Tiểu luận môn quản trị marketing TÌM HIỂU VỀ TẬP ĐOÀN VĂN HOÁ VIETTEL - Pdf 25

PHẦN I
TÌM HIỂU VỀ TẬP ĐOÀN- VĂN HOÁ VIETTEL
1. Những mốc son lịch sử trong quá trình hình thành và phát triển.
1.1.Giới thiệu chung về Tập Đoàn Viễn thông Quân đội
Tập Đoàn Viễn thông Quân đội (tên viết tắt là: Viettel), tiền thân là Tổng
Công ty Điện tử thiết bị thông tin được thành lập ngày 1 tháng 6 năm 1989 trực
thuộc Bộ Quốc phòng. Tổng Công ty được ra đời với nhiệm vụ đảm bảo thông
tin liên lạc nhằm củng cố quốc phòng – an ninh và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
phát triển kinh tế của đất nước với nhiều ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh được
triển khai trên toàn quốc và vươn ra cả thị trường quốc tế.
Về kinh doanh các dịch vụ viễn thông, Tập Đoàn không phải là đơn vị đầu
tiên triển khai dịch vụ này, tuy nhiên với chủ trương “Đi tắt đón đầu, tiến thẳng
vào công nghệ hiện đại” Viettel luôn chú trọng vào đổi mới công nghệ, đầu tư
chất xám, kiện toàn bộ máy tổ chức, mở rộng đầu tư v.v do đó hiện nay chúng
ta đã có được hệ thống mạng lưới, cơ sở hạ tầng và thực hiện triển khai kinh
doanh trên toàn quốc đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ Quốc phòng – An ninh
và sản xuất kinh doanh.
Xác định rằng cạnh tranh là một vấn đề tất yếu trong nền kinh tế thị trường
nhưng phải đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh và quyền lợi cho khách hàng, do
đó Viettel luôn có nhiều sáng tạo trong hoạt động kinh doanh vừa đảm bảo tính
cạnh tranh và quyền lợi của khách hàng mà bằng chứng thể hiện rõ ràng nhất là
doanh thu của Tập Đoàn năm sau tăng trưởng gấp đối năm trước trong giai đoạn
từ năm 2005 – 2007. Cùng với sự phát triển lớn mạnh của Tập Đoàn thì các hoạt
động xã hội, nhân đạo, từ thiện giúp đỡ ủng hộ những người nghèo, những
trường hợp khó khăn luôn được Viettel quan tâm thực hiện.
1
1.2.Những mốc son lịch sử về sự ra đời
- Ngày 01 tháng 06 năm 1989
Hội đồng Bộ trưởng ra Nghị định số 58/HĐBT quyết định thành lập Tổng
Công ty Điện tử thiết bị thông tin, trực thuộc BTL Thông tin liên lạc - BQP (tiền
thân của Tập Đoàn Viễn thông Quân đội Viettel). Ngành nghề kinh doanh: Xuất

VIETTEL. Ngành nghề kinh doanh là: cung cấp các dịch vụ BCVT trong nước,
Quốc tế; phát triển các sản phẩm phần mềm trong lĩnh vực Điện tử viễn thông,
CNTT, Internet; sản xuất lắp ráp, sửa chữa và kinh doanh các thiết bị điện,
ĐTVT, CNTT và thiết bị thu phát vô tuyến điện; khảo sát và lập dự án công
trình BCVT, CNTT, xây lắp các công trình thiết bị thông tin, đường dây tải điện,
trạm biến thế; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng địa ốc, khách sạn, du lịch; XNK
công trình thiết bị toàn bộ về điện tử thông tin và các sản phẩm điện tử, CNTT.
- Ngày 14/12/2009, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã ký quyết định số
2079/QĐ-TTg về việc thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội
tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là VIETTEL GROUP, viết tắt là
VIETTEL. Đây là mốc son khẳng định vị thế, vai trò của Tập đoàn trong lĩnh
vực viễn thông, trong khi một lĩnh vực viễn thông mà có 2 Tập đoàn kinh tế và
Viettel là Tập đoàn viễn thông đi sau đến 10 năm.
1.3. Những sự kiện nổi bật về phát triển dịch vụ.
Năm 1989 đến năm 1994
Xây dựng tuyến truyền dẫn vi ba băng rộng lớn nhất (140 Mbps); xây dựng
tháp ăngten cao nhất Việt Nam lúc bấy giờ (cao 85m).
Năm 1995
Là doanh nghiệp mới duy nhất được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ đầy
đủ các dịch vụ viễn thông ở Việt Nam.
3
Năm 1999
Hoàn thành đường trục truyền dẫn cáp quang Bắc – Nam với dung lượng
2,5Mbps có công nghệ tiên tiến nhất Việt Nam nhờ áp dụng thành công sáng
kiến thu – phát trên một sợi quang.
Năm 2000
Là doanh nghiệp đầu tiên ở Việt Nam cung cấp dịch vụ thoại đường dài sử
dụng công nghệ IP (VoIP) trên toàn quốc.
Năm 2001
Cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế công nghệ VoIP.

