skkn hướng dẫn học sinh làm văn nghị luận xã hội một cách hứng thú - Pdf 22


SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: Trường THPT Nhơn Trạch Mã số:………………. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

HƯỚNG DẪN HỌC SINH
LÀM VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
MỘT CÁCH HỨNG THÚ
Người thực hiện: Nguyễn Thị Khánh
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý Giáo dục ¨
Phương pháp giảng dạy bộ môn : Văn ¨
Phương pháp giáo dục ¨
Lĩnh vực khác ¨

- Năm nhận bằng: 1996
- Chuyên ngành đào tạo: Văn học Việt Nam (trung đại)
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy văn học
- Số năm có kinh nghiệm: 25 năm
- Các SKKN đã có trong 5 năm gần đây
* Năm 2006 : Hướng dẫn HS tìm hiểu về tác giả văn chương
* Năm 2007 : Vận dụng các hình thức trắc nghiệm vào việc
giảng dạy và kiểm tra môn Văn
* Năm 2008 : Vận dụng những phương pháp dạy học tích cực
vào việc môn Ngữ Văn
* Năm 2009: Kinh nghiệm đổi mới kiểm tra đánh giá môn Ngữ
Văn
* Năm 2010: Khai thác tư liệu hình ảnh, thơ, nhạc, phim để đưa
vào giáo án điện tử môn Ngữ Văn

sinh thường tập trung ôn Văn học nước ngoài và Văn học Việt Nam để làm bài
kiểm tra hoặc bài thi.
Từ năm 2009, trong cấu trúc đề thi đã quy định có câu làm văn Nghị luận xã
hội. Đây là câu được 3 điểm trong thang điểm 10 của toàn đề thi. Giáo viên và học
sinh đã quan tâm nhiều hơn đến bài văn Nghị luận xã hội.
Trong trường THPT hiện nay, HS được luyện viết ba dạng đề NLXH: Nghị
luận về một tư tưởng đạo lý, nghị luận về một hiện tượng cuộc sống, nghị luận về
một vấn đề tư tưởng-xã hội- nhân sinh được đặt ra từ một tác phẩm. Cấu trúc đề thi
tốt nghiệp tập trung vào hai dạng đề tư tưởng đạo lý và hiện tượng cuộc sống. Các
dạng đề này cũng tạo nhiều hứng thú cho học sinh
Khảo sát dưới đây cho thấy sự hứng thú của học sinh đối với các dạng đề
Nghị luận xã hội
Câu hỏi khảo sát: Anh/chị thích dạng đề nào trong ba dạng đề thường
gặp ở chương trình THPT?

1. Đề nghị luận về một tư tưởng đạo lý. VD: Anh (chị) hiểu thế nào về câu
nói: “Hạnh phúc cũng như lửa, càng chia ra thì càng được nhân
lên”?
2. Đề nghị luận về một hiện tượng cuộc sống. VD: Viết một bài văn nghị
luận bàn về thái độ “vô cảm” trong một bộ phận thanh niên hiện nay
3. Đề nghị luận về một vấn đề từ một câu chuyện kể , hoặc từ một tác
phẩm Văn học
VD1: Suy nghĩ của anh (chị) về ý nghĩa của câu chuyện sau:
Xén lá
Mẫu đơn là vua các loài hoa. Có anh nhà giàu, mua được một
gốc, trồng ở giữa sân. Khi hoa nở, màu đỏ rực rỡ, lá xanh rợp
mát. Người nào đi qua trông thấy cũng thốt lên: “Hoa đẹp biết
bao !”. Anh nhà giàu nghe người ta chỉ khen hoa, mà không
thấy nói gì đến cành lá, bèn xén trụi cành lá. Rốt cuộc ai thấy
cũng lắc đầu, nhíu mày bỏ đi. Anh nhà giàu hoang mang không


Khi làm bài văn NLXH, học sinh cũng có nhiều hứng thú. Khảo sát dưới
đây cho thấy những yếu tố khiến HS hứng thú với bài văn Nghị luận xã hội
Câu hỏi khảo sát: Anh/ chị có hứng thú gì khi làm văn Nghị luận xã hội?
Kết quả: ( số liệu khảo sát từ 100 HS mỗi khối. Số trả lời bằng với số tỉ lệ) Ý kiến khác: Có thể cùng nhiều người bàn luận về các vấn đề “nhức nhối”
của xã hội

