SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT XN THỌ
v v v
Mã số:……………………
HƯỚNG DẪN HỌC SINH SOẠN VĂN
BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY
Người thực hiện: Đoà n Đì n h Thua á n
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục:
- Phương pháp dạy học bộ mơn: Văn
- Lĩnh vực khác:……………………
Có đính kèm:
Mơ hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học: 2013-2014
1
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Đoàn Đình Thuấn
2. Năm sinh: 1966.
3. Nam
4. Địa chỉ: ấp Việt Kiều, xã Xuân Hiệp, huyện Xuân Lộc , tỉnh Đồng Nai
5. Điện thoại: 0168 47 57 402
6. Fax: Email:
7. Chức vụ: Tổ trưởng tổ Văn ; Giáo viên trường THPT Xuân Thọ. Chủ tịch Hội chữ
thập đỏ THPT Xuân Thọ ; cn bộ khuyến học
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Trình độ văn hóa: tốt nghiệp ĐHSP TP. Hồ Chí Minh
- Năm nhận bằng : 1992
Tên đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng:
HƯỚNG DẪN HỌC SINH SOẠN VĂN BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY
Họ và tên tác giả: ĐOÀN ĐÌNH THUẤN ; Tổ trưởng chuyên môn văn
1. Tính mới:
- Có giải pháp hoàn toàn mới
- Có giải pháp cải tiến , đổi mới từ giải pháp đã có.
2. Hiệu quả
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng trong
toàn ngành đạt kết quả cao.
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng tại đơn vị
có hiệu quả
3. Khả năng áp dụng
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối chính sách:
Tốt… Khá… Đạt…
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiển, dễ thực hiện dễ đi vào
cuộc sống:
Tốt… X Khá… Đạt…
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong
phạm vi rộng:
Tốt…X Khá… Đạt…
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên và ghi rõ họ tên) (ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
3
MỤC LỤC
( cấu trúc này viết theo tài liệu tập huấn NGHIÊN CƯU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG
DỤNG- Bộ Giáo Dục- Cục nhà giáo và quả lý cơ sở giáo dục- NXB Đại Học Quốc Gia
Hà Nội –tr70 – Sở Giáo dục Đào tạo Đồng Nai đã tập huấn)
Kĩ thuật tạo ra bản đồ tư duy được phát triển bởi Tony Buzan vào những năm 1960.
Quá trình hình thành trí nhớ trong não người là sự hình thành các đường liên hệ thần
kinh tạm thời giữa các vùng chức năng (các trung khu thần kinh) của vỏ não. Tony
Buzan được xem là cho đẻ của trường phái vẽ sơ đồ tư duy…. Và từ đó các thế hệ tiếp
theo đã phát triển lên thêm vô cùng phong phú và đa dang.
Mục tiêu cần đạt của việc học văn là rèn các tính tư duy sáng tạo cho học sinh và
người thầy cô giáo vừa là người đồng hành trong quá trình sáng tạo ấy. Căn bệnh thành
tích … học thuộc lòng văn mẫu… đã vô tình giết chết cá tính tư duy sáng tạo khi học
môn văn …Đây là một thực tế đáng buồn và đáng lo.
Năm 2009 -2010, tôi có viết Sáng kiến kinh nghiệm HƯỚNG DẪN HỌC SINH
SOẠN VĂN BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY và năm 2010-2011 tôi viếp tiếp Sáng kiến
kinh nghiệm HƯỚNG DẪN HỌC SINH SOẠN VĂN, đã được Hội đồng khoa học
của Sở Giáo dục Đồng Nai xếp loại đạt yêu cầu.
Trên cơ sở đó, tôi nghiên cứu thêm ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ
PHẠM ỨNG DỤNG - HƯỚNG DẪN HỌC SINH SOẠN VĂN BẰNG SƠ ĐỒ TƯ
DUY.
