ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHAN CHÂU NHÃ Ý
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH
CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT
ĐỘNG NGOẠI KHÓA CHƯƠNG “TỪ
TRƯỜNG”»VÀ “CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ”»
VẬT LÝ 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
Mã số: 60140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. LÊ CÔNG TRIÊM
Thừa Thiên Huế, năm 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng
tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là
trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa
từng được công bố trong bất kì một công trình nào khác.
Tác giả
1. Lý do chọn đề tài..................................................................................................7
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu...................................................................................8
3. Mục tiêu của đề tài.............................................................................................10
4. Giả thuyết khoa học...........................................................................................10
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.........................................................................................10
6. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................11
7. Phạm vi nghiên cứu...........................................................................................11
8. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................11
9. Những đóng góp mới của luận văn...................................................................12
10. Cấu trúc của luận văn.....................................................................................12
NỘI DUNG.............................................................................................................13
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG
NGOẠI KHÓA......................................................................................................13
1.1. Năng lực thực hành.........................................................................................13
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản................................................................................13
1.1.2. Hệ thống các kĩ năng thực hành của học sinh trong dạy học vật lí.................15
1.1.3. Các biện pháp phát triển năng lực thực hành cho học sinh............................21
1.1.4. Bộ tiêu chí đánh giá năng lực thực hành của học sinh...................................26
1.2. Quá trình sư phạm của việc phát triển năng lực thực hành của học sinh
thông qua hoạt động ngoại khóa...........................................................................32
1.2.1. Khái niệm hoạt động ngoại khóa...................................................................32
1
1.2.2. Các đặc điểm của hoạt động ngoại khóa vật lí...............................................32
1.2.3. Nội dung hoạt động ngoại khóa vật lí............................................................32
1.2.4. Các hình thức hoạt động ngoại khóa vật lí.....................................................33
1.2.5. Phương pháp dạy học hoạt động ngoại khóa vật lí.........................................41
2.4.1. Chủ đề của hoạt động ngoại khóa..................................................................60
2.4.2. Kế hoạch tổ chức ngoại khóa.........................................................................61
2.4.3. Kịch bản hoạt động ngoại khóa chi tiết..........................................................63
2.4.4. Đánh giá sản phẩm hoạt động ngoại khóa......................................................65
2.5. Thiết kế hoạt động ngoại khóa Hội thi vật lí chủ đề “Ứng dụng kĩ thuật của
Từ trường và Cảm ứng điện từ”...........................................................................66
2.5.1. Chủ đề của hoạt động ngoại khóa..................................................................66
2.5.2. Kế hoạch tổ chức ngoại khóa.........................................................................66
2.5.3. Kịch bản hoạt động ngoại khóa chi tiết..........................................................72
2.5.4. Đánh giá sản phẩm hoạt động ngoại khóa Hội thi vật lí.................................78
2.6. Kết luận chương 2...........................................................................................79
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.............................................................80
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm.......................................................80
3.1.1. Mục đích........................................................................................................80
3.1.2. Nhiệm vụ.......................................................................................................80
3.2. Đối tượng, nội dung thực nghiệm..................................................................81
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm..................................................................................81
3.2.2. Nội dung thực nghiệm...................................................................................81
3.3. Phương pháp thực nghiệm.............................................................................81
