skkn giáo dục hướng nghiệp cho học sinh thông qua hoạt động ngoại khóa môn địa lý 12 - Pdf 25

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: Trường THPT Võ Trường Toản
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
LỒNG GHÉP VẤN ĐỀ BIỂN ĐẢO VÀO DẠY HỌC
THEO DỰ ÁN
Người thực hiện: Huỳnh Như Quý
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục 
Phương pháp dạy học bộ môn: Địa Lý 
Phương pháp giáo dục 
Lĩnh vực khác: 
Có đính kèm:
 Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT VÕ TRƯỜNG TOẢN
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT
ĐỘNG NGOẠI KHÓA MÔN ĐỊA LÝ 12
Người thực hiện: HUỲNH NHƯ QUÝ
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục 
Phương pháp dạy học bộ môn: Địa Lý 
Phương pháp giáo dục 
Lĩnh vực khác: 
Có đính kèm:
 Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác
Năm học: 2013 - 2014
BM02-LLKHSKKN
Trang 2

về đổi mới phương pháp và đẩy mạnh công tác giáo dục hướng nghiệp ở các cấp học
trường trung học phổ thông.
Thực trạng công tác hướng nghiệp của nhà trường chưa được giáo viên quan
tâm. Đa số giáo viên chỉ giáo dục hướng nghiệp theo sách giáo khoa, dùng phương
pháp truyền thống để truyền đạt xuống cho học sinh, chưa liên hệ với thực tiễn bên
ngoài làm học sinh thụ động, nhàm chán và không thích học.
Đa số học sinh lớp 10 và lớp 11 điều không chú ý đến công tác hướng nghiệp,
các em chỉ học đối phó cho có đi học và có tâm lí lên lớp 12 rồi mới chọn ngành nghề
cho mình. Điều này chứng tỏ học sinh chưa thực sự quan tâm đến nghề nghiệp của
mình.
Một số em khi chọn ngành nghề chịu ảnh hưởng sức ép từ gia đình, từ khó khăn
của cuộc sống, từ năng lực của bản thân thường sẽ rơi vào trạng thái tâm lí khủng
hoảng khi định hướng nghề nghiệp cho mình.
Qua quá trình tiếp cận các em trong công tác hướng nghiệp, trước khi các em
chọn ngành nghề, tôi đã hỏi các một số câu hỏi “Các em đạ chọn nghề nghiệp cho
mình chưa? Sau khi học xong em sẽ có những kỹ năng, kiến thức như thế nào về
ngành nghề đó? Và sau khi học xong em sẽ làm gì ? ở đâu ?” nhưng đa số các em điều
không biết, một số em thì trả lời còn lan man, chưa xác định rõ. Điều đó chứng tỏ đa
số học sinh chưa nắm được thông tin các ngành nghề dẫn đến việc chọn ngành nghề
cho có mà chưa nghĩ đến năng lực bản thân mình có phù hợp hay không và nhu cầu
thị trường lao động có nhu cầu hay không. Và đối với trường học của tôi, là một
trường học thuộc vùng sâu vùng xa, khả năng tiếp cận thông tin về ngành nghề còn
hạn chế là không tránh khỏi. Đây cũng là nguyên nhân sâu xa làm các em mất phương
hướng trong việc tự xác định nghề nghiệp cho chính mình
Là một giáo viên, qua quá trình công tác giáo dục, trước tình trạng giáo dục
hướng nghiệp và thực trạng về sự lựa chọn ngành nghề của học sinh nhà trường như
trên. Tôi đã tự mình suy nghĩ ra “ Phương pháp giáo dục hướng nghiệp thông qua
hoạt động ngoại khóa trong môn Địa Lý 12” làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm và áp
dụng vào thực tiễn đơn vị đang công tác.
Trang 4