2. Khó khăn
Đề nghị luận xã hội là đề mở, đem đến cho học sinh sự hứng khởi khi được
bày tỏ những suy tư cá nhân về một câu danh ngôn, một vấn đề cuộc sống, nhưng
cũng khiến nhiều học sinh lúng túng nếu chưa hiểu đề, chưa nắm vững kỹ năng
làm bài, chưa có vốn sống thực tế. Thậm chí có học sinh còn cảm thấy loại đề này
khô khan, không có cảm hứng khi viết văn.
Kết quả khảo sát dưới đây cho thấy những khó khăn khiến HS lúng túng với
bài văn Nghị luận xã hội
Câu hỏi khảo sát: Anh/ chị có khó khăn gì khi làm văn Nghị luận xã hội?
Kết quả: ( số liệu khảo sát từ 100 HS mỗi khối. Số trả lời bằng với số tỉ lệ)

Ý kiến khác: không có

Vẫn còn những HS chưa tập trung vào các đề Văn NLXH, đối với các em,
học một bài văn NL Văn học có sẵn trong sách văn mẫu dễ hơn tìm ý cho một bài
NLXH. Thậm chí, các em chỉ cần “qua cầu” ở môn Văn, tìm điểm bù lại ở các môn
sở trường như Toán Lý Hóa, hoặc tìm sự may mắn ở những môn trắc nghiệm
III. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý luận
Học sinh thường cảm thấy khó khăn, ngại ngần trong việc làm văn khi


viết và trình bày vấn đề, một kỹ năng cần thiết trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn
ngữ trong thời đại mới .
Đề nghị luận xã hội- như tên gọi của nó- còn cần gắn liền với những vấn đề
xã hội, tư tưởng, đạo đức, nhân sinh, để giúp học sinh có những nhận thức và hành
động đúng đắn. Hứng thú với kiểu bài NLXH, học sinh sẽ được bồi dưỡng nhân
cách phẩm chất một cách tự nhiên, tránh áp đặt, giáo điều
Hứng thú với bài NLXH, học sinh dễ viết được những bài văn đạt điểm tốt
trong các đợt kiểm tra, thi cử 2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
Nội dung biện pháp (ND-BP) 1: Giúp HS nắm vững các bước làm văn nói
chung và làm văn NLXH nói riêng
Sách giáo khoa từ lớp 10 đến lớp 12 đều có hướng dẫn học sinh cách làm
các kiểu bài văn, trong đó có văn nghị luận xã hội.
HS có thể hứng thú hơn, khi GV giới thiệu với các em các bước viết một bài
văn trong một tài liệu nước ngoài để các em đối chiếu, tham khảo. Các tài liệu này
có nhiều trên Internet. HS có thể tự đọc, hoặc GV tóm lược các ý chính cho HS,
chú ý những chỗ hài hước, dí dỏm của tài liệu
VD: Tài liệu "How To Write an Essay: 10 Easy Steps". Trong tài liệu này,
học sinh tham khảo 10 bước dễ dàng để làm văn, trong mỗi bước, cách hướng dẫn
lại dí dỏm. Chẳng hạn như trong bước 1: Nghiên cứu (Research-tìm hiểu đề) “Hãy
tự biến bạn thành một chuyên gia” (making yourself an expert), hay như trong