và đặc biệt việc khai trương dịch vụ điện thoại di động Viettel Mobile đã được
sự ủng hộ của xã hội. Sau một thời gian đi vào hoạt động, mạng di động này đã
được người tiêu dùng đánh giá cao và được bình chọn là 1 trong 10 sự kiện nổi
bật nhất ngành BC-VT và CNTT vào năm 2004.
Viettel luôn coi công nghệ vì con người là chủ đề xuyên suốt quá trình
hình thành và phát triển của Tập Đoàn. Bằng sự nỗ lực, phấn đấu hết sức mình,
Viettel sẵn sàng giúp đỡ và khẳng định trách nhiệm cao thông qua việc đưa ra
các giải pháp, các sản phẩm, dịch vụ hoàn hảo nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu
của các khách hàng với sự thấu hiểu sâu sắc nhất.
Từ khi thành lập đến nay Viettel đã có lịch sử phát triển 20 năm. Ðây là
khoảng thời gian mà nhân loại bước những bước đầu tiên vào thiên niên kỷ mới,
khoảng thời gian để Việt Nam có những bước đột phá trong lĩnh vực Bưu chính
- Viễn thông, và đây cũng là thời gian Viettel đã nỗ lực phấn đấu không ngừng
trong lĩnh vực BC-VT để khẳng định vị trí là một trong những nhà cung cấp
dịch vụ BC-VT hàng đầu tại Việt Nam: Doanh nghiệp đầu tiên đã đem lại sự lựa
chọn cho khách hàng sử dụng dịch vụ, một Doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh
5
vực áp dụng công nghệ mới, hiện đại và chính sách chăm sóc khách hàng, trở
thành một đối tác có uy tín lớn trong nước và quốc tế.
Với kinh nghiệm và sức sáng tạo không ngừng, Viettel đã ngày càng làm
hài lòng và tiếp tục chinh phục khách hàng bằng sự tự tin với một tinh thần lớn,
tinh thần của những người lính để xây dựng quảng bá làm cho tên tuổi Viettel
ngày càng trở nên gần gũi, thân thuộc với mọi tổ chức, mọi cá nhân trong đời
sống xã hội.
- Hệ thống kênh phân phối phát triển rộng khắp với trên 80 siêu thị và 600
cửa hàng, hàng nghìn điểm bán.
- Dịch vụ BCVT phát triển rộng khắp cả nước, phù hợp mọi đối tượng khách
hàng.
- Đầu tư ra nước ngoài. Hiện nay dịch vụ đã có mặt ở 02 nước, đang đàm
phán, tiếp xúc đầu tư 05 nước Mianma, Bắc Triều tiên, Cu Ba, Mô dăm bích,