3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm..................................................................................81
3.3.2. Quan sát giờ học............................................................................................82
3.3.3. Kiểm tra, đánh giá..........................................................................................82
3.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm.......................................................................84
3.4.1. Kết quả định tính...........................................................................................84
3.4.1.1. Đối với các lớp đối chứng...........................................................................84
3.4.1.2. Đối với các lớp thực nghiệm.......................................................................84
3.4.2. Đánh giá định lượng......................................................................................87
3.4.3. Kiểm định giả thiết thống kê..........................................................................91
3.5. Kết luận chương 3...........................................................................................92
KẾT LUẬN............................................................................................................94
3
HS
học sinh
4
NLTH
năng lực thực hành
5
PPDH
Phương pháp dạy học
6
SGK
sách giáo khoa
7
THCS
trung học cơ sở
Bảng 1.1. Phân loại mục tiêu kĩ năng của Harrow..............................................28
Bảng 1.2. Phân loại mục tiêu theo kĩ năng của Dave...........................................28
Bảng 1.3. Bộ tiêu chí đánh giá NLTH vật lí của HS............................................29
Bảng 1.4. Kết quả học tập học kỳ I môn vật lí của khối 11.................................51
Bảng 1.5. Kết quả ý kiến của HS về thực hành vật lí..........................................51
Bảng 2.1. Bảng điểm sản phẩm Nói chuyện chuyên đề.......................................65
Bảng 2.2. Bảng điểm sản phẩm phần thi “Làm theo”.........................................78
Bảng 2.3. Bảng điểm sản phẩm phần thi “Sáng tạo”..........................................78
Bảng 3.1. Các mẫu TNSP được chọn....................................................................81
Bảng 3.2. Thống kê các điểm số (Xi) của bài kiểm tra.........................................87
Bảng 3.3.Phân phối tần suất của hai nhóm TNg và ĐC......................................88
Bảng 3.4. Phân phối tần suất tích luỹ của hai nhóm TNg và ĐC.......................88
Bảng 3.5. Thống kê điểm trung bình các tiêu chí của hai nhóm TNg và ĐC....89
Bảng 3.6. Tổng hợp các tham số của hai nhóm TNg và ĐC....................................90
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân bố điểm của hai nhóm TNg và ĐC.........................................87
Biểu đồ 3.2. Phân loại học lực hai nhóm TNg và ĐC..............................................89
ĐỒ THỊ
Đồ thị 3.1. Phân phối tần suất của hai nhóm TNg và ĐC...................................88
Đồ thị 3.2. Phân phối tần suất tích lũy của hai nhóm TNg và ĐC......................88
Đồ thị 3.3. Thống kê điểm trung bình các tiêu chí của hai nhóm TNg và ĐC...89
HÌNH
Hình 1.1. Các thành tố của năng lực thực hành..................................................27
Hình 2.1. GV giới thiệu mô hình máy phát điện..................................................64
Hình 2.2. Con quay từ...........................................................................................65
Hình 2.3. Hans Christian Odersted......................................................................73
6
trong thế kỷ XXI, khẳng định triết lí nhân sinh mới của nền giáo dục nước nhà “dạy
người, dạy chữ, dạy nghề”.
Điều 28, luật Giáo dục 2005 quy định “Phương pháp giáo dục phổ thông
phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc trưng của
từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học; khả năng làm việc theo
nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn…”; quan điểm xuyên
suốt của việc đổi mới PPDH ở trường phổ thông là “dạy học lấy học sinh làm trung
tâm”, tức là dạy học sao cho HS phải hoạt động tích cực, tự lực để chiếm lĩnh tri
thức, từ đó phát triển năng lực sáng tạo, hình thành kĩ năng vận dụng kiến thức vào
thực tiễn, bồi dưỡng tình cảm, thái độ cho HS.
Vật lí là môn khoa học thực nghiệm, do đó hầu hết các kiến thức vật lí đều
được rút ra từ những quan sát và TN. Điều này đòi hỏi người học không chỉ nắm
được lí thuyết và giải được bài tập mà còn phải có được kĩ năng thực hành cũng như
hiểu được những ứng dụng vật lí trong cuộc sống và trong khoa học-kĩ thuật. Vì vậy,
để hoạt động dạy học môn vật lí đạt hiệu quả cần phải phát triển NLTH cho HS. Tuy
nhiên, hiện nay, việc phát triển NLTH cho HS chưa đạt được những kết quả như
mong muốn. Nguyên nhân chủ yếu là do thói quen thi cử, xuất phát từ chỗ thực hành
ít được đưa vào chương trình đánh giá HS, GV chịu áp lực chỉ tiêu thành tích bộ môn
nên hầu hết chỉ tập trung dạy sao cho hết kiến thức trong SGK. Từ đó, làm mất đi
phần lớn giá trị vốn có của môn học, đa số HS nhìn nhận môn vật lí là môn của công
8
thức và bài tập, học để thi chứ không mang ý nghĩa thực tiễn. Đấy là một điều hết sức
tai hại. Vậy thiết nghĩ, để phát triển NLTH cho HS, đầu tiên là phải giúp các em nhận
thức được tính thực tiễn của các kiến thức đã học, hào hứng với những ứng dụng vật
lí, kích thích sự hứng thú, nhu cầu tự rèn luyện, tự phát triển năng lực.
