I. Phương pháp bài toán Vật lí bằng số phức.
Bình thường các bài toán về vectơ giáo viên hướng dẫn học sử dụng hình học kết hợp
các công thức lượng giác để giải. Khi sử dụng máy tính Casio fx 570MS để tìm nhanh kết
quả khi phối hợp hình học và tính năng hỗ trợ của máy tính cầm tay.
Có thể vận dụng để giải các bài toán:
→ Tổng hợp, phân tích vectơ: Chương trình 10, 11.
→ Tổng hợp dao động điều hoà: Chương trình 12.
→ Lập biểu thức điện áp, dòng điện xoay chiều: Chương trình 12.
1. Cơ sở của phương pháp:
→ Dựa vào phương pháp biểu diễn số phức: z = a + bi thông qua vectơ
r
.
Trong đó: r =
2 2
a b
;
tan
b
a
→ Khi đó việc tổng hợp tính toán cộng trừ vectơ sẽ đưa về bằng việc sử dụng các phép
cộng, trừ số phức.
→ Cách sử dụng với máy tính cầm tay Casio fx 570MS:
Nhập biểu thức
r
Nhấn Shift + + + =
- Để lấy φ(góc hợp bởi vectơ kết quả và vectơ chọn làm gốc:
Nhấn Shift + =
3. Áp dụng:
a. Các bài toán tổng hợp vectơ.
Bài 1. (BT4/48 Sách Vật lí 10NC) Một người lái xuồng dự định mở máy cho xuồng
chạy ngang con sông rộng 240m, mũi xuồng luôn hướng vuông góc với bờ sông. Nhưng do
nước chảy nên xuồng sang bờ bên kia tại điểm cách bến dự định 180m về phía hạ lưu và
xuồng đi hết 1min? Xác định vận tốc của thuyền so với bờ sông.
Giải: 1
v
-Vận tốc của xuồng so với nước sông.
2
v
-Vận tốc của nước sông so với bờ.
3
v
-Vận tốc của xuồng so với bờ sông.
Ta có:
2
3 1
v v v
Giải:
Chọn
3
F
làm trục gốc. Khi đó ta có:
3 2 1 4
0; 90; 180; 90
F F F F
Nhập vào máy: 7
0 + 3
90 + 5
180 + 1
(-90)
Năm học 2010-2011 Sáng kiến kinh nghiệm Vật lí
Trang 2 Thực hiện: Phạm Văn Trung
Kết quả: F
3
= r = 2,8284N = 2
2
N; φ = 45
0
AC
= 9.10
-3
N
2 3
2
2
.
.
q q
F k
BC
= 5,76.10
-3
N
tan(
ACB
) = AB/AC = 6/8
Lực tổng hợp:
1 2
F F F
Chọn
1
F
và AC).
b. Các bài toán tổng hợp dao động.
Lưu ý về cơ sở của phương pháp: Một dao động điều hoá
cos( )
x A t
được biểu
diễn bằng vectơ
A
và góc lệch φ so với trục thực.
Sáng kiến kinh nghiệm Vật lí
Trang 3
Khi vectơ
A
quay quanh O với tốc độ góc ω thì hình chiếu của
A
lên trục thực Ox
sẽ biểu diễn dao động điều hoà:
cos( )
x A t
.
Ví dụ:
Câu 1.
C.
2 3 ;
6
cm
D.
3 3 ;
3
cm
.
Giải:
Nhập vào máy: 3
60 + 3
0
Kết quả: A = r = 5,196 =
3 3
cm; φ = 30
0
= π/6
→ Đáp án:
A
Câu 2. (Đề TN THPT 2008). Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có
phương trình là
1
3cos( )
6
x t
(cm). Biết dao động thứ nhất có phương trình li
độ
1
5cos( )
6
x t
(cm). Dao động thứ hai có phương trình li độ là
A.
2
8cos( )
6
x t
(cm).
B.
2
Giải:
Nhập vào máy: 3
(-150) - 5
30
Kết quả: A = r = 8cm; φ = -150
0
= -5π/6 → Đáp án: C
Năm học 2010-2011 Sáng kiến kinh nghiệm Vật lí
Trang 4 Thực hiện: Phạm Văn Trung
Câu 4.
(ĐH2009). Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng
phương. Hai dao động này có phương trình lần lượt là
1
4cos(10 )
4
x t
(cm) và
2
3
3cos(10 )
4
x t
(cm). Độ lớn vận tốc của vật ở vị trí cân bằng là:
D.
2 3cm
Giải: Với hàm sin, việc tính toán cũng tương tự.
Nhập vào máy: 4
(-30) + 4
(-90)
Kết quả: A = r = 6,93cm =
4 3cm
→ Đáp án: A
c. Các bài toán về điện xoay chiều.
Lưu ý về cơ sở của phương pháp: Trong biểu diễn với điện xoay chiều.
Quy ước nhập:
Các đại lượng trong điện
xoay chiều
Biểu diễn dưới dạng số phức
R – Phần thực R
Z
L
– Phần ảo dương Z
L
i
Z
C
– Phần ảo âm - Z
C
i
= r ; φ
i
là pha ban đầu của dòng điện.
+ Biểu thức u
c
: u
L
= i.(Z
L
j); u
C
= i.(-Z
C
j)
Kết quả: U
0C
= r ; φ là pha ban đầu của điện áp hai đầu C.