tranh cao. Chương trình Internet miễn phí đến 40.000 trường học trong cả nước.
- Với thị trường viễn thông sôi động, có sự tham gia của các doanh nghiệp
mới, trong đó nổi bật có Viettel đã góp phần tích cực cho sự phát triển của ngành
viễn thông Việt Nam. Những năm qua đã có sự phát triển bùng nổ cả về đầu tư
mạng lưới và phát triển thuê bao. Thuê bao các mạng đều tăng đột biến. Nếu
trước năm 2004, toàn quốc mới chỉ có 1000 trạm phát sóng di động với gần 3
triệu thuê bao di động, thì năm 2005 là hơn 2000 trạm phát sóng di động, với 8
triệu thuê bao. Đến 3/2009 toàn quốc có hơn 20.000 trạm phát sóng di động, với
hơn 60 triệu thuê bao đăng ký, hơn 40 triệu thuê bao hoạt động. Riêng Viettel đã
có 14.895 trạm phát sóng, trên 38,4 triệu thuê bao hoạt động 02 chiều, có 22,5
triệu thuê bao đang hoạt động trong ngày.
- Cùng với sự phát triển, lớn mạnh của mình, Viettel còn tích cực tham gia vào
các hoạt động xã hội, hoạt động từ thiện nhân đạo, hoạt động đề ơn đáp nghĩa.
7
Điển hình như đã xây dựng quỹ “Viettel tấm lòng Việt”, chương trình “Nối vòng
tay lớn” vào dịp Tết Dương lịch hàng năm, chương trình “trái tim cho em’…Tổ
chức cuộc hành quân “Thắp lửa truyền thống vang mãi khúc quân hành” xuyên
Việt với hơn 1000 cựu chiến binh tham gia, tổ chức cuộc giao lưu “Một thời hoa
lửa” giữa hơn 1000 cựu chiến binh tại thành cổ Quảng Trị với hơn 5000 sinh viên
Hà nội, ủng hộ xây dựng mộ liệt sỹ tập thể tại nghĩa trang đường 9 với số tiền 200
triệu đồng, nghĩa trang Hàng Dương (Côn Đảo) 200 triệu đồng, nghĩa trang
Kbang (Gia Lai) 300 triệu đồng, xây dựng gần 145 ngôi nhà tình nghĩa và 01 nhà
mẫu giáo tình thương với số tiền 800 triệu đồng. Tích cực tham gia vào các hoạt
động tư thiện nhân đạo, ủng hộ đồng bào thiên tai, bão lụt, đền ơn đáp nghĩa, với
tổng số tiền từ năm 2000 đến nay (2008) là hơn 40 tỷ đồng.
3. Triết lý thương hiệu, triết lý kinh doanh
* Triết lý kinh doanh.
- Liên tục đổi mới, sáng tạo và luôn quan tâm, lắng nghe khách hàng như
những cá thể riêng biệt để cùng họ tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng
hoàn hảo.

tạo ra các sản phẩm dịch vụ ngày càng hoàn hảo đáp ứng nhu cầu của
khách hàng.
Logo
- Ý nghĩa của logo
9
Ý tưởng cội nguồn:
Logo được thiết kế dựa trên ý tưởng lấy từ hình tượng hai dấu nháy đơn.
Hình tượng này muốn nói với mọi người rằng, Viettel luôn luôn biết lắng nghe
và cảm nhận, trân trọng những ý kiến của mọi người như những cá thể riêng biệt
– các thành viên của Tổng Công ty, khách hàng và đối tác. Đây cũng chính là
nội dung của câu khẩu hiệu của Viettel: Hãy nói theo cách của bạn (Say it your
way).
Hình dáng:
Nhìn logo Viettel, ta thấy có sự chuyển động liên tục, xoay vần vì hai dấu
nháy được thiết kế đi từ nét nhỏ đến nét lớn, nét lớn lại đến nét nhỏ, thể hiện
tính logic, luôn luôn sáng tạo, liên tục đổi mới.
Khối chữ Viettel được thiết kế có sự liên kết với nhau, thể hiện sự gắn kết,
đồng lòng, kề vai sát cánh của các thành viên trong Tổng Công ty.
Với triết lý kinh doanh là nhà sáng tạo và quan tâm đến khách hàng, triết lý
này được thể hiện trên logo là con người đóng vai trò trung tâm.
10
PHẦN II
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CHO DỊCH VỤ IPTV TẠI THỊ
TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
I. Giới thiệu sản phẩm dịch vụ IP TV
Thế nào là IPTV?
IPTV là dịch vụ truyền hình qua giao thức Internet được cung cấp tới khách
hàng dựa trên công nghệ IPTV (Internet Protocol Television). Tín hiệu truyền
hình được chuyển hóa thành tín hiệu IP, truyền qua hạ tầng mạng ADSL đến
thiết bị đầu cuối là bộ giải mã Set - Top - Box (STB) và phát trên tivi.