merely a buildup of the issue, a stage of bringing your reader into the essay's
argument.
(Note: The title and first paragraph are probably the most important elements in
your essay. This is an essay-writing point that doesn't always sink in within the
context of the classroom. In the first paragraph you either hook the reader's
interest or lose it. Of course your teacher, who's getting paid to teach you how to
write an essay, will read the essay you've written regardless, but in the real world,
readers make up their minds about whether or not to read your essay by glancing
at the title alone.)
7. Paragraphs: Each individual paragraph should be focused on a single idea that
supports your thesis. Begin paragraphs with topic sentences, support assertions
with evidence, and expound your ideas in the clearest, most sensible way you can.
Speak to your reader as if he or she were sitting in front of you. In other words,
instead of writing the essay, try talking the essay.
8. Conclusion: Gracefully exit your essay by making a quick wrap-up sentence,
and then end on some memorable thought, perhaps a quotation, or an interesting
twist of logic, or some call to action. Is there something you want the reader to
walk away and do? Let him or her know exactly what.
9. MLA Style: Format your essay according to the correct guidelines for citation.
All borrowed ideas and quotations should be correctly cited in the body of your
text, followed up with a Works Cited (references) page listing the details of your
sources.
10. Language: You're not done writing your essay until you've polished your
language by correcting the grammar, making sentences flow, incoporating rhythm,
emphasis, adjusting the formality, giving it a level-headed tone, and making other
intuitive edits. Proofread until it reads just how you want it to sound. Writing an
essay can be tedious, but you don't want to bungle the hours of conceptual work
you've put into writing your essay by leaving a few slippy misppallings and pourly
wordedd phrazies
You're done. Great job. Now move over Ernest Hemingway — a new writer is

khám phá khoa học, phát huy kỹ năng tập trung, ghi nhớ và năng lực tư
duy.
- Học để làm: (Learning to do): học để vận dụng những kiến thức lý thuyết
vào thực tế cuộc sống, đáp ứng được nhiều đòi hỏi trong công việc, có
khả năng phân tích, thiết kế, tổ chức…
- Học để chung sống và hợp tác: (Learning to live together) Bạo lực thường
chi phối cuộc sống trong thế giới đương đại Người học cần được tạo
điều kiện, cơ hội để đến với các dự án hợp tác, tham gia vào các hoạt
động xã hội , học được các phương pháp giải quyết mâu thuẫn, hiểu
được sự đa dạng của con người.
- Học để khẳng định mình, học để làm người (Learning to be) người học cần
được phát triển toàn diện: về nhân cách, trí tuệ và thể lực, sự thông
minh và tình cảm phong phú., óc tự lập, phương pháp phê bình, đánh
giá, khả năng đưa ra những quyết định đúng đắn trong những tình
huống khác nhau của cuộc sống Người học cần trở nên một thành viên
tốt của gia đình, xã hội, nhà sản xuất, nhà phát minh, sáng tạo… dựa
trên cơ sở kiến thức cá nhân và những mối quan hệ cộng đồng
VD3: Bàn về vấn đề sự cần thiết phải có lòng vị tha trong cuộc sống
HS thường hiểu khái niệm “vị tha” là “tha thứ”, khi viết bài văn chỉ bàn về
một vấn đề là phải tha thứ cho người khác. Cách hiểu này chỉ đúng một phần, vì
“vị tha” có nghĩa là vì người khác, không vị kỷ.

GV có thể liên hệ thêm cho HS hiểu nghĩa từ “vị tha” một cách lý thú, bằng
cách ôn lại kiến thức các em đã học
- Vị có nghĩa là vì, như trong quan điểm “nghệ thuật vị nghệ thuật’ của các
nhà văn lãng mạn và “nghệ thuật vị nhân sinh” của các nhà văn hiện
thực phê phán trước năm 1945.
- Tha có nghĩa là khác. Như trong các từ ngữ “Tha hương”, “Tha nhân”.
Liên hệ với câu thơ đã học của Đỗ Phủ: “Tùng cúc lưỡng khai tha nhật
lệ” (Thu hứng)

Để giúp HS nhận ra các dạng đề một cách dễ dàng, hứng thú, GV có thể
cung cấp cho HS một trang đề văn NLXH sẽ được thực hiện trong suốt học kỳ.
Trang đề có thể chia sẵn thành NL tư tưởng đạo lý, NL hiện tượng, vấn đề cuộc
sống. Trang đề cũng có thể là tập hợp của các dạng đề khác nhau để HS nhận dạng,
thực hành.
Các trang đề nên được tập hợp thành 1 tờ in A
4
hai mặt để HS dễ photocopy
(Xem các trang minh họa 1a-b và 2a-b ở các trang 8,9,10,11tiếp sau)
ĐỀ NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
(Thực hành trong các tiết TCV)