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng hiện nay đang là xu thế chung cùa
nghiên cứu khoa học giáo dục ở thế kỷ XXI. Chúng ta đang sống trong thời đại phát
triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và làn sóng toàn cầu hóa. Đó là thế kỷ của nền
kinh tế tri thức đòi hỏi mỗi cá nhân; mỗi tập thể; mỗi quốc gia; phải vươn lên mạnh
mẽ hơn để xây dựng một nền kinh tế thông minh có hàm lượng chất xám cao hơn.
Muốn như vậy, phải tư duy thật chính các chuẩn giá trị. Mỗi người phải tự biết vẽ sơ
đồ tư duy của chính mình trên con đường sáng tạo đầy gian khó.
Thực trạng giáo dục ở nước ta dù đạt được nhiều thành tựu nhưng còn ngỗn ngang
nhiều vấn đề; nhiều hiện trạng cần có giải pháp thay thế hợp lý. Trên cơ sơ nghiên cứu
từ thực tiễn sinh động, luôn vận động và biến đổi không ngừng.
Học văn là học cách tư duy hình tượng. Học sinh soạn văn bằng sơ đồ tư duy sẽ dễ
nhớ dễ học hơn theo cách truyển thống.
5
năng lực lập trình ý tưởng bằng sơ đồ tư duy. Chất lượng tư duy được nâng lên rõ rệt
trong quá trình chuẩn bị bài ở nhà.
* Sơ đồ này chỉ mang tính minh họa:
6
2. Mô tả vấn đề - Quy trình dạy và học môn Ngữ văn:
Từ lâu nay ở nước ta, quy trình này gồm 4 bước:
- Bước 1: SOẠN VĂN
( học sinh tự soạn bài trước ở nhà, xem như yêu cầu bắt buột.)
- Bước 2: HỌC VĂN
( thầy và trò cùng học bài trên lớp)
- Bước 3: LUYỆN TẬP
( luyện tập trên lớp và luyện tập ở nhà)
- Bước 4: KIỂM TRA
( kiểm tra miệng; 15 phút; 45 phút; bài viết 2 tiết; thi học kỳ; thi tốt nghiệp
THPT; thi tuyển vào đại học…)
=> Trong 4 bước trên thì bước 1 – học sinh soạn văn ở nhà (chuẩn bị bài trước) là rất
quan trọng. Vì đó là nền móng cơ sở ban đầu cho tiết học Ngữ văn. Nếu như nền
móng không tốt thì dù có xây trên móng bằng vật liệu tốt thì cũng sẽ bị lún; hoặc hư
hỏng; hoặc chán ngán môn học.
3. Liệt kê nguyên nhân gây ra vấn đề - Soạn văn theo lối truyền thống:
Thường thì mỗi giáo viên bộ môn hướng dẫn học sinh soạn bài theo cách của mình.
Có thể gom lại theo các cách thông dụng sau:
a. Cách soạn bài gần giống như dàn bài GIẢNG VĂN của giáo viên
- Cách này dễ dạy, thầy hỏi đến đâu - trò trả lời nhanh chóng đến đó. Lớp học
sinh động. Nếu như có dự giờ hoặc thanh tra chuyên môn thì dễ đạt điểm cao vì phù
hợp với các tiêu chí của phiếu dự giờ.
- Cách này tri thức dễ đi đến thống nhất một chiều . Vì khi soạn bài các em chỉ
mượn vở của các bạn lớp cũ chép lại. Trình độ các em thì không thể soạn được bài như
7
nhau, không biết vận dụng các kiến thức đã học trước đó vào bài sau.