Ví dụ:
Bài tập: Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ. Biểu thức điện áp hai đầu đoạn mạch có
biểu thức: u = 100
2
cos(100t)(V).
Cho biết L = 0,5/ (H), C = 10
–4
/ (F), r = 10(), R = 40().
1. Tính tổng trở và viết biểu thức dòng điện tức thời trong mạch.
2. Lập biểu thức điện áp hai đầu cuộn dây, biểu thức điện áp hai đầu đoạn mạch AM.
Giải:
Cảm kháng: Z
→ Vậy: i = 2cos(100πt + π/4)(A)
2. Biểu thức u
cd
: u
cd
= i.Z
cd
= (2
45)x(10 + 50j) = 102
123,7
0
= 2,4rad
→ Vậy: u
cd
= 102cos(100πt + 2,4)(V)
Biểu thức hai đầu đoạn mạch AM:
U
AM
= i.Z
AM
= (2
45)x(40 - 100j) = 215,4
123,7
D.
cos(100 / 4)( ).i t A
Giải: Tính Z
L
= 100Ω; Ta có: i =
u
Z
Nhập vào máy: (100
2
)
0:(100+100j) = 1
(-45 = -π/4)
Kết quả:
cos(100 / 4)( ).i t A
→ Đáp án: D
Câu 2. (TN 2008).
Cường độ dòng điện chạy qua tụ điện có biểu thức i = 10
2
cos100πt(A).
Biết tụ điện có
250
.
Giải: Tính Z
C
= 40Ω
Nhập vào máy: (10
2
)
0x(-40j) = 565,69
(- 90) =
400 2
(- π/2)
Kết quả: u
oC
=
400 2
cos(100πt – π/2)V → Đáp án: C
Câu 3.
(ĐH 2009).
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp.
Biết R = 10
, cuộn cảm thuần có L =
1
10
(H), tụ điện có C =
40cos(100 / 4)
u t
(V).
D.
40 2 cos(100 / 4)
u t
(V).
Giải: Tính: Z
L
= 10Ω; Z
C
= 20Ω
Ta có: u = i.Z =
.
L
L
u Z
Z
Nhập vào máy: (20
2
)
(π/2)x(10 + 10j - 20j):(10j) = 40
của quá trình nhiệt …
2. Áp dụng:
a. Dùng đạo hàm.
Bài 1: Một chất điểm chuyển động theo phương trình x = 3t
2
– 4t + 2 (x đo bằng
m, t đo bằng s). Hãy tính vận tốc của chất điểm tại thời điểm t = 10s.
Giải:
Vận tốc là đạo hàm bậc nhất của toạ độ theo thời gian: v = x’
Nhập vào máy: SHIFT
dx
3ALPHA X x
2
- 4ALPHA X + 2 )
,
10 ) =
→ Trong máy có dạng: d/dx(3X
2
– 4X + 2,10)
Kết quả: 56m/s
Bài 2: Một chất điểm dao động điều hoà với phương trình x = 4cos(2πt +
π/3)(cm)(t tính bằng s). Hãy tính vận tốc của chất điểm tại thời điểm t = 0,5s.
Giải:
Vận tốc là đạo hàm bậc nhất của toạ độ theo thời gian: v = x’
Nhập vào máy: d/dx(4cos(2πX + π/3,0.5)
Kết quả: 21,77cm/s = 4π
3
cm/s
b. Dùng tích phân.
(10 2 )s t dt
Nhập vào máy:
(10 2 ,2,3)
X
Kết quả: 5m.
Bài 2: (Giải toán bằng máy tính 2009_QG). Từ độ cao h = 30m so với mặt đất, một
vật được ném theo phương ngang với tốc độ v
0
= 15m/s. Bỏ qua mọi ma sát. Hãy tính tốc độ
trung bình của vật trong khoảng thời gian t = 2s đầu tiên.
Giải: Lấy g =10m/s
2
.
Ta có: v
x
= v
0
; v
y
= gt → v =
2 2 2 2
0 0
( ) ( )
dx
v gt x v gt dt
Kết quả: 18,6795m/s
Bài 3: (Giải toán bằng máy tính 2010_QG). Cho
mạch điện như hình. Nguồn điện có suất điện động E = 6V,
điện trở trong r = 0,5Ω, cuộn thuần cảm có L= 0,5H, điện trở
R = 4,7Ω. Ban đầu khoá k mở, sau đó đóng khoá k.
Sáng kiến kinh nghiệm Vật lí
Trang 9
a. Tìm cường độ dòng điện cực đại I
0
trong mạch.
b. Xác định khoảng thời gian kể từ lúc đóng khoá k đến lúc dòng điện trong mạch đạt
giá trị 0,65I
0
.
Giải:
a. Dòng điện đạt cực đại khi dòng điện trong mạch ổn định. Cuộn cảm L không ảnh
hưởng tới mạch điện. Áp dụng định luận Ôm cho toàn mạch:
0
6
1,1538
0,5 4,7
E
I A
r R
b. Khi k đóng, dòng điện tăng từ 0 đến I
Nhập vào máy:
(0.5:(6 (0.5 4.7) ),0,0.65 1.1538)
X x
Kết quả: 0,1009s