Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm thông tin tín hiệu tại Công ty Thông tin tín hiệu Đường Sắt Sài Gòn - Pdf 25

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển đáng
khích lệ, chúng ta ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới. Các Doanh
nghiệp Việt Nam cũng từng bước tham gia vào một sân chơi lớn hơn, sân chơi toàn cầu
hóa. Để có thể tồn tại và thành công trong sân chơi đó đòi hỏi các Doanh nghiệp phải
không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dòch vụ của mình nhằm đáp ứng tốt nhất
mọi nhu cầu của khách hàng.
Ngành Đường sắt nói chung và Ngành Thông tin tín hiệu nói riêng cũng không
đứng ngoài xu thế chung đó. Với quyết tâm và nỗ lực không ngừng của mình, trong
những năm qua đội ngũ cán bộ công nhân viên Công ty Thông tin tín hiệu Đường sắt Sài
Gòn đã luôn phát huy tinh thần và trí tuệ của tập thể, khắc phục mọi khó khăn, trở ngại
để duy trì và nâng cao chất lượng các sản phẩm thông tin tín hiệu nhằm phục vụ tốt nhất
cho công tác vận tải của ngành đường sắt.
1. Lý do chọn đề tài
Chuyên ngành thông tin tín hiệu đường sắt bao gồm những thiết bò phục vụ thông
tin liên lạc điều hành sản xuất và an toàn chạy tàu của ngành Đường sắt. Chất lượng và
hiệu quả hoạt động của chúng có vai trò đặc biệt quan trọng cho sự an toàn của hành
khách và hàng hóa trong những chuyến tàu ngược xuôi Nam Bắc.
Như chúng ta đã biết, trước năm 1988 các chuyến tàu lửa chạy từ Bắc vào Nam và
ngược lại phải mất hơn 72 giờ, rồi 48 giờ (năm 1991), sau đó 38 giờ (năm 1998), 32 giờ
(năm 2000) và hiện nay là 30 giờ. Việc các đoàn tàu vận hành được an toàn, đúng giờ và
thời gian ngày càng được rút ngắn như vậy là nhờ những nỗ lực không ngừng của toàn
ngành Đường sắt trong đó với những phát minh, sáng kiến, liên tục cải tiến và nâng cao
hiệu quả hoạt động của mình thì hệ thống thông tin tín hiệu đã đóng góp một phần rất
quan trọng vào thành công chung đó. Chính vì vậy em đã chọn đề tài “Một số giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm thông tin tín hiệu tại Công ty Thông tin tín
hiệu Đường sắt Sài Gòn” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý, khai thác, duy tu và sửa chữa thiết bò thông tin tín hiệu.
2. Mục tiêu đề tài
Trên cơ sở phân tích quá trình đo lường chất lượng sản phẩm thông tin tín hiệu tại

1.1. Tổng quan về sản phẩm thông tin tín hiệu đường sắt ................................................1
1.1.1. Sản phẩm thông tin ......................................................................................................1
1.1.2. Sản phẩm tín hiệu ........................................................................................................2
1.2. Phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm thông tin tín hiệu đường sắt................3
1.2.1. Sản phẩm thông tin ......................................................................................................3
1.2.2. Sản phẩm tín hiệu ........................................................................................................3
1.2.3. Chất lượng duy tu thiết bò TTTH.................................................................................4
1.3. Tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm thông tin tín hiệu đường sắt.............................5
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY THÔNG TIN TÍN HIỆU ĐƯỜNG
SẮT SÀI GÒN ........................................................................................................................7
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TTTH ĐS Sài Gòn .........................7
2.1.1. Quá trình thành lập Công ty ........................................................................................7
2.1.2. Quá trình phát triển của Công ty.................................................................................7
2.1.3. Nhiệm vụ sản xuất của Công ty..................................................................................9
2.1.4. Chính sách chất lượng của Công ty...........................................................................10
2.1.5. Cơ cấu tổ chức của Công ty.......................................................................................10
2.1.6. Đặc điểm công nghệ và các loại sản phẩm chủ yếu của Công ty...........................18
2.2. Kết quả hoạt động của Công ty trong các năm 2006, 2007.....................................20
2.2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006, 2007........................................20
2.2.2. Mặt mạnh ...................................................................................................................21
2.2.3. Mặt yếu ......................................................................................................................22
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯNG SẢN
PHẨM THÔNG TIN TÍN HIỆU TẠI CÔNG TY TTTH ĐS SÀI GÒN ................................23
3.1. Các quy đònh chung....................................................................................................23
3.2. Đánh giá chất lượng duy tu sản phẩm (CSP)............................................................24
3.2.1. Chất lượng duy tu sản phẩm thông tin (CDT
TT
)........................................................24
3.2.2. Chất lượng duy tu sản phẩm tín hiệu (CDT
TH