lao động. [1]
1.2. Khái niệm tư vấn hướng nghiệp:
Tư vấn hướng nghiệp là hệ thống những biện pháp tâm lí - giáo dục nhằm đánh
giá toàn bộ năng lực thể chất và trí tuệ của thanh thiếu niên, đối chiếu các năng lực đó
với những yêu cầu do nghề hay nhóm nghề đặt ra đối với người lao động, có cân nhắc
đến nhu cầu nhân lực của địa phương và xã hội. Trên cơ sở đó cho các em những lời
khuyên về chọn nghề có căn cứ khoa học, loại bỏ những trường hợp may rủi, thiếu
chín chắn trong khi chọn nghề. [2]
1.3. Khái niệm hoạt động ngoại khóa:
Hoạt động ngoại khóa là những hoạt động được thực hiện ngoài giờ học, tuỳ
thuộc vào hứng thú, sở thích, nguyện vọng của mỗi học sinh trong khuôn khổ khả
năng và điều kiện tổ chức có được của nhà trường.
Trang 5
Hoạt động ngoại khóa có thể được tổ chức dưới nhiều dạng: dạng tập thể, dạng
nhóm theo năng khiếu, dạng thường kì hay đột xuất nhân những dịp kỉ niệm hay lễ
hội. Ví dụ: cắm trại chào mừng ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, thành lập
Đoàn TNCS HCM ; học nhảy cuối tuần; nữ công
Hoạt động ngoại khóa có thể được tổ chức theo những hình thức như: câu lạc
bộ môn học; diễn đàn; hội thi; trò chơi v.v
Hoạt động ngoại khóa có thể do tổ bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, Đoàn thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh và học sinh của một lớp, một khối lớp hay toàn trường
thực hiện.
Như vậy, hoạt động ngoại khóa là một thuật ngữ dùng để chỉ các hình thức hoạt
động nằm ngoài chương trình học chính khóa, kết hợp dạy học với vui chơi, nhằm
mục đích gắn việc giảng dạy, học tập trong nhà trường với thực tế xã hội.[3]
1.4. Vai trò của phương pháp giáo dục hướng nghiệp thông qua hoạt động
ngoại khóa môn Địa lý 12.
Tạo sự lôi cuốn, đam mê và có hứng thú trong công tác giáo dục hướng nghiệp
đối với học sinh.
Giúp học sinh nắm vững về thông tin các ngành nghề và hướng công tác sau

Sau khi học xong em sẽ làm gì ? Không biết 38 97,4
Các em cần được tư vấn và hướng
nghiệp ?
Có 39 100
Trang 6
12B14 37 Các em sẽ thi vào ngành nghề gì ? Không biết 36 97,2
Sau khi học xong em sẽ làm gì ? Không biết 36 97,2
Các em cần được tư vấn và hướng
nghiệp ?
Có 37 100
Như vậy với bảng thống kê trên, ta thấy nhu cầu hướng nghiệp cho học sinh là
rất cao và cực kì quan trọng. Tuy nhiên, đa số các giáo viên trong trường vẫn chưa
thực sự quan tâm đến công tác giáo dục hướng nghiệp cho học sinh. Chỉ sử dụng các
phương pháp giáo dục hướng nghiệp truyền thống lấy giáo viên làm trung tâm và
truyền đạt kiến thức về ngành nghề xuống học sinh. Việc lồng ghép công tác giáo dục
hướng nghiệp ở các môn học chỉ nói sơ sài, chưa chú trọng. Điều này làm cho học
sinh cảm thấy nhàm chán trong công tác hướng nghiệp và mất định hướng trong việc
xác định nghề nghiệp cho bản thân mình. Đồng thời không kích thích được sự hứng
thú và say mê học tập của học sinh.
Chính vì điều đó tôi đã đưa ra giải pháp hoàn toàn mới và đã áp dụng vào thực
tiễn tại đơn vị của mình đạt hiệu quả cao trong công tác hướng nghiệp. Đó là “
Phương pháp giáo dục hướng nghiệp cho học sinh thông qua hoạt động ngoại khóa
môn Địa lý 12”, giúp các em học sinh có nắm vững thông tin về các ngành nghề
thông qua hoạt động ngoại khóa môn Địa lý 12 và tự mình định hướng, lựa chọn
ngành nghề phù hợp với năng lực bản thân và nhu cầu xã hội.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP “GIÁO DỤC HƯỚNG
NGHIỆP CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA MÔN
ĐỊA LÝ 12”.
1. Nội dung kiến thức “Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh thông qua
hoạt động ngoại khóa môn Địa lý 12”.

Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
thông qua quá trình các em tìm hiểu về
các ngành nghề giao thông vận tải và
thông tin liên lạc.
Triển lãm Địa Lý
Trang 7
Bài 31: Vấn đề phát
triển thương mại và
du lịch
Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
thông qua quá trình các em tìm hiểu về
các ngành nghề thương mại và du lịch.
Báo cáo chuyên
đề
2. Các giải pháp thực hiện phương pháp “Giáo dục hướng nghiệp cho học
sinh thông qua hoạt động ngoại khóa môn Địa lý 12”.
2.1. Bản tin Địa Lý.
Để thực hiện phương pháp này, giáo viên sẽ lồng ghép vào các bài dạy mang
tính giáo dục hướng nghiệp về ngành nghề vào trong tiết dạy của mình rồi phân
nhóm, yêu cầu các nhóm tìm hiểu thông tin về các ngành nghề hiện nay có liên quan
đến bài học như : Ngành nghề đó học những gì? Trường nào? Sau khi học xong sẽ
được trang bị những kiến thức, kỹ năng gì? Và nhu cầu việc làm hiện nay? Tất cả
những thông tin đó sẽ được các nhóm tìm hiểu, phân tích, tổng hợp trên trang word in
ra và trình bày lên bản tin Địa lý. Điều đó sẽ giúp cho học sinh vừa học tập môn Địa
một cách sinh động, vừa thực tế và giáo dục các ngành nghề cho học sinh. Để thực
hiện phương pháp trên, giáo viên sẽ đi các bước cụ thể sau:
Bước 1: Lên kế hoạch làm bản tin “Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh thông
qua hoạt động ngoại khóa môn Địa lý 12”.
Bước 2: Lồng ghép giáo dục hướng nghiệp các ngành nghề có liên quan trong
tiết dạy bằng phương pháp đặt vấn đề.

Mục tiêu
Kiến thức :
- Nắm được kiến thức cơ bản về một số ngành nghề công nghiệp nước ta.
- Biết được thực trạng và phương hướng phát triển các ngành nghề công nghiệp
nước ta hiện nay và trong tương lai.
- Có thể xác định được ngành nghề mà mình thích phù hợp với năng lực bản thân và
nhu cầu của xã hội.
Kĩ năng :
- Kỹ năng độc lập quyết định ngành nghề trong tương lai bản thân.
- Kỹ năng xác định được năng lực của bản thân với ngành nghề mình chọn.
- Kỹ năng phân tích thị trường lao động và nhu cầu việc làm xã hội hiện nay và
trong tương lai.
- Kỹ năng thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin và làm việc nhóm hiệu quả.
Thái độ:
- Có thái độ đúng đắn khi lựa chọn nghề nghiệp cho tương lai.
Tiến hành
Tuần 1 : Giáo viên lập kế hoạch và gặp học sinh trên lớp thông qua bài 27: “ Một số
ngành công nghiệp trọng điểm” đặt vấn đề về sự phát triển các ngành công nghiệp ở
nước ta hiện nay. Sau đó tiến hành chia nhóm, yêu cầu các nhóm tìm hiểu, thu thập
thông tin về một số ngành công nghiệp nước ta.
Tuần 2: Các nhóm tiến hành tìm hiểu, thu thập, phân tích và tổng hợp thông tin về
một số ngành công nghiệp trên word.
Tuần 3: Giáo viên sửa bài cho các nhóm thông qua email và yêu cầu các nhóm hoàn
tất sản phẩm của mình.
Trang 9
Tuần 4: Tổ chức cho các nhóm trình bày lên bản tin Địa lý về một số ngành nghề
công nghiệp ở nước ta. Giáo viên cùng ban tư vấn hướng nghiệp tổ chức đánh giá và
tư vấn về các thông tin các ngành công nghiệp mà các nhóm đã trình bày.
• Giáo viên tiến hành thực hiện theo kế hoạch đã đưa ra.
Sản phẩm về thông tin một số ngành công nghiệp của các nhóm (Phần phụ lục)

TÌM HIỂU VÀ THU THẬP THÔNG TIN, HÌNH ẢNH VỀ CÁC NGÀNH NGHỀ
GIAO THÔNG VẬN TẢI THÔNG
Công tác chuẩn bị của giáo viên
Trang 10
- Thành lập ban tư vấn hướng nghiệp.
- Tài liệu về một số ngành nghề giao thông vận tải.
- Mời một số giáo viên có kinh nghiệm trong công tác hướng nghiệp để tư vấn thêm
cho học sinh
- Thiết lập địa chỉ mail để liên lạc với các nhóm học sinh
- Chuẩn bị bản tin triển lãm Địa lý
Đối tượng học sinh được tư vấn
Học sinh lớp 12B10
Thời gian dự kiến
Thời gian thực hiện trong 4 tuần
Mục tiêu
Kiến thức :
- Nắm được kiến thức cơ bản về một số ngành nghề giao thông vận tải nước ta.
- Biết được thực trạng và phương hướng phát triển các ngành nghề giao thông vận
tải nước ta hiện nay và trong tương lai.
- Có thể xác định được ngành nghề mà mình thích phù hợp với năng lực bản thân và
nhu cầu của xã hội.
Kĩ năng :
- Kỹ năng độc lập quyết định ngành nghề trong tương lai bản thân.
- Kỹ năng xác định được năng lực của bản thân với ngành nghề mình chọn.
- Kỹ năng phân tích thị trường lao động và nhu cầu việc làm xã hội hiện nay và
trong tương lai.
- Kỹ năng thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin và làm việc nhóm hiệu quả.
Thái độ:
- Có thái độ đúng đắn khi lựa chọn nghề nghiệp cho tương lai.
Tiến hành