I. Nghị luận một vấn đề tư tưởng đạo lý:
Trình bày suy nghĩ của anh (chi) về những lời khuyên sau:
1. ‘Không phải lúc nào hành động cũng mang lại hạnh phúc, nhưng bạn sẽ
không thể cảm thấy hạnh phúc nếu không có hành động” (Benjamin
Disraeli)
2. “Đường đi khó không khó vì ngăn sông cách núi, mà khó vì lòng người ngại
núi e sông” (Nguyễn Bá Học) (Đề TLV1, Sách Ngữ Văn 12 Nâng cao, tập
1, tr 41)
3. Hãy giữ vững truyền thống yêu thương con người của dân tộc ta. Và dừng

14. “Chúng ta phải thực hiện đức tính trong sạch, chất phác hăng hái, cần
kiệm; xóa bỏ hết những vết tích nô lệ trong tư tưởng và hành động” (Hồ
Chí Minh) (Đề NL về 1 tư tưởng đạo lý- Sách Ngữ Văn 12 Nâng cao, tập
1, tr 175)
15. “Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học” (Tục ngữ Việt Nam)
16. “Con đường học vấn dài lâu- Tìm đi lối tắt dễ đâu mà thành” (Ngạn ngữ
Nhật)
17. “Hãy lắng nghe lời khuyên của người khác, và sống bằng trí thông minh
của mình” (Ngạn ngữ Uz-bê-kis-tan)
18. “Đừng đánh giá quyển sách qua cái bìa”
19. Trong việc nhận thức, Ăng-ghen có phương châm: “Thà phải tìm hiểu sự
thật suốt đêm, còn hơn nghi ngờ nó suốt đời”.Các-mác thì thích câu châm
ngôn: “Hoài nghi tất cả”. Anh (chị) hiểu thế nào về những ý tưởng trên?
(Đề văn thi chọn HS giỏi,VN, 2007)

II. Nghị luận về một vấn đề cuộc sống
1. Nói và làm trong cuộc sống (Đề luyện tập, Sách Ngữ Văn 12 Nâng cao, tập
1, tr 149)
2. Mối quan hệ giữa tiền bạc và hạnh phúc
3. Nêu những suy nghĩ của anh (chị) về gương mặt người anh hùng thời kỳ đổi
mới qua đoạn văn sau đây:

12. Vấn đề ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm đất, nguồn nước, không
khí…Nguyên nhân, giải pháp
13. “Trái đất là ngôi nhà chung của chúng ta”. Từ thông điệp này và thực
trạng môi trường ở khu vực anh (chị) đang sống, hãy trình bày những suy
nghĩ của mình về vấn đề môi trường và trách nhiệm của mỗi cá nhân đối
với vấn đề bảo vệ môi trường.
14. Suy nghĩ của anh (chị) về những con số sau: “Trung bình mỗi năm có
khoảng 12.000 người chết và trên 20.000 người bị thương do tai nạn giao
thông, trong đó trẻ em chiếm 35%” (báo điện tử Việt Nam, 07/12/2010)
ĐỀ NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
TRÍCH TỪ TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN
DẠY HỌC, ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG

7. B. Shaw cho rằng: " Vũ trụ có nhiều kì quan, nhưng kì quan tuyệt phẩm nhất
chính là trái tim người mẹ." (Theo 5000 câu danh ngôn đặc sắc – NXB Văn
hoá thông tin 2005, tr.290). Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của anh/
chị về ý kiến trên.
8. Viết một bài văn nghị luận bàn về thái độ “vô cảm” trong một bộ phận thanh
niên hiện nay. Trong bài viết có sử dụng kết hợp các phương thức biểu đạt.
9. Bàn về truyền thống, có ý kiến cho rằng: Truyền thống luôn luôn là sự thay
đổi. Hãy trình bày suy nghĩ của anh (chị) về quan niệm trên.
10. Suy nghĩ của anh (chị) về câu tục ngữ Thái: “Một chiếc đũa không gắp được,
một que củi không đun được, một ông đầu rau không đặt được nồi”.
Liệt kê những sự vật bình thường, quen thuộc – tác giả câu tục ngữ đã
nêu lên vấn đề gì? Sự phủ định liên tiếp trong ba vế câu có tác dụng nhấn
mạnh điều gì? Nếu một chiếc đũa không thể gắp, một cành củi không thể
đun, một ông đầu rau không thể thành bếp nấu – thì con người sẽ ra sao khi
lẻ loi, đơn độc một mình? Từ thực tế ấy, anh (chị) suy nghĩ gì về mối quan
hệ giữa cá nhân và tập thể? Giữa người với người? Nhân dân Việt Nam
cũng có câu tục ngữ tương tự “Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại
nên hòn núi cao”.