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Kết quả hoạt động SXKD năm 2006, 2007............................................................20
Bảng 2. Hướng dẫn cách tính H1, H2, H3............................................................................28
Bảng 3. Chất lượng sản phẩm của Công ty trong các năm 2006, 2007..............................35
Bảng 4. Chất lượng sản phẩm của các Công ty trong năm 2007........................................42
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1. Cơ cấu tổ chức của Công ty....................................................................................13
Hình 2. Biểu đồ so sánh chất lượng sản phẩm TTTH các Quý năm 2006 .........................36
Hình 3 Biểu đồ so sánh chất lượng sản phẩm TTTH các Quý năm 2007 ..........................37
Hình 4. Biểu đồ so sánh chất lượng sản phẩm Qúy I của năm 2006 và 2007....................38
Hình 5. Biểu đồ so sánh chất lượng sản phẩm Qúy II của năm 2006 và 2007 ..................38
Hình 6. Biểu đồ so sánh chất lượng sản phẩm Qúy III của năm 2006 và 2007.................39
Hình 7. Biểu đồ so sánh chất lượng sản phẩm Qúy IV của năm 2006 và 2007.................39
Hình 8. Biểu đồ so sánh chất lượng sản phẩm của năm 2006 và 2007 ..............................40
Hình 9. Biểu đồ so sánh chất lượng sản phẩm TTTH giữa các Công ty trong năm 2007 .43
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐS : Đường sắt
TTTH : Thông tin tín hiệu
HTQLCL : Hệ thống quản lý chất lượng
HKT : Hiệu suất khai thác
TT : Thông tin

giữa trực ban ga với ghi, chắn và giữa các ga kế cận.
- Tổng đài điện thoại chọn tần: là thiết bò thông tin chuyên dụng của ngành
đường sắt phục vụ việc liên lạc, dùng chung một đôi dây, gọi chuông theo mã
hiệu chọn tần.
- Thiết bò truyền dẫn thông tin đường dài bao gồm: máy tải ba, máy tăng âm
tải ba, thiết bò ghép kênh SDH.

Trang 2
- Đài tập trung trong ga: là loại thiết bò tập trung thay thế các điện thoại trong
phòng trực ban chạy tàu, có đầy đủ tính năng của các loại điện thoại đó (gồm
điện thoại nam châm, cộng điện, chọn tần).
- Máy vô tuyến điện ICOM: là thiết bò thông tin liên lạc phục vục cho vận tải
đường sắt và phòng chống bão lũ, liên lạc với nhau bằng sóng vô tuyến điện.
- Phân cơ: là một loại máy điện thoại chuyên dụng sử dụng trong thông tin
liên lạc của ngành Đường sắt.
- Ngoài ra còn có máy fax, máy photocopy, máy bộ đàm, máy điện thoại tự
động ...
1.1.2. Sản phẩm tín hiệu
Sản phẩm tín hiệu là các trang thiết bò cung cấp các loại biểu thò theo tiêu chuẩn
của Bộ Giao thông vận tải phục vụ công tác chạy tàu, gồm: hệ thống tín hiệu ra vào ga;
thiết bò khống chế; thiết bò điều khiển; cáp tín hiệu; thiết bò nguồn, điện lực, trong đó:
a. Tín hiệu ra, vào ga (Sản phẩm 3 - SP3): là các thiết bò biểu thò tín hiệu trong
công tác chạy tàu, gồm: các hệ tín hiệu đèn màu, tín hiệu cánh sử dụng cho tín
hiệu vào ga, ra ga, báo trước, dồn, phòng vệ, ngăn đường và các thiết bò TTTH
đường ngang, cầu chung.
b. Thiết bò khống chế chạy tàu (Sản phẩm 4 - SP4): là các thiết bò để trực ban
chạy tàu thiết lập các đường chạy tàu phục vụ công tác vận tải, gồm: ghi cơ khí,
ghi điện, ghi động cơ (máy quay ghi).
c. Thiết bò điều khiển (Sản phẩm 5 - SP5): là các thiết bò để trực ban chạy tàu
sử dụng trong việc điều khiển chạy tàu, gồm: đài khống chế, mạch điện đường