nghề cho học sinh.
Bước 4 : Giáo viên cho học sinh đăng kí chọn ngành nghề theo bảng sau:
STT Họ và tên Trường Khối thi Ngành nghề
Điểm chuẩn
năm 2013
1
2
….
Bước 5: Giáo viên dựa trên bản đăng kí ngành nghề của học sinh rồi phân
nhóm để làm bài thuyết trình tìm hiểu về ngành nghề của mình.
Bước 6: Giáo viên sẽ hướng dẫn cho học sinh làm bài thuyết trình trên
powerpoint, mọi thông tin liên lạc của học sinh và giáo viên hướng dẫn sẽ thông qua
địa chỉ Email.
Bước 7: Giáo viên cùng với ban tư vấn hướng nghiệp nghe các nhóm thuyết
trình về các ngành nghề của mình.
Bước 8: Giáo viên cùng ban tư vấn hướng nghiệp sẽ đánh giá các bài thuyết
trình của các nhóm thông qua hệ thống các câu hỏi và tư vấn thêm cho các em giúp
các em thành công trong sự nghiệp của mình.
2.3.1. Ví dụ cụ thể phương pháp “Giáo dục hướng nghiệp thông qua
hoạt động ngoại khóa môn Địa lý 12” bằng hình thức báo cáo chuyên đề.
• Giáo viên lập kế hoạch:
Trang 12
Người soạn
Họ và tên Huỳnh Như Quý
Trường THPT Võ trường Toản
Tỉnh Đồng Nai
“Giáo dục hướng nghiệp cho thông qua hoạt động ngoại khóa môn Địa lí 12” ở bài
17: “ Lao động và việc làm” bằng hình thức báo cáo chuyên đề.
Tiêu đề
HƯỚNG NGHIỆP CHO THANH THIẾU NIÊN-VẤN ĐỀ TỒN VONG CỦA MỖI

trọng đối với học sinh và tạo hứng thú cho học sinh tham gia.
Tuần 2: Học sinh tìm hiểu, thu thập và tổng hợp thông tin, hình ảnh về một số ngành
nghề mà mình thích. Giáo viên cùng ban tư vấn tiến hành tổ chức một buổi tư vấn
hướng nghiệp.
Tuần 3: Cho học sinh đăng kí các ngành nghề của mình rồi phân nhóm hướng dẫn
học sinh làm bài thuyết trình.
Tuần 4: Giáo viên đôn đúc và hỗ trợ các em làm bài thuyết trình về ngành nghề của
mình.
Tuần 5: Tổ chức “Ngày hội hướng nghiệp” và các nhóm báo cáo chuyên đề.
• Tổ chức thực hiện báo cáo chuyên đề về các ngành nghề của học
sinh.
 Tuần 1 ( Ngày 13/1 đến 26/1):
Thành lập ban tư vấn hướng nghiệp nhằm hỗ trợ công tác tư vấn hướng nghiệp
cho học sinh gồm:
Giáo viên dùng phương pháp lồng ghép vấn đề hướng nghiệp vào “ Bài 17: Lao
động và việc làm” Địa lý 12 và đặt vấn đề:
Lao động và việc làm là một trong các vấn đề vĩ mô, có ý nghĩa cực kì quan
trọng đến sự phồn vinh của mỗi quốc gia. Việt Nam là một nước có dân số đông trên
thế giới, hiện đang trong giai đoạn đầu của thời kì ‘dân số vàng’. Chúng ta đứng trước
cơ hội có một không hai đồng thời cũng đối mặt với nhiều thách thức. Nguồn lao
động dồi dào, chất lượng ngày một nâng cao, chuyển dịch cơ cấu ngày càng hợp lí
tương xứng với xu thế phát triển của nền kinh tế đất nước là cơ hội rất lớn. Tuy nhiên
thực lực nguồn lao động vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu hội nhập trong khu vực và
trên thế giới, yêu cầu của quá trình “công nghiệp hóa và hiện đại hóa” đất nước.
Nguồn lao động dồi dào trong thời kì “dân số vàng” nếu sử dụng không khéo sẽ khơi
sâu hơn thách thức về vấn đề việc làm, vấn đề cực kì nhức nhối của xã hội.
Làm thế nào để tận dụng tối đa cơ hội và giảm tối thiểu nguy cơ thách thức?
Làm thế nào chọn lựa một ngành nghề phù hợp với năng lực bản thân và nhu cầu của
xã hội? Hiểu biết chính xác về dân cư, nguồn lao động, về nhu cầu nguồn lao động
trong hiện tại và tiềm năng trong tương lai; nhận thức đúng đắn vai trò của nguồn lao