Đề nghị luận xã hội Ngữ Văn 12
11. Viết đoạn văn giải thích ý kiến sau: “Ở thế gian này không hề có người nào
lại không được cải thiện điều gì trong tâm hồn một khi đã yêu thương người
khác.”(Mat-tơ-lin-cơ)
12. Pla-tông nói: “Suy nghĩ thực tế, cảm nhận những điều đẹp đẽ, mong muốn cái
tốt lành; đó chính là mục đích của cuộc sống hướng thiện”. Viết đoạn văn trình
bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến trên. 13. Viết đoạn văn bình luận câu nói của I.Ra-đep: “Khi con người ta sống chỉ vì
mình thì trở thành thừa đối với những người còn lại”


Đề 15: HS có thể đồng ý hoặc không đồng ý với tư tưởng của Mark Twain. Song
cần phải nhận thấy rằng trong suy nghĩ đó, nhà văn chủ yếu nhấn mạnh vai trò
của những kinh nghiệm sống chứ không có ý định hạ thấp hoặc phủ nhận vai trò
của sách vở trong việc giáo dục con người. Cần sử dụng kết hợp một số thao tác
nghị luận để làm sáng tỏ quan điểm của mình và nêu ra những ví dụ minh họa cụ
thể.
Đề 16 Giải thích ý nghĩa của các hình ảnh so sánh để khái quát nội dung của câu
tục ngữ. Nóc là bộ phận cao nhất, nối liền hai mái của ngôi nhà xưa. Nhà có nóc
thì mới có thể che mưa, che nắng – là tổ ấm của con người. Thân măng non nớt
nếu không có bẹ ủ ấp, bảo vệ thì không thể sống và lớn lên được. Sử dụng các hình
ảnh so sánh ấy, nhân dân ta muốn nói gì về tình yêu thương và vai trò của Cha,
Mẹ trong cuộc đời mỗi con người? Hiểu được niềm hạnh phúc lớn lao khi có cha,
có mẹ, anh chị có suy nghĩ gì?
Đề 18 Mỗi điều lo nghĩ mà Khổng Tử nêu lên có sự phù hợp như thế nào với từng
giai đoạn trong cuộc đời của mỗi con người? Chú ý khai thác giá trị biểu hiện của
mối quan hệ giữa hai vế câu : Nếu - thì. Bằng việc lặp lại các cấu trúc câu liên
tiếp, ông giúp người đọc nhận thức được điều gì? Sau khi nêu ba điều phải lo nghĩ,
Khổng Tử khuyên con người cần phải làm gì trên môi chặng đường đời? Trong xã
hội hiện đại, những lời khuyên ấy có còn đúng đắn? Anh (chị) rút ra được những
bài học nào cho bản thân từ những lời dạy của Khổng Tử?
Đề 20 Lời răn dạy của Phật cho thấy lòng ghen tị là nỗi bất hạnh lớn nhất của con
người. Vì sao? Lòng ghen tị bắt nguồn từ đâu? Nó khiến bản thân người ghen tị
phải nếm trải những gì? Cuộc sống của họ có còn thanh thản, bình yên? Sự ghen tị
còn dẫn dắt con người đến những suy nghĩ, hành động lầm lạc như thế nào? Cuối
cùng, ai sẽ trở thành nạn nhân khốn khổ nhất của lòng ghen tị? Có thể lấy các dân
chứng từ tác phẩm văn học, lịch sử và đời sống thực tế để minh hoạ cho các ý kiến
bàn luận của mình.