+
=

Trong đó:
- CDT
TT
: Chất lượng duy tu của mỗi sản phẩm thông tin
- HKTTT : Hiệu suất khai thác thông tin
2
QL
HKT
TT
HKT
HKTTT
+
=
- HKT
TT
: Hiệu suất khai thác thiết bò thông tin
- HKT
QL
: Hiệu suất quản lý thông tin tín hiệu
HKTTT là trò số tổng hợp đánh giá hiệu suất khai thác và chất lượng quản lý thông
tin. Khi đánh giá chất lượng sản phẩm sẽ xác đònh được một giá trò HKTTT cho sản phẩm
thông tin đó.
1.2.2. Sản phẩm tín hiệu
Chất lượng của mỗi sản phẩm tín hiệu được ký hiệu là CSP
TH
hiệu. Khi đánh giá chất lượng sản phẩm sẽ xác đònh được một giá trò HKTTH cho sản
phẩm tín hiệu đó.
1.2.3. Chất lượng duy tu thiết bò TTTH
Chất lượng duy tu (CDT) thực tế của thiết bò được đánh giá theo công thức sau:
CDT (%) = 100% - Tổng số các sai phạm (%)
Trong đó: 100% được đánh giá cho thiết bò không có sai phạm
Chất lượng duy tu của mỗi sản phẩm sẽ là trò số bình quân chất lượng duy tu của
các thiết bò thuộc sản phẩm đó.
Sai phạm được phân thành các mức sau đây:
- Loại đặc biệt: là những vi phạm gây hư hỏng cho thiết bò, gây mất an toàn chạy
tàu hoặc mất an toàn lao động.
- Loại một: là những vi phạm làm giảm các tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của
thiết bò, giảm tính năng hoạt động của thiết bò, dẫn tới không an toàn cho người và thiết
bò.
- Loại hai: là những vi phạm làm giảm các tiêu chuẩn kỹ thuật không chủ yếu
của thiết bò, có khả năng dẫn tới vi phạm loại một hoặc loại đặc biệt.
- Loại ba: là những vi phạm về mỹ quan và vệ sinh công nghiệp.
Với mỗi sản phẩm, thiết bò cụ thể sẽ có những quy đònh chi tiết về các loại sai
phạm và mức độ trừ điểm tương ứng.

Trang 5
Chất lượng duy tu thiết bò TTTH được đánh giá theo nguyên tắc sau:
- Mỗi sản phẩm đều được tổ chức kiểm tra theo phương pháp kiểm tra điểm. Kết
quả số điểm kiểm tra trong một năm là toàn bộ số thiết bò của đơn vò quản lý, khai thác
phục vụ chạy tàu. Những điểm không lập kế hoạch kiểm tra thì được lấy kết quả kiểm tra
của cấp dưới một cấp.
- Kết quả kiểm tra của một loại sản phẩm là số liệu bình quân của các thiết bò
thuộc sản phẩm đó.
- Căn cứ vào tồn tại của thiết bò, so sánh với hướng dẫn phân loại đánh giá chất
lượng thiết bò để có kết quả chất lượng của thiết bò. Trong trường hợp những tồn tại