Ngành nghề
Điểm chuẩn
năm 2013
1 Nguyễn Thanh Bình
Đại học kinh tế
TP. HCM
A Kinh tế 20
2 Lý Quang Cảnh
Đại học Mở TP.
HCM
A
Khoa học
máy tính
14,5
3
Bùi Quốc Mạnh
Cường
Đại học kinh tế
TP. HCM
A Kinh tế 20
4 Đinh Thị Thủy Điển
Đại học Tài
Chính Maketing
A1
Kinh doanh
quốc tế
19
5
Trần Ngọc Thùy
Dương

TP. HCM
10 Tô Quang Lệ
Đại học Tài
Chính Maketing
A1
Kinh doanh
quốc tế
19
11 Hồ Thị Ngọc Liên
Đại học Tài
Chính Maketing
A1
Kinh doanh
quốc tế
19
12 Thiều Thị Phụng Liên
Đại học Tài
Chính Maketing
A1
Ngôn ngữ
Anh
17,0
13 Huỳnh Thị Mỹ Linh
Đại học Tài
Chính Maketing
A1
Ngôn ngữ
Anh
17,0
14

Ngôn ngữ
Anh
17,0
19 Đỗ Minh Nhật
Đại học Mở TP.
HCM
A
Khoa học
máy tính
14,5
20 Hứa Thị Thanh Nhi
Đại học Tài
Chính Maketing
A
Kinh doanh
quốc tế
19
21
Nguyễn Hoài Nhớ
Nhung
Đại học Tài
Chính Maketing
A1
Ngôn ngữ
Anh
17,0
22
Nguyễn Thị Kiều
Oanh
Đại học kinh tế

Đại học Tài
Chính Maketing
A1
Ngôn ngữ
Anh
17,0
27 Sín Quảng Thành
Đại học Mở TP.
HCM
A
Khoa học
máy tính
14,5
28 Lê Thị Hoài Thảo
Đại học kinh tế
TP. HCM
A Kinh tế 20
Trang 16
29 Thái Thị Mộng Thi
Đại học Tài
Chính Maketing
A1
Ngôn ngữ
Anh
17,0
30 Phan Văn Thức
Đại học Công
nghệ thông tin
TP. HCM
A

− Nhóm 2: Kinh doanh quốc tế
− Nhóm 3: Khoa học máy tính
− Nhóm 4: Ngôn ngữ Anh
− Nhóm 5: Kỹ thuật máy tính
(Bài thuyết trình của các nhóm có file kèm theo)
Sau khi mỗi nhóm kết thúc bài thuyết trình của mình thì giáo viên với tư cách
là người tư vấn hướng nghiệp đặt câu hỏi cho nhóm thuyết trình như sau:
− Em có muốn học nghề đó không?
− Em có khả năng làm nghề đó không?
Trang 17
− Xã hội có cần nghề đó không?
Các nhóm trả lời các câu hỏi. Sau đó ban tư vấn tiếp tục tư vấn các em cụ thể
hơn về nội dung các ngành nghề đó trong thực tiễn cũng như tương lai và phương
pháp học tập để gặt hái được kết quả cao trong kì thi đại học với các ngành nghề mà
các em lựa chọn.
3. Đánh giá hiệu quả phương pháp “ Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
thông qua hoạt động ngoại khóa môn Địa lý 12”.
Để đánh giá hiệu quả của công tác tổ chức “Giáo dục hướng nghiệp cho học
sinh thông qua hoạt động ngoại khóa môn Địa lý 12” giáo viên sẽ dựa vào:
− Giáo viên xây dựng bảng hỏi nhằm đặt câu hỏi về các ngành nghề sau
khi các em hoàn thành sản phẩm của mình.
− Quá trình thực hiện và sản phẩm cuối cùng về các ngành nghề của các
em.
− Kết quả của quá trình các em trả lời các câu hỏi phỏng vấn từ giáo
viên và ban tư vấn hướng nghiệp từ các ngành nghề mà các em đã lựa chọn.
− Cho các em làm bài trắc nghiệm về các ngành nghề và định hướng
ngành nghề của bản thân.
IV. HIỆU QUẢ PHƯƠNG PHÁP “GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO
HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA MÔN ĐỊA LÝ 12”.
Kết thúc quá trình thực nghiệm đề tài của mình, tôi thấy học sinh tham gia một