ND-BP 5: Mô hình hóa dàn ý bài văn NLXH

đoàn kết chia sẻ, đùm bọc nhau, danh cho nhau những gì tốt
đẹp nhất, đem đến cho tâm hồn con người sự ấm áp, hạnh phúc
§ Nơi nào không có tình yêu thương, nơi ấy còn lạnh hơn cả Bắc
cực. Câu nói so sánh cái lạnh của thiên nhiên và cái lạnh của
lòng người, để khẳng định tầm quan trọng của tình thương
v Phân tích- Chứng minh: (tìm dẫn chứng từ Văn học và cuộc sống thực
tế)
§ Bắc cực dù là nơi lạnh giá vẫn có sự sống, vẫn có con người và
nhiều loài sinh vật khác
§ Nơi thiếu tình thương là nơi lạnh nhất vì ở đó, con người cảm
thấy cuộc sống không còn có ý nghĩa, con người sẽ cô đơn,
tuyệt vọng, thậm chí cảm thấy chết còn hạnh phúc hơn sống
trong địa ngục trần gian
v Bình luận
§ Một câu nói đúng đắn, nêu cao vai trò của tình thương
§ Tình thương là hạnh phúc của con người, quà tặng lớn lao mà
con người cần trao cho nhau, để cuộc sống có ý nghĩa.
KL: Bài học nhận thức và hành động về tình thương
Cấu trúc bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống
Mở bài: Giới thiệu ý có liên quan để dẫn vào hiện tượng.
Thân bài: Gồm các luận điểm sau
1. Giải thích về hiện tượng,
2. Thực trạng, biểu hiện của hiện tượng
3. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng
4. Lợi ích/ Tác hại của hiện tượng
5. Đề xuất các giải pháp
Kết bài: Bài học nhận thức và hành động của bản thân
Phân tích v

n đ

game online, gia đình các em chưa có điều kiện nối mạng, bản thân các em không
có thời gian…
Vì vậy, giáo viên sẽ là người hướng dẫn HS tìm dẫn chứng. Có thể chia
nhóm HS tìm tư liệu, cử nhóm trưởng là những em có điều kiện truy cập Internet.
Có thể GV lấy tư liệu từ mạng về trình chiếu cho HS…
Tư liệu dẫn chứng do GV sưu tầm có thể cung cấp cho HS qua các tiết dạy
Văn, hoặc tiết sinh hoạt chủ nhiệm ( nếu GVCN là GV Văn của lớp), hoặc tiết hoạt
động ngoài giờ lên lớp (HĐNGLL), tiết Tự chọn Văn (TCV).
VD: Khi dạy về Hê- minh-uê, GV có thể trình chiếu những câu danh ngôn
của nhà văn này, trong đó có câu văn nổi tiếng: “Con người có thể bị hủy diệt,
nhưng không thể bị đánh bại” (xem trang phụ lục 3 ở trang 14 tiếp sau và phim
minh họa đính kèm trên CD). Những câu danh ngôn của nước ngoài mang nội
dung tương tự những câu ngạn ngữ của Việt Nam cũng thường đem đến sự hứng
thú cho HS
Trong tiết sinh hoạt chủ nhiệm hoặc tiết TCV, tiết HĐNGLL, GV có thể
trình chiếu một Slideshow về bài học đạo đức, cuộc sống(xem slideshow minh họa
đính kèm trên CD)

. Cũng có thể photo cho HS một trang câu danh ngôn mang ý nghĩa giáo dục
để thảo luận. Cách làm này rất có ích cho HS ban A, vì không có tiết tự chọn
Văn(xem trang phụ lục 3 ở trang 14 tiếp sau) Trang phụ lục 3
L
ời khuy
ên dành cho cu
ộc sống

TT - * Cho nhiều hơn người ta mong đợi bạn và hãy làm điều đó một cách hăng hái.
* Đừng tin tất cả những gì bạn nghe, đừng tiêu xài tất cả những gì bạn có và đừng ham làm
tất cả những gì bạn muốn.
* Đừng bao giờ cười cợt giấc mơ của người khác. Một khi không có ước mơ, người ta không
có gì cả.
* Hãy yêu thương say đắm và nồng nhiệt. Có thể bạn sẽ bị tổn thương nhưng đó là cách để
bạn sống trọn vẹn cuộc sống này.
* Hãy tự học cách nói chậm rãi nhưng suy nghĩ nhanh chóng.
* Luôn nhớ rằng những tình yêu lớn và những thành công lớn bao giờ cũng bao gồm những
rủi ro lớn.
* Luôn theo nguyên tắc 3T: tôn trọng bản thân, tôn trọng người khác và trách nhiệm với tất cả
những gì bạn làm.
* Luôn luôn đón nhận sự thay đổi, nhưng đừng bao giờ đánh mất giá trị của mình.
* Chia sẻ kiến thức của bạn với người khác. Đó là cách tốt nhất để ghi nhớ nó.
* Hãy nhớ rằng không đạt được những gì bạn muốn đôi khi lại là một điều tốt.
* Hãy nhớ mối quan hệ bền vững nhất là mối quan hệ mà tình yêu bạn dành cho người đó
cao hơn những gì bạn cần ở họ.
* Hãy đánh giá thành công của bạn bằng những cái mà bạn phải bỏ ra để đạt được thành
công đó.
THANH MINH dịch (Theo Netlaughter)