cho khách hàng cách thưởng thức khác biệt: “Truyền hình theo yêu cầu”
Truyền hình (Live TV): Live TV tương tự như dịch vụ truyền hình truyền
thống. Dịch vụ này cung cấp cho khách hàng những chương trình truyền hình
được thu lại từ hệ thống truyền hình mặt đát, truyền hình cáp, truyền hình vệ
tinh và kênh truyền hình riêng. Các nội dung truyền hình được phát theo lịch
trình và thời gian cố định như truyền hình truyền thống. Nhưng với công nghệ
IPTV, khách hàng không chỉ xem một cách thụ động mà có thể sử dụng những
tính năng ưu việt: tạm dừng, lưu trữ, hướng dẫn chương trình điện tử, khóa
chương trình dành cho trẻ em.
Phim theo yêu cầu (VOD): Dịch vụ này cho phép khách hàng lựa chọn và xem
12
phim lưu lại trên server.
Karaoke (KoD): mang đến cho khách hàng danh sách những bài hát được ưa
chuộng trong nước và quốc tế. Lời bài hát xuất hiện dưới dạng text trên màn
hình TV, Karaoke là một dịch vụ đặc biệt hấp dẫn.
Truyền hình theo yêu cầu (TVoD): Dịch vụ này cho phép bạn lựa chọn và
xem lại các chương trình đã phát trước đó. Với dịch vụ Truyền hình theo yêu
cầu, bạn không phải phụ thuộc vào thời gian phát sóng của các đài truyền hình
và không bao giờ bỏ lỡ bất cứ một chương trình truyền hình yêu thích nào.
Âm nhạc (MoD): Dịch vụ này cho phép khách hàng lựa chọn và nghe, xem các
clip, video clip ca nhạc từ thư viện của nhà cung cấp.
Game (GoD): Dịch vụ cho phép chơi các game từ danh sách đã được định sẵn
đến STB. Người dùng trả phí cho việc chơi game.
Tiếp thị truyền hình (Tele – Marketing): Mang đến cho khách hàng sử dụng
MyTV các thông tin về sản phẩm, dịch vụ để lựa chọn và mua sắm. Với mục
đích giới thiệu sản phẩm, dịch vụ này giúp khách hàng có thể đưa ra quyết định
mua sắm chính xác hơn cho mình.
Thông tin cần biết (T - Intormation): Khách hàng có thể sử dụng tính năng
này để tra cứu các thông tin cần thiết. Những thông tin trên hệ thống MyTV rất
đa dạng và phong phú.

tưởng sử dụng dịch vụ của Viettel vì vậy Viettel sẽ tăng cường công tác chăm sóc
khách hàng để khách hàng yên tâm sử dụng dịch vụ mới.
Mục tiêu thứ hai mà Viettel Đà Nẵng muốn đạt được khi xây dựng chiến
lược là trong 3 năm sẽ trở thành một trong các doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh
vực cung cấp dịch vụ IPTV cả về số lượng thuê bao, chất lượng dịch vụ. Đây là
mục tiêu mà Viettel Đà Nẵng phải nỗ lực không ngừng để đạt được.
III. Xác định khách hàng mục tiêu
Tại thị trường Đà Nẵng, khách hàng mục tiêu của Viettel đối với dịch vụ
IPTV sẽ bao gồm những đối tượng sau:
1. Hộ gia đình đang sử dụng dịch vụ ADSL của Viettel
Theo số liệu thống kê đến tháng 12/2010, số lượng thuê bao hộ gia đình đang
sử dụng dịch vụ ADSL của Viettel là 5.743 hộ. Đây là đối tượng khách hàng đầu
tiên mà Viettel hướng đến vì việc cung cấp dịch vụ IPTV cho đối tượng khách
hàng này sẽ chỉ dựa trên hệ thống hạ tầng sẵn có của dịch vụ ADSL. Mặc khác, là
khách hàng đã sử dụng dịch vụ của Viettel nên sẽ dễ tiếp cận khi giới thiệu dịch
vụ mới và độ tin cậy vào nhà cung cấp sẽ cao hơn. Tuy nhiên, đối tượng khách
hàng này sẽ đòi hỏi một chính sách ưu đãi tốt hơn các đối tượng khác.
2. Khách hàng tiềm năng
2.1. Hộ gia đình chưa sử dụng Internet của nhà cung cấp nào
15
Tại thời điểm tháng 12/2010, Thành phố Đà Nẵng có 221.915 hộ gia đình.
Đà Nẵng hiện là địa phương có tỷ lệ dân cư sống tại khu vực thành thị cao nhất
nước, dân số đô thị chiếm 86,0%/tổng dân cư. Nếu tập trung vào số hộ gia đình
tại khu đô thị sẽ xấp xỉ 197.504 hộ. Theo số liệu thống kê hiện có khoảng 80.003
hộ đã sử dụng đường truyền Internet của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tại
Đà Nẵng. Vậy hiện tại còn khoảng 117.000 hộ gia đình tại khu đô thị chưa sử
dụng dịchcho vụ ADSL của nhà cung cấp nào. Đây chính là lượng khách hàng
tiềm năng mà các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hướng tới trong đó có Viettel
Đà Nẵng.
2.2 Khách hàng từ đối thủ cạnh tranh