toàn có thể thay thế các phương pháp truyền thống và đạt hiệu quả cao trong công tác
hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông.
V. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP
“GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG
NGOẠI KHÓA MÔN ĐỊA LÝ 12”.
Sau khi tiến hành thực nghiệm đề tài “ Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
thông qua hoạt động ngoại khóa môn Địa lý 12” và hiệu quả của đề tài mang lại, tôi
thấy đề tài trên hoàn toàn có khả năng vận dụng vào trong giáo dục hướng nghiệp cho
học sinh trung học phổ thông thông qua hoạt động ngoại khóa môn Địa lý 12. Song
chúng ta cũng cần chú ý một số vấn đề sau:
Phương pháp giáo dục hướng nghiệp này đòi hỏi giáo viên làm công tác hướng
nghiệp cần phải nắm vững tâm lý và năng lực học tập của học sinh, có kỹ năng trong
công tác tư vấn hướng nghiệp nhằm giúp học sinh có sự lựa chọn nghề nghiệp cho
bản thân một cách khoa học phù hợp với thực tiễn xã hội và năng lực của mình.
Để thực hiện đề tài trên đòi hỏi giáo viên tham gia công tác hướng nghiệp có
tinh thần nhiệt tình, nhiệt huyết trong công tác giáo dục hướng nghiệp đối với học
sinh.
Trước khi triển khai tổ chức giáo dục hướng nghiệp cho học sinh thông qua
hoạt động ngoại khóa môn mình, giáo viên cần phải lựa chọn những bài học nói lên
được thực tế việc làm ở nước ta hiện nay, các ngành nghề nhằm kích thích sự tìm tòi,
hứng thú khi tham gia và thấy được vai trò của việc lựa chọn nghề nghiệp cho bản
thân mình. Đồng thời, giáo viên cần thành lập ban tư vấn hướng nghiệp có nhiều kinh
nghiệm nhằm giúp các em có thể dễ dàng hơn trong việc lựa chọn ngành nghề và làm
cho buổi sinh hoạt ngoại khóa sinh động, hấp dẫn hơn, tạo niềm tin để các em vững
bước trên con đường sự nghiệp mà mình đã chọn.
Một số ít các em học sinh đang gặp khó khăn trong cuộc sống và áp lực từ gia
đình đòi hỏi chúng ta cần phải tư vấn cho các em kịp thời để các em vượt qua.
Để vận dụng đề tài trên vào thực tiễn hiệu quả hơn, tôi xin đề xuất với các cấp
quản lí ngành giáo dục như sau:
Đề tài trên không chỉ áp dụng trong hoạt động ngoại khóa môn Địa lý 12 mà

định hướng trong dạy học Địa lý 12, khóa luận tốt nghiệp trường Đại học sư phạm
thành phố Hồ Chí Minh
Trang 20
VII. PHỤ LỤC
THÔNG TIN VỀ MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ CÔNG NGHIỆP CỦA
CÁC NHÓM TRÊN BẢN TIN ĐỊA LÝ
1.Khoa học kỹ thuật và máy tính
Các kiến thức trong chuyên ngành Khoa học Máy tính bao gồm những nguyên tắc
của khoa học tính toán, lập trình, xây dựng phần mềm và phát triển ứng dụng. Trong
những năm học đầu, sinh viên được trang bị chung những kiến thức cơ bản ngành.
Vào năm cuối sinh viên có thể lựa chọn các hướng chuyên môn hẹp sau: các hệ thống
ứng dụng thông minh (hệ thống nhận dạng chữ viết và âm thanh, chơi game tự động,
…), các công nghệ phát triển ứng dụng hiện đại, các ứng dụng xử lý số liệu, đồ hoạ
máy tính (nhận dạng và xử lý ảnh), quản trị hệ thống thông tin (phần mềm trợ giúp
quản lý trong các doanh nghiệp và tổ chức).
Các kiến thức trong chuyên ngành Kỹ thuật Máy tính bao gồm: thiết kế phần
cứng máy tính và thiết kế phần mềm vận hành phần cứng; thiết kế các bộ phận, bao
gồm cả vi mạch, dùng trong những hệ thống điều khiển khác nhau (điện thoại di động,
máy ảnh số, hệ điều khiển không lưu, ); thiết kế và thực hiện các hệ thống nhúng,
các hệ thống mạng máy tính có khả năng tính toán, lưu trữ, xử lý thông tin với hiệu
năng cao. Ngoài ra, trong giai đoạn cuối của chương trình, sinh viên được phép chọn
các môn học chuyên sâu phù hợp với chuyên ngành mà mình quan tâm để làm Luận
văn Tốt nghiệp trước khi ra trường.
Sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại:
Học tiếp lên cấp cao học và nghiên cứu sinh ở các trường đại học trong và ngoài
nước
Làm việc ở các trường, viện nghiên cứu về Công nghệ Thông tin
Làm việc ở các công ty, trong hay ngoài nước, hoạt động trong lĩnh vực CNTT:
chế tạo các sản phẩm phần mềm, hệ thống quản lý thông tin, hệ thống truyền thông,
hệ thống điều khiển, v.v