Hiện nay, ở cấp THPT đang thực hiện nguyên tắc dạy học phân hóa, thực
hiện bằng cách phân ban kết hợp với dạy học ngoại khóa có tác dụng bổ trợ hiệu
từ” vật lí 11 THPT, đề xuất các biện pháp bồi dưỡng NLTH cho HS và xây dựng
quy trình dạy học theo hướng bồi dưỡng NLTH cho HS khi dạy chương “Từ
trường” và chương “Cảm ứng điện từ” vật lí 11 THPT;
- Giáo trình của Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế
“Phương pháp dạy học vật lí” đã nói lên đặc điểm, chức năng của TN và các loại
TN, đưa ra các phương pháp TN để tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS;
- A.V.Muraviep “Dạy thế nào cho học sinh tự lực nắm kiến thức vật lí”
người dịch Bùi Ngọc Quỳnh, Nguyễn Ngọc Đoàn, Bùi Văn Kim, đưa ra những cơ
sở lí luận, vai trò quan trọng của TN dạy học vật lí, nhiều bài TN hay và bổ ích, HS
có thể tự làm được từ những dụng cụ đơn giản trong cuộc sống hằng ngày;
- Luận văn của Vũ Thị Nguyệt Anh năm 2009: Bồi dưỡng phương pháp thực
nghiệm cho học sinh khi dạy một số kiến thức chương “Chất khí” Vật lí 10 chương
trình chuẩn, đã nêu ra các hình thức và biện pháp bồi dưỡng phương pháp thực
nghiệm cho học sinh trong dạy học vật lí, chú trọng việc rèn luyện các kĩ năng thực
hành của học sinh.
Ngoài ra còn rất nhiều giáo trình, đề tài khoa học viết và nghiên cứu về việc
tổ chức các hoạt động ngoại khóa trong trường trung học phổ thông như:
- Luận văn của Kiều Quang Trung “Nghiên cứu tổ chức dạy học ngoại khóa
phần Quang hình học Vật lí 11 trung học phổ thông” đã đề xuất quy trình và cách
thức tổ chức dạy học ngoại khóa ở trường THPT;
- Luận văn của Nguyễn Thị Thanh Thủy “Tổ chức hoạt động ngoại khóa
trong dạy học phần Cơ học vật lí 10 THPT”, 2012 và luận văn của Trương Văn
Ngọc “Nghiên cứu dạy học ngoại khóa phần điện lớp 11THPT ”, 2012, đã đề xuất
được một số tiến trình dạy học ngoại khóa;
- Luận văn của Đàm Văn Tuyến năm 2011: Tổ chức hoạt động ngoại khóa
chương “Từ trường” và “Cảm ứng điện từ” vật lí 11THPT, đã đề xuất quy trình cách
tổ chức HĐNK chương “Từ trường” và “Cảm ứng điện từ” khi dạy vật lí 11 ở
trường THPT;
10
Thiết kế, đề xuất quy trình tổ chức HĐNK chương “Từ trường” và chương
“Cảm ứng điện từ” Vật lí 11 THPT theo hướng phát triển NLTH cho HS;
11
Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của đề tài.
6. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động dạy và học ngoại khóa chương “Từ trường” và chương “Cảm ứng
điện từ” Vật lí 11 THPT theo hướng phát triển NLTH.
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu, đề xuất quy trình tổ chức HĐNK chương “Từ
trường” và chương “Cảm ứng điện từ” Vật lí 11 THPT theo hướng phát triển NLTH
cho HS, tiến hành TNSP ở trường THPT Nguyễn Thần Hiến, thị xã Hà Tiên, tỉnh
Kiên Giang.
8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu các văn kiện của Đảng và Nhà nước, các văn bản chỉ đạo của Bộ
Giáo dục và Đào tạo có liên quan đến việc đổi mới phương pháp dạy-học.
Nghiên cứu các tài liệu về lí luận dạy học, tâm lý học, giáo dục học và các tài
liệu có liên quan đến nội dung kiến thức của đề tài.
Nghiên cứu chương trình, SGK, tài liệu tham khảo vật lí 11.
8.2. Phương pháp thực tiễn
Điều tra thông qua đàm thoại, thu thập thông tin từ phiếu điều tra đối với GV,
HS về thực trạng, những thuận lợi và khó khăn về mọi mặt trong việc phát triển
NLTH trong dạy học vật lí.
Phát phiếu thăm dò GV về các biện pháp tổ chức HĐNK theo hướng phát
triển NLTH.