về môi trường đầu tư. Tính đến tháng 5 năm 2010, tổng vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) tại Đà Nẵng đạt gần 2,7 tỷ USD và vốn thực hiện ước đạt 1,3
tỷ USD với 99 doanh nghiệp đã đi vào hoạt động. Hiện vốn đầu tư của các
doanh nghiệp nước ngoài có 80% đổ vào xây dựng khu đô thị, du lịch và căn hộ
biệt thự cao cấp.
Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông
nghiệp. Tỷ trọng nhóm ngành dịch vụ trong GDP năm 2009 đạt 50,5%; công
nghiệp - xây dựng đạt 46,5% và nông nghiệp đạt 3%. Cơ cấu lao động chuyển
biến tích cực, đến năm 2010, tỷ lệ lao động nông nghiệp (thủy sản - nông - lâm)
ước còn 9,6%, lao động công nghiệp - xây dựng là 35,1% và dịch vụ 55,3%.
2. Môi trường dân số
Tính từ Tổng điều tra năm 1979 đến Tổng điều tra 2009 thì dân số Đà
Nẵng đã tăng gấp đôi trong vòng 30 năm.

17
So với kết quả Tổng điều tra năm 1999, trong giai đoạn 10 năm qua, dân số Đà
Nẵng đã tăng 1,3 lần. Tính bình quân tăng 20,2 nghìn người mỗi năm, tương
đương tốc độ tăng bình quân hằng năm là 2,62%.

Mật độ dân số Đà Nẵng tăng từ 720 người/km2 tăng lên 906,7 người/km2
(không tính diện tích huyện Hoàng Sa) trong đó mật độ khu dân cư đô thị tăng
từ 2543 người/km2 lên 3194 người/km2.

Mỗi năm tại Đà Nẵng tăng cơ học khoảng 1 vạn người. Nếu không có những tác
động đột biến trong tương ai thì tốc độ tăng trưởng dân số như những năm gần
đây, Đà Nẵng sẽ đạt 1 triệu dân vào đầu năm 2014 và 1,1 triệu dân vào đầu năm
2018.

3. Môi trường công nghệ
+ Khách hàng yêu cầu tích hợp nhiều dịch vụ trên một kênh viễn thông

có sự tham gia vào thị trường nhằm lấy lại uy tớn trước đây khi còn độc quyền
không quan tâm đến dịch vụ chăm sóc khách hàng. Phát triển khách hàng dựa
trên nguồn khách hàng hiện có và tổ chức marketing trực tiếp đối với khách
hàng mới. Nghiên cứu triển khai cung cấp dịch vụ mới với giá cước thấp nhưng
tốc độ cao.
- Nhân sự: Bộ máy quản lý ổn dịnh, đội ngũ nhân viên đông đảo có kinh
nghiệm.
- Công nghệ, chất lượng dịch vụ tốt.
- Thị Phần: chiếm khoảng 80% thị phần trên thị trường của Đà Nẵng.
- Chăm sóc khách hàng: đang chú trọng công tác chăm sóc khách hàng, quan
tâm đến chất lượng cung cấp, xử lý sự cố cho khách hàng nhanh.
19
- Quảng Cáo: Thực hiện quảng cáo dịch vụ rộng rãi trên các phương tiện thông
tin đại chúng, chu kỳ quảng cáo ngắn, tham gia hội chợ triển lãm định kỳ.
b. ITV của FPT
- Thị phần : FPT chiếm khoảng 5% thị phần trên thị trường tại Đà Nẵng.
- Công tác chăm sóc khách hàng: Thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng,
thăm hỏi tình hình sử dụng dịch vụ của khách hàng, tặng quà cho khách hàng
nhân ngày lễ, tết,
- Quảng cáo: Ngay từ khi triển khai cung cấp dịch vụ FPT đã tổ chức quảng
cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng trong khu vực: Truyền hình, Các
báo,
B. Môi trường bên trong
1. Năng lực tài chính
Doanh thu Tập đoàn hàng năm có sự tăng trưởng ổn định, theo hướng đi
lên. Đặc biệt là những năm gần đây, năm sau tăng hơn năm trước với tỷ lệ tăng
trưởng cao. Từ năm 2004 đến nay doanh thu năm sau cao gấp hơn 02 lần năm
trước. Năm 2004 doanh thu đạt 1.415 tỷ đồng, năm 2005 là 3.270 tỷ đồng, năm
2006 đạt 7.108 tỷ đồng, năm 2007 doanh thu đạt 16.300 tỷ đồng (doanh thu toàn
ngành BCVT đạt 67.000 tỷ đồng = 5,5% GDP). Năm 2008 doanh thu đạt 33.150