Sơ đồ minh họa:
8
Phần lớn học sinh khi đọc sách hoặc nghe giảng trên lớp không biết cách tự ghi chép để
lưu thông tin, lưu kiến thức trọng tâm vào trí nhớ của mình. Sử dụng Bản đồ tư duy
(viết tắt BĐTD) trong dạy học HS sẽ học được phương pháp học, tăng tính độc lập,chủ
động, sáng tạo và phát triển tư duy. Trong thực tiễn bộ não của con người sẽ hiểu sâu,
nhớ lâu và in đậm cái mà do chính mình tự suy nghĩ, tự viết, vẽ ra theo ngôn ngữ của
mình. Vì vậy sử dụng BĐTD giúp HS học tập một cách tích cực, huy động tối đa tiềm
năng của bộ não. Ngoài ra do đặc điểm của BĐTD nên người thiết kế BĐTD phải chọn
lọc thông tin,từ ngữ, sắp xếp, bố cục để ghi thông tin cần thiết nhất và lôgic, vì vậy, sử
dụng BĐTD sẽ giúp HS dần dần hình thành cách ghi chép có hiệu quả. Bởi khi học sinh
muốn xây dựng bài… là nói bằng ngôn ngư tư duy của mình…ĐÂY LÀ VẤN ĐỀ RẤT
QUAN TRỌNG…. góp phần hình thành cá tính duy sáng tạo độc lập của mỗi cá thể.
5. Vấn đề nghiên cứu: HỌC SINH SOẠN BÀI BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY
Theo tôi đổi mới về phương pháp giảng dạy thì việc đầu tiên là phải đổi mới phải
đổi mới phương pháp soạn bài của học sinh.
Một bản đồ tư duy thì các em phải sử dụng hết tất cả các kỹ năng quan sát, kỹ năng
đọc, phân tích tài liệu, đặc biệt là kỹ năng tư duy (gồm các thao tác phân tích, tổng
hợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa) và cuối cùng là kỹ năng vẽ. Trong khi vẽ
bản đồ tư duy để thể hiện mối liên hệ giữa các kiến thức, các em còn tưởng tượng, sáng
tạo ra các cách thểhiện khác nhau, cách phối hợp màu sắc để nhấn mạnh các kiến thức
9
quan trọng. Từ đó khi nhìn vào bản đồ tư duy sẽ có ấn tượng mạnh, trí não sẽ nhanh
nhớ hơn mà không cần phải học thuộc nhiều lần.
• Nhìn tổng thể các bộ sách giáo khoa Ngữ văn mới lớp 10,11,12 ở bậc học THPT
và các bộ sách giáo khoa Ngữ văn mới lớp 6,7,8,9 ở bặc học THCS và sách giáo khoa
môn Tiếng Việt ở Tiểu học có mối quan hệ TÍCH HỢP ĐỒNG TÂM (một vấn đề
nhưng quan trọng hơn là HS phải biết vận dụng để làm văn- làm người tử tế “Văn học
là nhân học” chính là vậy.
C. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
.1. Khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là học sinh lớp 12B1(40 học sinh) và lớp 12B2(41 học sinh) trường
THPT Xuân Thọ. Vì bản thân tôi đang công tác ở đó nên có điều kiện thuận lợi cho việc
NCKHSPUD.
* Giáo viên: Hai giáo viên có tuổi đời và tuổi nghề tương đương nhau và đều là giáo viên
trẻ, có lòng nhiệt tình và trách nhiệm cao trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh.
1. Đinh Thị Mỹ Phương – Giáo viên chủ nhiệm lớp 12B1 (lớp thực nghiệm)
2. Lê Văn Hoằng – Giáo viên chủ nhiệm lớp 12B2 (lớp đối chứng)
* Học sinh: hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về tỉ
lệ học sinh, giới tính như sau:
Số HS các nhóm
Tổng số Nam Nữ
Lớp 12B1 (TN) 40 22 18
Lớp 12B2 (ĐC) 41 21 20
Về ý thức học tập, tất cả các em ở hai lớp này đều tích cực, chủ động.
Nguyễn
Khoa
Điềm
Quê
hương
Gia đình Bản thân
Sự
nghiệp
sáng tác
Phong
cách
11
+ Sưu tầm các mô hình sơ đồ tư duy ( photo)
-Tiến hành tác động : Giáo viên photo những mô hình sơ đồ tư duy đã chuẩn bị cho
học sinh nghiên cứu trong các giờ ngữ văn (nghiên cứu trong 2 tuần đầu, mỗi tuần 3
buổi, mỗi buổi 40’), sau đó hướng dẫn các em thảo luận về những vấn đề liên quan
12
đến mô hình sơ đồ. Còn 3 tuần còn lại giáo viên cho học sinh tập soạn các bài văn
bằng sơ đồ tư duy.