Quan sát hoạt động của GV và HS trong các giờ ngoại khóa ở trường THPT
Nguyễn Thần Hiến.
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT
ĐỘNG NGOẠI KHÓA
CHƯƠNG 2. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHO HỌC
SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA CHƯƠNG “TỪ
TRƯỜNG” VÀ CHƯƠNG “CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ” VẬT LÍ 11 THPT
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
NỘI DUNG
13
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHO HỌC SINH THÔNG QUA
HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA
1.1. Năng lực thực hành
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Năng lực
Khái niệm năng lực (competenci) có nguồn gốc tiếng La tinh “competentia”.
Ngày nay, năng lực được định nghĩa theo nhiều cách:
- Theo từ điển giáo khoa tiếng Việt: "Năng lực là khả năng làm tốt công việc,
nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn"[22] ;
- Từ điển Triết học (M.Rôdentan và P.IUĐin, 1976): Năng lực hiểu theo
nghĩa rộng là những đặc điểm tâm lý của cá thể điều tiết hành vi của cá thể và là
điều kiện cho hoạt động sống của cá thể. Đồng thời, quan điểm triết học cũng cho
rằng năng lực của con người là sản phẩm của sự phát triển xã hội;
thức, kĩ năng thực nghiệm trong lĩnh vực vật lí cùng với thái độ tích cực để giải
quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn. Đó có thể là khả năng lý giải được một hiện
tượng vật lí, thực hiện thành công một TN vật lí, hay khả năng chế tạo các dụng cụ
TN hoạt động dựa trên các nguyên tắc vật lí để phục vụ cuộc sống... Trong quá trình
học tâp ở trường phổ thông thì bồi dưỡng NLTH cho HS là việc hết sức cần thiết.
Như vậy, NLTH gắn với khả năng hành động, nghĩa là đòi hỏi HS phải giải
thích được, làm được, vận dụng được kiến thức lí thuyết vào thực tiễn chứ không
chỉ dừng lại ở hiểu. Mặt khác, quá trình bồi dưỡng NLTH lại dựa trên cơ sở sự phát
triển các kiến thức, kĩ năng, thái độ. Tuy nhiên với ý nghĩa nhấn mạnh đến khả năng
thực hiện, khả năng hành động thì việc phát triển các kĩ năng thực nghiệm sẽ là yếu
tố quan trọng nhất đến sự hình thành và phát triển NLTH. Mặt khác các kĩ năng
thực nghiệm vật lí mà HS được rèn luyện ở trường phổ thông chính là các kĩ năng
trình bày kiến thức về các hiện tượng, định luật, đại lượng, nguyên lý vật lí, các
phép đo, các hằng số vật lí, trình bày được mối quan hệ giữa các đại lượng, vận
dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn. Nếu hệ thống các kĩ năng này được rèn luyện tốt
thì HS sẽ dễ dàng vận dụng chúng để giải quyết các vấn đề của thực tiễn. Với quan
điểm này, đề tài sẽ tập trung vào việc bồi dưỡng các kĩ năng về NLTH cho HS trong
quá trình dạy học vật lí ở trường THPT [5], [6].
1.1.2. Hệ thống các kĩ năng thực hành của học sinh trong dạy học vật lí
15
Các kĩ năng thực hành TN trong vật lí bao gồm: kĩ năng lập kế hoạch TN; kĩ
năng tìm hiểu dụng cụ TN; kĩ năng bố trí TN; kĩ năng thu thập số liệu, kết quả TN;
kĩ năng xử lý số liệu, nhận xét, đánh giá kết quả TN; kĩ năng sửa chữa, chế tạo dụng
cụ TN.
1.1.2.1. Kĩ năng lập kế hoạch TN
Đây là bước đầu tiên của quá trình làm TN, quyết định tới sự thành công của
một bài TN. Xây dựng được một kế hoạch tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi để HS tiến
Tiến trình làm TN là quá trình HS chia nhỏ vấn đề để giải quyết từng bước sao cho
hợp lý trên cơ sở mục đích và phương án đã lựa chọn. Tiến trình TN phải rõ ràng,
chi tiết về cách thức tiến hành và phù hợp với phương án đã nêu ra.
Để thực hiện tốt công việc này, GV nên hướng dẫn các em cách đặt các câu
hỏi theo trình tự TN và yêu cầu các em tự trả lời như: Trước tiên cần làm gì và làm
như thế nào? Bước tiếp theo phải làm gì, làm ra sao? Việc xây dựng và trả lời tốt
các câu hỏi sẽ giúp HS hình thành cách xây dựng tiến trình làm TN dễ dàng hơn.