Lý thuyết tín hiệu, Xử lý số tín hiệu, Đo điện tử, Thiết bị và hệ thống tự động, Tự
động hóa quá trình công nghệ, Kỹ thuật Robot, Đo lường điều khiển bằng máy tính,
Điện tử công suất, Trí tuệ nhân tạo & Hệ chuyên gia, Hệ thống thu thập và xử lý dữ
liệu (SCADA).
Sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại:
Các nhà máy sản xuất công nghiệp tự động hóa cao – các dây chuyền.
Khu công nghiệp, khu chế xuất.
Các phòng thí nghiệm, cơ sở kinh doanh, nghiên cứu về tự động hóa công nghiệp
5.Ngành Cơ Điện Tử
Là một ngành mới được thành lập gần đây, là sự kết hợp giữa cơ khí và điện tử.
Đào tạo kỹ sư giỏi về điện điện tử, đầy đủ kiến thức về công nghệ thông tin; giải
quyết những vấn đề liên quan đến thiết kế, chế tạo, vận hành, cải tiến và bảo trì các
máy móc thiết bị từ thô sơ đến hiện đại thuộc qui trình sản xuất và chế tạo của các nhà
máy và xí nghiệp.
Sau khi ra trường có khả năng:
Thiết kế, chế tạo, cải tiến, vận hành và bảo trì các máy móc thiết bị trong dây
chuyền sản xuất; xây dựng hệ thống phần cứng và phần mềm để điều khiển các máy
móc thiết bị tự động và các phương tiện số khác .
Các lĩnh vực công tác: Các nhà máy, xí nghiệp từ thô sơ đến hiện đại, kể cả trong
khu kỹ thuật cao; các Viện nghiên cứu, các trường Đại học trong lĩnh vực Cơ khí hiện
đại, Điều khiển và Tự động hóa.
6.Ngành Kỹ Thuật Chế Tạo
Đào tạo KS có kiến thức trên các lãnh vực Kỹ thuật máy tính, điện, điện tử ;
Thiết kế và gia công nhờ máy tính (CAD/CAM); Kỹ thuật người máy; Khoa học và
công nghệ gia công các loại vật liệu kỹ thuật; Phân tích, thiết kế và tổng hợp, tối ưu
Trang 22
hóa, tự động hóa các quá trình sản xuất; Thiết kế, qui hoạch mặt bằng phân xưởng,
giám sát sản xuất phân tích kinh tế; Đánh giá và lựa chọn công nghệ; Kỹ thuật an
toàn, chất lượng và bảo trì công nghiệp.
Sau khi ra trường có khả năng:

