên đoạn
 Bài tập về nhà: 1, 2, 3 SGK tr_23,24
 Rút kinh nghiệm:
Giáo án lớp 12 GDTX
Trang 20
Trường: THPT Đông Thạnh Giáo Viên: Nguyễn Hoàng Khải

-3x
2
-9x+35 trên đoạn [-
4;4] và [0;5]
TXĐ D=
¡
y’= 3x
2
-6x -9
y’ = 0 ⇔3x
2
-6x -9 = 0 ⇔ x=-1 ;
x= 3
x
-∞ -1 3
+∞
y’ + 0 -
0 +
y 40

8
y(-4)=-41 ; y(4)= 15

[ 4;4]
min 41y

=−
;
[ 4;4]
max 40y

Tuần: 3
Tiết: 13
Ngày dạy:
Trang 21
Trường: THPT Đông Thạnh Giáo Viên: Nguyễn Hoàng Khải
+ Gọi học sinh nhận xét các bài
giải.
+ của cố cách giải bài tập.
- Bài 2:
Thực hiện và lên bảng trình bày
x
-∞
3
2

0
3
2
+∞
y’ - 0 + 0 -
0 +
y 21
4


1
4

0 \ 1
1
x
x
> ∀ ∈

¡
y(2) = 0 ; y(4) =
2
3


[2;4] [2;4]
2
min 0;max
3
y y= =
y(-3)=
5
4
; y(-2) =
4
3

[ 3; 2] [ 3; 2]
5 4
min ;max
4 3
y y
− − − −

[ 1;1] [ 1;1]
min 1;max 3y y
− −
= =
- Bài 2: Trong các hình chữ
nhật có cùng chu vi 16cm, hãy
tìm hình chữ nhật có diện tích
lớn nhất.
Đáp số, hình vuông cạnh 4 cm
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Giáo án lớp 12 GDTX
Trang 22
Trường: THPT Đông Thạnh Giáo Viên: Nguyễn Hoàng Khải
 Củng cố: nắm lại 2 cách tìm GTLN và GTNN của hàm số
 Bài tập về nhà: giải các bài tập còn lại.
 Rút kinh nghiệm:
Giáo án lớp 12 GDTX
Trang 23
Trường: THPT Đông Thạnh Giáo Viên: Nguyễn Hoàng Khải
I. MỤC TIÊU:
+ Kiến thức cơ bản: nắm khái niệm của thể tích và các công thức tính thể tích của các khối hộp chữ
nhật, lập phương, khối chóp, khối lăng trụ
+ Kỹ năng, kỹ xảo: tính thể tích và tỉ số thể tích của các khối đa diện
+ Thái độ nhận thức: trực quan và tư duy tổng quát
II. CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên: soạn giáo án, chuẩn bị các hoạt động cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: Nắm vững các tính chất của hình không gian, đọc trước bài mới.
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
 Kiểm tra bài cũ
Nêu khái niệm về khối đa diện đều và kể tên các loại khối đa diện đều

1
) = (H
2
) thì
1 2
( ) ( )H H
V V=
+ Nếu (H) được phân chia thành
(H
1
) và (H
2
) thì
1 2
( ) ( ) ( )H H H
V V V= +
-
0
( )
1
H
V =
- (H
1
) = 5.(H
0
)
1 0
( ) ( )
5. 5.1 5

+ Nếu (H
1
) = (H
2
) thì
1 2
( ) ( )H H
V V=
+ Nếu (H) được phân chia thành
(H
1
) và (H
2
) thì
1 2
( ) ( ) ( )H H H
V V V= +
- Định lí: thể tích của khối hộp
chữ nhật bằng tích 3 kích thước
của nó. Tức là V = a.b.c
- Hệ quả: thể tích khối lập
phương là V = a
3
Giáo án lớp 12 GDTX
Tuần: 3
Tiết: 14 + 15
Ngày dạy:
BÀI 3: KHÁI NIỆM VỀ THỂ TÍCH CỦA KHỐI ĐA DIỆN
(H
1

.
3
V B h=
(B=diện tích đáy, h là chiều cao
2
3
1 1
. .230 .147
3 3
2.592.100
V B h
m
= =
=
- Học sinh theo dỏi cách vẽ hình
- ta có

. ' ' '
. ' '
. . ' '
1
3
1 2
3 3
1 1
2 3
C A B C
C ABA B
C ABEF C ABA B
V V

1
2
H
C E F C
V
V
=
II. THỂ TÍCH KHỐI LĂNG
TRỤ VÀ KHỐI CHÓP
+ Thể tích khối lăng trụ:
.V B h
=
+ Thể tích khối chóp:
1
.
3
V B h=
(B = diện tích đáy, h = chiều cao)
- VD1: Thể tích kim tự tháp
Kê_ốp ở Ai Cập (h.1.27 SGK
tr24) là: V = 2.592.100m
3
- VD2: (ví dụ SGK tr_24)
a) ta có

. ' ' '
. ' '
. . ' '
1
3

. ' ' ' . ' ' '
4
4
3
C C E F C A B C
V V V= =
Vậy:
( )
. ' ' '
1
2
H
C E F C
V
V
=
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
 Củng cố: nắm các công thức tính thể tích các khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ và khối chóp
 Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5 SGK tr_25,26
 Rút kinh nghiệm:
Giáo án lớp 12 GDTX
B'
F'
E'
F
E
C'
A
C
B


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status