- Lập các bảng biểu, đồ thị
Bảng biểu và đồ thị là những công cụ được chuẩn bị sẵn để việc thu thập số
liệu, các kết quả trong bài TN diễn ra nhanh chóng và có hiệu quả hơn. Vì vậy bảng
biểu và đồ thị lập ra phải hợp lý, đúng với yêu cầu của bài TN, thể hiện rõ các đại
lượng cần thu thập trong quá trình làm TN.
Để rèn luyện kĩ năng này, GV cần dẫn dắt để HS tự đặt ra các câu hỏi và tự
trả lời như: Những đại lượng nào có thể thu thập số liệu trực tiếp? Những đại lượng
nào cần xác định theo yêu cầu của bài TN? Đại lượng nào cần tính sai số? Phép đo
cần thực hiện bao nhiêu lần? Cần thiết kế bảng biểu như thế nào để thuận tiện cho
việc ghi kết quả nhất? Hoặc một số câu hỏi giúp HS biết cách xây dựng đồ thị như:
Cần xác lập mối liện hệ giữa các đại lượng nào? Đại lượng nào tương ứng với các
trục tọa độ? Đơn vị tương ứng là gì?
Nhằm bồi dưỡng và phát triển kĩ năng lập kế hoạch, GV cần tăng dần mức
độ tự lực của HS, từ việc lập kế hoạch cho một TN có bản hướng dẫn trong tài liệu
đến việc hoàn toàn tự lực trong việc lập bản kế hoạch cho một TN bất kì. Kĩ năng
lập kế hoạch TN cần rèn luyện thường xuyên, đặc biệt là với các TN thực hành, GV
nên dành nhiều thời gian hướng dẫn các em lập kế hoạch đầy đủ và chi tiết.
1.1.2.2. Kĩ năng tìm hiểu dụng cụ TN
TN nào cũng được tiến hành với sự kết hợp nhiều dụng cụ khác nhau. Mỗi
dụng cụ đều có công dụng và nguyên tắc hoạt động riêng của nó. Do đó, trước khi
17
các dụng cụ như thang đo, giới hạn đo, giá trị định mức, đặc biệt lưu ý HS sử dụng
18
các dụng cụ đo trong phạm vi cho phép.
- Chuẩn bị dụng cụ TN
Để thực hiện được các TN, HS cần lựa chọn các dụng cụ phù hợp với
phương án đã lựa chọn. Thực tế, các dụng cụ thường có sẵn trong phòng TN của
trường, vì vậy các em chỉ việc lựa chọn các dụng cụ chất lượng tốt để thực hiện TN.
Tuy nhiên, trong trường hợp các thiết bị không có sẵn trong trường thì GV có thể
yêu cầu HS tự chế tạo dụng cụ phù hợp với phương án đã lựa chọn. Các dụng cụ
này có thể chế tạo từ các phế liệu trong cuộc sống hàng ngày như lon bia, vỏ chai,
ông tuýp nhựa, bìa cáttông… Nếu kĩ năng này được rèn luyện thì không những kiến
thức vật lí được nâng cao mà thông qua đó HS còn phát hiện ra những hư hỏng khác
để khắc phục, sửa chữa.
1.1.2.3. Kĩ năng bố trí TN
Bố trí TN là sắp xếp, lắp ráp các dụng cụ một cách trật tự, hợp lý để việc đo
đạc diễn ra đúng quy trình và bảo đảm an toàn trong khi làm TN.