Sau khi ra trường có khả năng:
Thiết kế, chế tạo, cải tiến các loại máy và thiết bị thông dụng như máy nâng –
vận chuyển, thang máy, máy sản xuất vật liệu xây dựng , máy làm đất và các thiết bị
cơ khí chuyên dùng trong xây dựng ; Lựa chọn , sử dụng và khai thác có hiệu quả các
loại máy và thiết bị xây dựng đa dạng về chủng loại trong ngành xây dựng cơ bản,
công nghiệp, bến cảng, công trình giao thông thủy , bộ; Lập quy trình bảo dưỡng , sữa
chữa các loại máy xây dựng nhằm kéo dài tuổi thọ của chúng.
Trang 23
Các lĩnh vực công tác: Các nhà máy xí nghiệp cơ khí sản xuất chế tạo; Các nhà
máy xí nghiệp thuộc các công ty xây lắp máy, công ty xây dựng , thủy lợi; Các công
ty, xí nghiệp chế tạo, lắp đặt thiết bị nâng chuyển và thang máy; Các nhà máy chế
biến vật liệu xây dựng , thực phẩm, phân bón, cơ khí nông nghiệp; Trạm trộn bêtông;
Các cảng sông, cảng biển; Các công ty khai thác dầu khí, vật liệu, các khu mỏ đá.
9.Kỹ thuật Dệt May
Cung cấp các kiến thức chuyên môn cần thiết trong lĩnh vực Dệt May trên cơ sở
liên ngành bao gồm cơ khí, hóa học và quản lý công nghiệp
Một số môn học chuyên ngành như vật liệu dệt, vải kỹ thuật và không dệt, kỹ
thuật chế biến sợi hóa học, công nghệ và thiết bị kéo sợi, công nghệ và thiết bị dệt
thoi, công nghệ và thiết bị dệt kim, công nghệ và thiết bị nhuộm và hoàn tất vải, công
nghệ và thiết bị may và thiết kế thời trang. Ngoài ra SV còn phải trải qua các đợt thực
tập ở công ty, xí nghiệp.
Sau khi ra trường có khả năng:
Thiết kế mặt hàng sản xuất thích hợp với thị trường đòi hỏi; điều hành tốt dây
chuyền thiết bị công nghệ của nhà máy; tổ chức quản lý tốt công tác bảo trì thiết bị;
nghiên cứu khai thác công nghệ mới, mặt hàng mới của ngành Dệt May.
Các lĩnh vực công tác: các công ty, xí nghiệp sản xuất ngành Dệt May của Trung
ương, Thành phố, của tư nhân, của nước ngoài tại các khu chế xuất; các phòng đại
diện các công ty bán thiết bị, nguyên vật liệu về dệt may của nước ngoài đặt tại Việt
Nam; nhu cầu ngoài sản xuất về kỹ sư Dệt May hiện nay rất lớn nhưng tốc độ đào tạo
vẫn còn chưa đáp ứng đủ.

Các kỹ sư ngành Công nghệ sinh học được trang bị sâu về kiến thức sinh học,
thành thạo các kỹ thuật gen, công nghệ tế bào, công nghệ vi sinh vật, công nghệ
Protein, enzym và công nghệ sinh học môi trường.
Ngành công nghệ sinh học được coi là ngành mũi nhọn của thế kỷ 21. Ngành này
dần trở thành nền sản xuất công nghiệp mang lại lợi nhuận cao nhất và làm thay đổi
nhiều mặt trong xã hội loài người. Sau khi học xong, kỹ sư ngành công nghệ sinh học
sẽ làm việc tại các nhà máy sản xuất các sản phẩm sinh học như các nhà máy chế biến
thực phẩm, các nhà máy sản xuất các sản phẩm lên men, các nhà máy sản xuất các
chất kích thích sinh trưởng, kháng sinh, vitamin, axit amin và các nhà máy có ứng
dụng sản phẩm công nghệ sinh học như mỹ phẩm, dệt, giấy, thuộc da, các cơ sở khoa
học như các viện nghiên cứu công nghệ sinh học hay các cơ sở quản lý khoa học như
sở Khoa học công nghệ, môi trường, các cơ sở xử lý ô nhiễm môi trường .
13.Ngành kỹ thuật xây dựng
Đào tạo kỹ sư Kỹ thuật Xây dựng có kiến thức sâu rộng, có kỹ năng vững vàng để
thực hiện nhiều công việc khác nhau trong lĩnh vực xây dựng công trình như hình
thành, xây dựng và quản lý các dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát và tổ chức thi công
các công trình dân dụng, và công nghiệp, công trình giao thông, công trình thủy.
Sau khi tốt nghiệp có khả năng làm việc:
Tại các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xây dựng, đặc biệt với các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài và các khu công nghiệp.
Trong các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực kinh tế, cơ sở nghiên cứu, các trường Đại
học, Cao đẳng và các cơ sở thiết kế - quản lý.
Có khả năng khảo sát, thiết kế, tổ chức thi công và quản lý các dự án về công trình
xây dựng dân dụng – công nghiệp, giao thông, thủy lợi.
14.Địa kỹ thuật
Là một ngành kỹ thuật liên quan đến thăm dò và xử lý các tính chất của vật
liệu đất, có ứng dụng cho xây dựng. Chủ đề này liên hệ mật thiết với cơ học đất,
ngành cơ học liên quan đến thuộc tính của đất; ví dụ như sự nén và phình to của đất,
sự thấm nước, độ nghiêng, dốc, tường chống đỡ, nền móng, nền đất, mấu neo trong
Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status