Trang 7
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY THÔNG TIN TÍN HIỆU
ĐƯỜNG SẮT SÀI GÒN
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TTTH ĐS Sài Gòn
2.1.1. Quá trình thành lập Công ty
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, đoàn cán bộ từ miền Bắc vào tiếp quản
đường sắt Đà Nẵng, Nha Trang, Tháp Chàm, Sài Gòn tham gia chỉ đạo, tham mưu và xây
dựng mới các thiết bò thông tin - tín hiệu phục vụ khôi phục nhanh chóng tuyến đường sắt

Giai đoạn từ 1979 - 1989, Công ty có nhiệm vụ tổ chức xây dựng, duy tu, cải tạo,
quản lý các thiết bò thông tin tín hiệu, điện lực trong phạm vi các ga thuộc khu vực Liên
Hiệp 3 - tổ chức khai thác điện thoại, điện báo phục vụ chỉ đạo sản xuất và chỉ huy chạy
tàu - với hệ thống thiết bò thông tin tín hiệu đã được dùng thông dụng trong ngành Đường
sắt.
c. Thời kỳ phát triển và đổi mới
Hòa chung với công cuộc đổi mới toàn ngành Đường Sắt Việt Nam, Công ty đã có
những chuyển biến mạnh mẽ trong việc đầu tư, xây dựng và đổi mới thiết bò thông tin tín
hiệu.
Sau 30 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty TTTH ĐS Sài Gòn đã lớn mạnh về
mọi mặt, cơ sở vật chất hệ thống thông tin tín hiệu bao gồm đường trục dây trần, cáp sợi
quang, hệ thống thiết bò truyền dẫn quang SDH, tổng đài điện tử khu vực và các ga, thiết
bò điện thoại điều độ chuyên dụng, thiết bò truyền hình hội nghò, hệ thống tín hiệu đèn
màu và đóng đường bán tự động, hệ thống tín hiệu đường ngang cảnh báo tự động được
xây dựng và đổi mới, đảm bảo “Thông tin nhanh chóng thuận tiện, tín hiệu chính xác
an toàn”, đáp ứng nhu cầu vận tải và chạy tàu với mật độ ngày càng cao trên tuyến
Đường sắt Thống Nhất.
d. Những thành tích nổi bật
- Huân chng Độc Lập hạng III (2005)
- Huân chương Lao Động hạng I (1999)
- Huân chương Lao Động hạng II (1994)
- Huân chương Lao Động hạng III (1986)

Trang 9
- CBCNV Hạt Thông tin tín hiệu Khánh Hòa - Huân chương Lao Động hạng III
(1992)
- Cờ luân lưu, bằng khen chính phủ (1997, 2001, 2004)
- Bằng khen, Cờ đơn vò dẫn đầu thi đua, thi đua xuất sắc của Bộ Giao thông vận
tải (1989, 1999, 2001, 2003)
- Cờ đơn vò thi đua xuất sắc của UBND Tp.HCM (1989, 1999, 2004)