Sự bố trí thích hợp sẽ giúp quan sát được rõ ràng hiệu quả của mỗi tác động,
không bị nhiễu, không bị nhầm lẫn. Sự bố trí khéo léo có thể làm giảm các hiện
tượng phụ làm lạc hướng quan sát. Ngoài ra, trong chương trình SGK có một số TN
yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trong khi làm TN chẳng hạn như TN về sự phóng
điện trong chất khí, do đó nếu bố trí không hợp lý có thể xảy ra sự cố nguy hiểm
như cháy nổ. Sự bố trí tốt nhất là sao cho một tác động chỉ gây ra một sự biến đổi về
một mặt nào đó còn các mặt khác thì giữ nguyên. Đó không phải là việc dễ dàng
làm, đòi hỏi HS phải rèn luyện thường xuyên. Các hành động HS cần thực hiện để
rèn luyện kĩ năng này là:
- Tháo lắp các dụng cụ TN
Việc tháo lắp các dụng cụ cần đảm bảo đúng quy trình để tránh làm hư hỏng
đứng hoặc đọc số chỉ trên nhiệt kế thì yêu cầu các em phải quan sát thẳng góc, nếu
không số liệu thu thập sẽ kém chính xác. Bên cạnh đó, cự li quan sát cũng cần được
đảm bảo. Nếu quan sát từ khoảng cách xa thì sẽ quan sát tổng quan TN nhưng kém
chi tiết và ngược lại. Một số TN lại cần theo dõi chi tiết diễn biến hiện tượng xảy ra
và ghi chép lại. Vì vậy việc quan sát cũng phải đúng lúc, đúng thời điểm. Người có
kĩ năng quan sát tốt không chỉ thu thập được số liệu mà còn phát hiện được một số
hiện tượng bất thường ảnh hưởng đến kết quả đo.
- Đọc kết quả TN
20
Muốn đọc đúng số liệu thì HS cần biết cách chọn mốc quan sát, lựa chọn
thời điểm đọc số liệu, đọc đúng số liệu trên dụng cụ theo đúng sai số quy định của
dụng cụ đó.
Khi bồi dưỡng năng lực này, GV cần cung cấp cho HS sai số dụng cụ và
hướng dẫn HS cách đọc số liệu theo đúng sai số quy định, nếu cần GV có thể thực
hiện mẫu, sau đó yêu cầu HS thực hiện.
1.1.2.5. Kĩ năng xử lý số liệu, nhận xét, đánh giá
Đây cũng là kĩ năng quan trọng trong quá trình thực hiện một bài TN. Kĩ
năng xử lý số liệu bao gồm: rút ra các mối quan hệ phụ thuộc hàm số giữa các đại
lượng, tính sai số của phép đo, làm tròn kết quả, vẽ đồ thị, từ đồ thị rút ra quy luật
liên hệ giữa các đại lượng… Sau khi xử lý xong số liệu thì cần đưa ra nhận xét xem
kết quả có như mong đợi theo lí thuyết không, sai số có chấp nhận được không,
nguyên nhân nào dẫn đến sai số. Cuối cùng, yêu cầu HS đề xuất phương án làm
giảm sai số của phép đo.
Để rèn luyện kĩ năng này, GV cần:
- Hướng dẫn các em cách tính sai số trực tiếp, gián tiếp, cách làm tròn kết
quả, cách ghi kết quả cuối cùng, cách vẽ đồ thị;
- Hướng dẫn HS cách nhận xét kết quả thu được, cụ thể là xem xét xem kết
việc có thể tự lực làm TN. Từ chỗ đơn giản là bắt chước, làm TN theo hướng dẫn và
có phương án cho trước đến việc tự đề xuất phương án TN, tự chế tạo dụng cụ và
tiến hành TN độc lập.
Các TN biểu diễn đa phần là GV thực hiện, tuy nhiên nếu tăng cường sử
dụng chúng sẽ rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, nhận xét kết quả TN, đồng thời
HS có thể bắt chước thực hiện được các thao tác. Đó là cơ sở ban đầu cho việc hình
thành các kĩ năng của NLTH ở HS. Vì vậy GV cần sử dụng tối đa các TN trong
chương trình. Thực hiện các TN một cách bài bản, công phu để qua đó HS khắc sâu
kiến thức và rèn luyện một số kĩ năng chuyên biệt môn vật lí.
Khi thực hiện các TN thực hành, HS có cơ hội tiếp xúc trực tiếp với dụng cụ,
được lựa chọn, sắp xếp, đo đạc trực tiếp với dụng cụ và xử lý số liệu... Đối với các
TN trực diện, HS tiến hành tại lớp do đó được sự hướng dẫn, điều chỉnh trực tiếp
của GV. Nhờ đó mà NLTH của các em được bồi dưỡng và phát triển thêm. Do hạn
chế về mặt thời gian nên có thể các kĩ năng của NLTH không được rèn luyện hết
trên lớp. Để phát triển NLTH của mình HS phải tự lực thực hiện các giai đoạn của
quá trình TN, thực hiện nhiều thao tác, tiến hành nhiều phép đo, xử lý nhiều số liệu
22