3. ĐO LƯỜNG VÀ THU THẬP DỮ LIỆU
- Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra kiến thức về tác giả -tác phẩm (thực hiện
hai lần)
- Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra kiến thức về tác giả và tác phẩm được thiết
kế riêng.
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
Sau thời gian tiến hành tác động (6 tháng), tiến hành cho học sinh 2 lớp (thực
nghiệm và đối chứng ) làm bài kiểm tra sau tác động (cũng là bài kiểm tra kiến thức
về Tác giả - tác phẩm được thiết kế riêng).
Trên cơ sở kết quả thu được, chúng tôi tiến hành phân tích dữ liệu qua các thông
số: Tính giá trị chênh lệch qua giá trị trung bình của các bài kiểm tra trước và sau
kiểm chứng
Bảng So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Đối chứng Thực nghiệm
ĐTB 7,21 8,09
Độ lệch chuẩn 0,93 0,72
Giá trị P của T- test 0,00003
Chênh lệch giá trị
TB chuẩn (SMD)
0,9
Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương. Sau tác
động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả P = 0,00003, cho thấy: sự
duy của học sinh lớp 12B1 ở trường THPT Xuân Thọ là có khả năng thực hiện. Để tạo
tính hiệu quả cần phải tiếp tục được nghiên cứu và phát triển.
6. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
- Việc tổ chức cho học sinh soạn văn bằng sơ đồ tư duy ở trường THPT Xuân Thọ đã nâng
cao hiệu quả học tập của học sinh .
- Khuyến nghị:
+ Đối với lãnh đạo trường: đáp ứng các nhu cầu về tư liệu để phục vụ cho cách dạy
học nêu trên. Nhân rộng cách thức cho các lớp khác, GV khác
+ Giáo viên Ngữ văn nên có sự phản biện, đóng góp ý kiến để cách thức thực hiện
tốt hơn.
14
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
- Tài liệu tập huấn
1 Nghiên cứu khoa hoc sư phạm ứng dụng – Bộ Giáo dục và Đào tạo –NXB Đại Học
quốc gia Hà Nội (tài liệu do Sở Giáo Dục Đồng Nai tập huấn)
2. Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học dành cho giảng viên sư phạm 14 tỉnh
miền núi phía bắc Việt Nam. Dự án Việt Bỉ - Bộ GD&ĐT.
3 . Chuyên luận khoa học:
TƯ DUY HÀM SỐ VÀ CHUỖI GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TOÀN CẦU- Bản quyền
khoa học số 2331/2006QTG do Cục bản quyền quốc gia cấp ngày23-10-2006- Đoàn
Đình Thuấn.