Tín hiệu kòp thời, chính xác và an toàn.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm và dòch vụ, đáp ứng các yêu cầu của khách
hàng.
- Cải tiến liên tục hiệu lực của Hệ thống quản lý chất lượng.
2.1.5. Cơ cấu tổ chức của Công ty
a. Sơ đồ tổ chức
Những ngày đầu mới thành lập chỉ có vài chục người, gồm các đồng chí tập kết trở
về từ miền Bắc, trong ngành và một số anh em cũ ở lại làm việc. Trãi qua quá trình xây
dựng và phát triển, đến nay Công ty đã có 6 Trung tâm Thông tin tín hiệu - Điện Sài
Gòn, Sóng Thần, Phan Thiết, Tháp Chàm, Nha Trang, Tuy Hòa; 01 Xí nghiệp Thiết bò &
Công trình Thông tin tín hiệu - Điện Sài Gòn; Văn phòng Công ty có 5 phòng tham mưu
nghiệp vụ và 01 Đội Giám sát an toàn giao thông Đường sắt.
Trụ sở Công ty Thông tin tín hiệu Đường sắt Sài Gòn
- Đòa chỉ : Số 01 Nguyễn Thông, Phường 9, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
- Điện thoại : 08.8.468701 - 08.8.466485
- Fax : 08.8.466484
- Email :
- Website : www.ttthsaigon.vn
Trung tâm Thông tin tín hiệu - Điện Sài Gòn
- Đòa chỉ : Số 01 Nguyễn Thông, Phường 9, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
- Điện thoại : 08.8.468701
- Fax : 08.8.466484
- Email :
- Website : www.ttthsaigon.vn

Trang 11
Trung tâm Thông tin tín hiệu - Điện Sóng Thần
- Đòa chỉ : Ga Sóng Thần, Huyện Dó An, Tỉnh Bình Dương
- Điện thoại : 08.8.971283 - 0650.890007
- Fax : 08.8.971283

- Website : www.ttthsaigon.vn
Xí nghiệp Thiết bò và Công trình Thông tin tín hiệu - Điện Sài Gòn
- Đòa chỉ : Số 8 Khu phố 2, đường số 4, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận
Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
- Điện thoại : 08.8.468701
- Fax : 08.7268808
- Email :
- Website : www.ttthsaigon.vn

Trang 13
Hình 1. Cơ cấu tổ chức của Công ty


PHÒNG TCKT
TT TTTH-Đ
SÀI GÒN
TT TTTH-Đ
SÓNG THẦN
TT TTTH-Đ
PHAN THIẾT
TT TTTH-Đ
THÁP CHÀM
TT TTTH-Đ
NHA TRANG
TT TTTH-Đ
TUY HÒA
XN TB&CT
TTTH-Đ SÀI GÒN
ĐỘI GSAT GTĐS

Trang 14
b. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, đơn vò
Giám đốc Công ty
Phụ trách chung mọi hoạt động của Công ty và trực tiếp phụ trách các lónh vực
công tác sau:
- Công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, đào tạo giáo dục, bảo hiểm.
- Công tác kế hoạch, đầu tư năm và dài hạn.
- Công tác tài chính kế toán, đầu tư mua sắm vật tư, thiết bò.
- Công tác thanh tra pháp chế, bảo vệ nội bộ.
- Công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, tuyên truyền báo chí.
- Công tác đối ngoại.
- Ký séc, ký kết các hợp đồng kinh tế.
- Chủ tòch hội đồng lương, hội đồng thi đua khen thưởng - kỷ luật, hội đồng nhà

- Hành chánh quản trò văn phòng.
- Văn thư lưu trữ, đánh máy.
- Quản lý trang thiết bò văn phòng.
- Quản lý nhà cửa đất đai của Công ty, các khu tập thể.
- Quản lý phương tiện vận tải.
- Tổ chức khánh tiết.
- Hoạt động dòch vụ nhà khách, nghỉ dưỡng, điện thoại khu vực Sài Gòn, Đà Lạt.
- Các công tác khác có liên quan.
Phòng Tổ chức chất lượng
Phòng Tổ chức chất lượng là bộ phận tham mưu cho Giám đốc Công ty về :
- Công tác Tổ chức Cán bộ - Lao động.
- Các chế độ BHXH, BHYT, tiền lương, tiền thưởng, đònh mức lao động.
- Giáo dục đào tạo.
- Hệ thống Quản lý chất lượng.
- Khen thưởng, kỷ luật, thi đua tuyên truyền văn thể.
- Công tác bảo hộ lao động, bảo vệ quân sự, phòng chống cháy nổ, tổ chức quản
lý lực lượng tự vệ trong toàn Công ty.