« Trong gia đình; chồng đánh vợ, hành hạ, lăng mạ vợ. cha mẹ làm
tổn thương con cái, trừng phạt con cái một cách tàn bạo(nêu dẫn
chứng)
« Ngoài xã hội: những vụ hành hạ người khác, thảm sát hàng loạt,
bạo hành trong học đường đang ngày càng gia tăng (nêu dẫn
chứng)
- Nguyên nhân:
« Cuộc sống nhiều khó khăn, nhiều áp lực khiến một số người trở
nên lạnh lùng , tàn nhẫn
« Phim ảnh, sách báo xấu, những trò chơi bạo lực trên
Internet…kích thích nhiều người trẻ bắt chước, muốn khẳng định
vị thế của mình bằng bạo lực
« Sự thờ ơ vô cảm, sợ hãi trước cái ác khiến tình trạng bạo hành
càng có điều kiện gia tăng
« Giáo dục gia đình học đường còn nặng về dạy chữ, chưa chú
trọng nhiều đến việc dạy làm người
- Tác hại

« Đối với nạn nhân: tổn thương về thể xác, tâm lý hoảng loạn, cái
chết
« Đối với gia đình, cộng đồng: nỗi lo sợ, thất vọng, đau khổ, cuộc
sống không còn hạnh phúc, bình yên
¯ Đề xuất giải pháp
- Giáo dục cần chú trọng việc dạy người, các giá trị cuộc sống
- Pháp luật cần có những hình thức chế tài mạnh mẽ đối với nạn bạo
hành
- Mỗi người cần ý thức phát huy truyền thống nhân ái của dân tộc, lên
án cái xấu, cái ác, không thờ ơ vô cảm với tha nhân
- Tuổi trẻ học đường cần tránh những hành vi bạo lực, phát hiện, tố giác
những biểu hiện bạo lực, dũng cảm ngăn chận những vụ bạo hành

Nhật ký trong tù Những đề bàn về hiện tượng cuộc sống cần có tính thời sự cao. HS sẽ bàn
luận, tranh luận sôi nổi, thảo luận nhóm để có những giải pháp phù hợp
Một vài đề HS dễ thảo luận ở lớp:
- Suy nghĩ của anh chị về tình trạng bạo hành trong học đường hiện nay
- Làm thế nào để góp phần tiết kiệm điện?
- Tuổi trẻ học đường làm gì để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông?
- Làm thế nào để những chuyến “Về nguồn” của tuổi trẻ học đường hấp
dẫn và hữu ích?
Có những đề Văn NLXH có thể kết hợp với chủ đề Hđngoài giờ lên lớp. HS
viết bài văn ở nhà và thuyết trình, hùng biện trước Ban giám khảo cuộc thi
VD: Thi viết về chủ đề “Truyền thống Hiếu học và Tôn sư trọng đạo”
(HĐNGLL tháng 11-2010)
· Đối tượng tham gia: HS ở tất cả các lớp, các khối
· Hình thức thi: Mỗi học sinh dự thi viết 1 bài văn ngắn (khoảng 400
đến 600 chữ theo đề tài của mỗi khối dưới đây:
- Khối 12: Sự cần thiết phải rèn luyện đức tính cần cù, kiên trì trong
học tập
- Khối 11: Kể về một tấm gương hiếu học mà bạn biết (qua sách báo,
được nghe kể, hoặc qua các gương thực tế ở trường, ở lớp, ở địa phương)
- Khối 10: Bạn hãy nêu và giải thích một câu ca dao hay tục ngữ về
truyền thống tôn sư trọng đạo mà bạn biết.