đương 04 sợi, tạo sự thay đổi về chất mạng thông tin cố định quân sự.
- Năm 2000 được Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ BCVT) tin tưởng giao, Tập
đoàn đã thử nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài sử dụng công nghệ VoIP lần
đầu tiên áp dụng ở Việt Nam. Kết thúc giai đoạn thử nghiệm được đánh giá là
thành công toàn diện và trên cơ sở đó Bộ BCVT cấp phép cho Viettel và các
doanh nghiệp khác được kinh doanh dịch vụ này cả trong nước và Quốc tế. Đây
21
là bước đột phá đầu tiên, tạo môi trường cạnh tranh sôi động, lành mạnh trong
ngành viễn thông ở Việt Nam.
- Các dịch vụ của Tập đoàn Viễn thông Quân đội từ điện thoại cố định, điện
thoại di động, truyền dẫn, Internet đều sử dụng các thiết bị mới nhất của các
hãng sản xuất nổi tiếng trên thế giới như: Alcatel, Ericcson, Siemens,
Huawei bảo đảm phục vụ mọi nhu cầu của khách hàng và sẵn sàng nâng cấp
đáp ứng sự phát triển của khoa học công nghệ thế giới.
- Triển khai dịch vụ Wimax, thi tuyển 3G với số điểm cao nhất, đặt cọc đầu
tư đến 2010 là 4500 tỷ, gấp 03 lần so với VNPT và Mobi phone
- Được bình chọn là 1 trong 10 sự kiện công nghệ thông tin và truyền thông
năm 2004. Được hiệp hội doanh nghiệp bình chọn là thương hiệu mạnh năm
2005, thương hiệu nổi tiếng nhất ngành hàng Điện tử Bưu chính viễn thông năm
2006, cúp vàng thương hiệu năm 2007. Năm 2008, Viettel được Infoma
Telecoms and Media – một công ty có uy tín hàng đầu thế giới về phân tích viễn
thông - đánh giá xếp hạng thứ 83 trong số 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất
thế giới, được bình chọn là một trong bốn nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tốt
nhất ở các quốc gia đang phát triển. Hiện nay, Viettel đứng thứ 41 trong tổng số
hơn 650 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động trên toàn thế giới.
4. Năng lực về nguồn nhân lực
- Thực hiện mục tiêu “giữ gìn, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ”, hiện nay đội ngũ
cán bộ, nhân viên của Tập đoàn vừa công tác vừa học tập, vừa tự đào tạo, nghiên
cứu đã làm chủ và sử dụng có hiệu quả toàn bộ các trang bị tiên tiến hiện đại nhất
của thế giới. Hàng năm cử đi đào tạo, bồi dưỡng các lớp trong và ngoài nước

- đời sống tinh thần, văn hóa của
người dân ngày càng cao
- nhu cầu giải trí cao
- trong môi trường hội nhập nhu cầu
cập nhật thông tin trong và ngoài
nước rất cao
Thách thức
- trong tương lai các tập đoàn viễn
thông lớn trên thế giới sẽ tràn vào và
hoạt động trong thị trường.
- đời sống tinh thần và dân trí của
người dân thì ngày càng cao nhưng
mức sống lại chưa tương xứng nên là
rào cản để người dân sử dụng các
23
- con người ngày nay rất bận rộn nên
ko thể xem những chương trình yêu
thích vào những thời gian cố định.
dịch vụ công nghệ cao.
- thói quen sử dụng các công nghệ
cũ, các phương tiện truyền thông cũ
còn nặng nề
- thách thức về việc lạc hậu công
nghệ.
VI. Định dạng chiến lược
Sau khi đã phân tích kỹ môi trường bên trong và bên ngoài, những điểm
mạnh và điểm yếu của đơn vị, Viettel Đà Nẵng xác định sẽ định dạng chiến lược
marketing như sau:
 W1/W2/S2/04: Chiến lược đi theo thị trường
(Áp dụng cho năm 2011)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status