Trang 16
- Công tác thanh tra, pháp chế.
- Các công tác khác có liên quan.
Phòng Kỹ thuật thiết kế
Phòng Kỹ thuật thiết kế là bộ phận tham mưu cho Giám đốc Công ty về:
- Đảm bảo an toàn chạy tàu và nâng cao chất lượng thiết bò TTTH-Đ.
- Công tác kỹ thuật TTTH-Đ và khai thác Điện thoại - Điện báo.
- Công tác thiết kế và giám sát các công trình.
- Khoa học kỹ thuật công nghệ, cải tiến sáng kiến hợp lý hóa sản xuất.
- Đầu tư thiết bò mới phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Các công tác khác có liên quan.
Phòng Kế hoạch kinh doanh

- Xây dựng các công trình vừa và nhỏ về thông tin - viễn thông, tín hiệu - điều
khiển, điện - điện tử.
- Các hoạt động dòch vụ: điện thoại - viễn thông, tin học, nhà khách, dòch vụ
khác ...
Xí nghiệp Thiết bò & Công trình Thông tin tín hiệu - Điện
Xí nghiệp Thiết bò & Công trình Thông tin tín hiệu - Điện là đơn vò trực thuộc, chòu
sự lãnh đạo trực tiếp của Công ty và giám sát, quản lý, kiểm tra của các Cơ quan quản lý
Nhà nước có thẩm quyền.
Xí nghiệp có nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
- Duy tu sửa chữa thiết bò thông tin, tín hiệu, điện chuyên ngành Đường sắt.
- Điều chỉnh kiểm tra các thiết bò phụ kiện thông tin, tín hiệu theo quy đònh.
- Xây dựng các công trình quy mô vừa và nhỏ về thông tin, tín hiệu, điện lực.
- Sản xuất các thiết bò, phụ kiện, vật liệu về thông tin, tín hiệu, điện chuyên
ngành Đường sắt phục vụ sản xuất kinh doanh, hoạt động công ích trong ngành
và thò trường.
- Các hoạt động dòch vụ khác.
Đội Giám sát an toàn giao thông Đường sắt
Đội Giám sát an toàn giao thông Đường sắt là bộ phận tham mưu cho Giám đốc
Công ty về:

Trang 18
- Quản lý, giám sát, kiểm tra, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác an toàn giao
thông Đường sắt thuộc phạm vi quản lý của Công ty TTTH ĐS Sài Gòn theo
quy đònh của Nhà nước và Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam.
- An toàn lao động , an toàn thiết bò, an toàn vệ sinh, bảo vệ quân sự, an ninh
quốc phòng, phòng chống cháy nổ.
- Đề xuất các biện pháp và tham gia tổ chức cứu chữa khi xảy ra tai nạn chạy
tàu, sự cố thiết bò, thiên tai gây hư hỏng.
2.1.6. Đặc điểm công nghệ và các loại sản phẩm chủ yếu của Công ty
a. Đặc điểm công nghệ

- Tín hiệu ra, vào ga:
 Các hệ tín hiệu
 Thiết bò các đường ngang
- Thiết bò khống chế chạy tàu:
 Ghi cơ khí
 Ghi điện
- Thiết bò điều khiển:
 Đài khống chế các loại
 Giá rơ le, tủ rơ le, hòm biến thế
 Tủ nguồn
 Mạch điện đường ray
 Bể ắc quy
- Hệ thống cáp tín hiệu: hệ thống cáp chôn, cáp treo tín hiệu, các hộp cáp, rãnh
và mốc cáp.
- Hệ thống nguồn điện:
 Tổ ắc quy
 Máy nạp ắc quy
 Máy chưng nước cất
 Máy phát điện
 Trạm biến áp Trang 20
2.2. Kết quả hoạt động của Công ty trong các năm 2006, 2007
2.2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006, 2007
Bảng 1. Kết quả hoạt động SXKD năm 2006, 2007
ĐVT: Đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007
I Tài sản lưu động 4,696,342,502 6,267,245,140
1 Vốn bằng tiền 1,246,147,567 3,653,218,505


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status