IV. KẾT QUẢ
1. Đối với Học sinh:


Nhược điểm:
- Vẫn còn HS gặp khó khăn về diễn đạt các ý tưởng, tìm dẫn chứng,
dựng đoạn, chuyển đoạn…
- Thời gian rèn luyện trên lớp không nhiều, GV khó vận dụng nhiều
“chiêu thức” để giúp HS viết văn NLXH một cách hứng thú. Đặc biệt là
với HS các lớp ban KH Tự nhiên
2. Đối với Giáo viên:
Thuận lợi
- Đầu tư nghiêm túc cho việc dạy văn NLXH, GV dễ nắm bắt được tâm
tư, tình cảm, mơ ước, cá tính, óc phán đoán…của HS hơn là ở bài NLVH
(vì khi làm văn NLVH, các luận điểm HS nêu ra thường có sự tương
đồng). Nếu GV Văn đồng thời là GVCN lớp, điều này rất hữu ích
- Không lo HS học tủ, vì danh ngôn của nhân loại là cả một kho tàng
bao la, những vấn đề cuộc sống thật phong phú.
Khó khăn:
- Chính vì danh ngôn của nhân loại rất nhiều, hiện tượng cuộc sống lại
đa dạng nên không thể dạy tủ cho HS như ở bài NL Văn học. Chỉ có thể
hướng dẫn HS làm bài theo các chủ đề: Học tập, Lý tưởng, Ước mơ, Tình
thương…
- Phải thuyết phục HS nhiều hơn, vì câu NLXH trong đề kiểm tra hoặc
đề thi chỉ được 3 điểm, HS rất khó đạt điểm tuyệt đối, nên các em thích
tập trung học văn học nước ngoài và văn học Việt Nam để dễ có điểm
hơn
V. BÀI HỌC KINH NGHIỆM
GV cần nhẫn nại, kiên trì khi hướng dẫn HS làm văn, kể cả văn NL Văn học
và NL xã hội
GV cần động viên những ý tưởng đúng, sáng tạo, dù có khi không ở trong
Đáp án có sẵn. Cần giúp cho HS phát huy năng lực tư duy, biện luận và phản biện
trước mỗi vấn đề.

- Cần tận dụng tiết chào cờ để cung cấp cho HS những bài học về đạo
đức, kỹ năng sống, giúp các em có thêm kiến thức làm văn nghị luận xã
hội. Mỗi bài nói chuyện chỉ khoảng 10 phút. Nên chọn lựa HS trình bày,
dưới sự hướng dẫn của GV.
• Về phía tổ bộ môn:
- Biên soạn chung một ngân hàng đề Làm Văn
NLVH và NLXH
- Trao đổi kinh nghiệm chuyên môn về việc ra
đề Văn, nêu những thuận lợi để phát huy, những
khó khăn để cùng bàn biện pháp giải quyết

Trợ giúp từ phía GV
Số HS
=Tỉ lệ
Chỉ cần gợi ý, HS tự làm bài
45
Soạn sẵn dàn ý với những gợi ý chi tiết về Mở bài, Thân bài, Kết luận
70
Viết nguyên bài văn cho HS tham khảo
42
Cung cấp nhiều dẫn chứng sinh động
85
Hướng dẫn những tài liệu tham khảo cần thiết
90
Trợ giúp từ phía các bạn cùng tổ, nhóm, cùng lớp
Số HS
=Tỉ lệ

6. Một số tài liệu khác do cá nhân sưu tầm rải rác trên báo, tạp chí,
Internet
Nhơn Trạch, tháng 5, 2011
Người thực hiện
Nguyễn Thị Khánh
BM04-NXĐGSKKN

SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường THPT Nhơn Trạch Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính
sách
Tốt¨ Khá ¨ Đạt¨
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực
hiện và dễ đi vào cuộc sống: Tốt ¨ Khá ¨
Đạt¨
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp áp dụng
đạt hiệu quả trong phạm vị rộng: Tốt ¨ Khá ¨ Đạt¨


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status