4. Phát minh tri thức khoa học mới:
Thế kỷ 21- QUYỀN NĂNG BÀN TAY HÀM SỐ VÀ CHUỖI GIÁ TRỊ
THẶNG DƯ TOÀN CẦU Bản quyền khoa học số 3062/2007QTG do Cục bản
quyền quốc gia cấp ngày18-12-2007- Đoàn Đình Thuấn
5. HỌC SINH HỌC VĂN BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY – sáng kiến kinh nghiệm –năm
học 2009 – 2010- D0oan2 Đình Thuấn
6. HƯỚNG DẪN HỌC SINH SOẠN VĂN sáng kiến kinh nghiệm –năm học 2010 –
2011- - Đoàn Đình Thuấn
4
Nguyễn Công Danh
5 8
5
Võ Ngọc Đạt
6 9
6
Mai Thị thùy Dung
7 8
7
Nguyễn Thị Mỹ Dung
8 9
8
Nguyễn Thị Hoài Giang
6 9
9
Nguyễn Thúy Hằng
7 9
10
Trần Thị Thu Hiền
7 9
11
Trân Thị Mỹ Hiệp
6 8
12
Nguyễn Thị Tuyết Hoa
5 7
13
Nguyễn Thành Hưng
6 8
24
Vũ Thi Bích Ngọc
7 8
25
Nguyễn Doãn Nguyên
7 9
26
Đào Thị Quỳnh Như
5 7
27
Lê Thị Cẩm Nhung
7 8
28
Phạm Thị Kim Ny
7 8
29
Ngô Lan Phương
7 8
16
30
Mai Văn Quí
6 7
31
Nguyễn Quý
7 8
32
Nguyễn Thị Minh Thư
5 8
33
trước tác động
Điểm kiểm tra sau
tác động
1
Lê Thị Phùng Ái
7 8
2
Nguyễn Đình chiến
6 8
3
Đoàn Thị Ngọc Cúc
7 8
4
Lê Thị Thùy Dung
5 6
5
Nguyễn Thị Dung
7 8
6
Nguyễn Thị Hoài Dương
4 6
7
Phạm thị Hằng
5 7
8
Nguyễn Thị Hiền
7 7
9
Đặng Thị Hiếu
5 7
20
Ung Văn Nhân
6 8
21
Mai Duy Nhất
7 7
22
Vũ Ý nhi
6 8
23
Phạm Duy Phương
5 8
24
Hố Xuân quý
7 7
25
Nguyễn Xuân Sơn
6 9
26
Đoàn Sáng
7 8
27
Nguyễn Tiến Tài
7 8
28
Nguyễn Ngọc Thạch
5 6
29
Nguyễn Văn Thắng
7 8
Trương Thị Sơn Tuyền
6 6
40
Nguyễn Hữu Vinh
5 5
41
Đặng Quang vũ
6 6
Tuần 3 - Tiết 9 THƯƠNG VỢ – Trần Tế Xương (1870 -1907)
19
( chỉ mang tính minh họa)
( phần HS tự soạn ở nhà)
HS tự ghi bằng văn của mình sẽ dễ nhớ hơn
( phần ghi bài trên lớp)
I. Tiểu dẫn:
- Lời bình về tác giả hoặc tác phẩm
II. VĂN BẢN
( HS trả lời các câu hỏi ở phần HƯỚNG
DẪN HỌC BÀI ở Sách giáo khoa)
( mỗi tổ chọn 3 hs ln trả lời cu hỏi. Các tổ
khác nhận xét, bổ sung và chất vấn. Tạo sự
tương tác nhiều chiều và rèn kỹ năng nói và
năng lực phản ứng nhanh với các câu hỏi chất
vấn. Gặp câu khó GV sẽ trả lời và HS có thể
chất vấn GV)
( GV chốt lại về phong cách)
HS tự ghi bằng văn của mình sẽ dễ nhớ hơn
( phần ghi bài trên lớp)
I. Tìm hiểu bài
Ý 1: Văn bản 1 là Nghị định của
chính phủ ban hành Điều lệ bảo hiểm.
Ý 2: Văn bản 2 là Giấy chứng nhận
tốt nghiệp tạm thời do Hiệu trưởng ký
Ý 3…Văn bản 3 là đơn của công dân
II. Bài học ( HS tự rút ra ghi nhớ)
1. Ngôn ngữ hành chính trong văn bản hành
chính
HỌC SINH VẼ SƠ ĐỒ CÁC Ý…
- Ý 1: Về trình bày kết cấu…
+ Phần đầu: các tiêu mục của văn bản
+ Phần chính: nội dung văn bản
+ phần cuối: các thủ tục cần thiết về thời gian,
địa điểm, chữ ký v chức danh…
- Ý 2: về từ ngữ
-Ý 3: về câu văn
III Luyện tập: ( HS chuẩn bị trước, làm sai
cũng được sẽ có GV giúp các em ở giờ học)
1. Câu 1:
2. Câu 2:
-
-
3. Câu 3:
-
-
4. Câu 4:
ĐOÀN ĐÌNH THUẤN
22
23
24