1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Cơ sở TT Trường THPT Dương Tự Minh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO TÌM HIỂU THỰC TẾ GIÁO DỤC
Thực tập sư phạm 1
Họ và tên sinh viên: Vũ Viết Tiệp Chương trình ĐT: Sư phạm Toán học
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Tuyết Hồng Lớp: 11A5
A. Phương pháp tìm hiểu
1. Nghe báo cáo của nhà trường về đặc điểm, tình hình trường THPT Dương Tự Minh,
quá trình hình thành và phát triển của trường, ban giám hiệu nhà trường, đội ngũ giáo viên,
công nhân viên chức,… và báo cáo của Đoàn trường THPT Dương Tự Minh
Số lượng: 2
2. Nghiên cứu hồ sơ học sinh: Sổ điểm, sơ yếu lí lịch, sổ đầu bài và các loại sổ theo dõi
học sinh.
3. Điều tra thực tế: Thông qua các hình thức như thăm hỏi, trò chuyện, qua phiếu điều
tra,…
4. Thăm gia đình học sinh: học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh nghèo vượt khó,…
B. Kết quả tìm hiểu
1. Tình hình giáo dục
Trường THPT Dương Tự Minh nằm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, địa phương tạo điều
kiện thuận lợi kết hợp cùng nhà trường giáo dục học sinh và phối hợp chặt chẽ với nhà
trường trong công tác quản lí học sinh.
2. Đặc điểm tình hình nhà trường
Trường THPT Dương Tự Minh thành lập ngày 24 tháng 02 năm 1972 với tên gọi:
2
với 2 dãy nhà cấp 4, 6 phòng học cũ, thầy và trò lại tiếp tục xây trường, dựng lớp.
Từ năm học 1992 - 1993 là trường đầu tiên của tỉnh Bắc Thái và là một trong 15 trường
của cả nước thực hiện thí điểm phân ban. Lớp học sinh này đã làm nên thành công tại sân
chơi "7 sắc cầu vồng" do TW Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Bộ GD-ĐT và VTV3 đài Truyền
hình Việt Nam tổ chức. Đạt giải nhất các trường THPT tỉnh Thái Nguyên đi thi đấu khu
vực. 5 năm thực hiện chương trình thí điểm chuyên ban nhà trường đã đúc kết nhiều kinh
nghiệm quý báu với Bộ GD - ĐT.
Để chuẩn bị cho kỷ niệm cho 25 năm kỷ niệm thành lập trường và có tên gọi phù hợp
Chi bộ Đảng, BGH nhà trường đó đề nghị với Sở GD- ĐT, UBND tỉnh Bắc Thái xin đổi tên
trường .
Ngày 30/1/1997 UBND tỉnh Thái Nguyên có QĐ số 62/QĐ-UB đổi tên trường phổ
thông Công Nghiệp thành trường PTTH Dương Tự Minh. Từ đó trường được vinh dự
mang tên người anh hùng dân tộc Dương Tự Minh đoàn thể và ngành GD- ĐT Thái Nguyên
quan tâm cho phép trường lập dự án khả thi mở rộng và xây dựng công trình trường THPT
Dương Tự Minh.
3
Phấn khởi trước những thành tích đã đạt được, vinh dự được mang tên người anh hùng
dân tộc Dương Tự Minh; thầy và trò nhà trường đã thi đua Dạy tốt- học tốt, phấn đấu đạt
nhiều thành tích trong giáo dục toàn diện. Được các cấp ủy Đảng, chính quyền.
Ngày 24/12/1999 UBND tỉnh Thái Nguyên đã có QĐ số: 4215/QĐ-UB phê duyệt dự
án mở rộng và xây dựng công trình trường THPT Dương Tự Minh. Dự án đó được thực
thi hoàn thành vào năm 2003. Từ đó một ngôi trường khang trang, hiện đại đã hoàn thành
trên diện tích 10.000 m
2
tại phường Quang Vinh thành phố Thái Nguyên đủ điều kiện để
thầy và trò thực hiện tốt nhiệm vụ các năm học.
Trải qua 40 năm phấn đấu và trưởng thành thầy và trò trường THPT Dương Tự Minh
luôn quyết tâm phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ các năm học. Chất lượng giáo dục toàn
57 56 01 12 40 03 01
I Giáo viên
49 49 0 12 37 0 0
Trong đó số GV
dạy môn
4
1 Toán 8 8 4 4
2 Vật Lý 4 4 4
3 Hoá học 4 4 4
4 Sinh học 3 3 1 2
5 Công nghệ 3 3 3
6 Tin học 3 3 3
7 Ngữ Văn 7 7 5 2
8 Lịch Sử 3 3 3
9 Địa Lý 3 3 3
10 GDCD 2 2 2
11 TD 3 3 3
12 QPAN 2 2 2
13 Tiếng anh 5 5 2 3
II Cán bộ quản lý 3 3 3
1 Hiệu trưởng 1 1 1
2 Phó Hiệu trưởng 2 2 2
III Nhân viên
5 4 1 1 3 1
1 Văn thư, Thủ quỹ 1 1 1
2 Kế toán 1 1 1
3 Y tế 1 1 1
III Số điểm trường
1 -
IV
Tổng số diện tích đất (m
2
) 9.920,30 10,25
V
Tổng diện tích sân chơi, bãi tập (m
2
) 5.325,0 5,50
VI Tổng diện tích các phòng
3.858,00 3,98
1 Diện tích phòng học (m
2
) 1.982,0 2,05
2 Diện tích phòng học bộ môn (m
2
) 216,0 0,22
3 Diện tích phòng chuẩn bị (m
2
) 36,0
3 Diện tích thư viện (m
2
) 63,0
4
Diện tích nhà tập đa năng
(Phòng giáo dục rèn luyện thể chất) (m
2
)
500,0 0,51
phục vụ học tập (Đơn vị tính: bộ)
50
Số học sinh/bộ
02/bộ
IX Tổng số thiết bị đang sử dụng
Số thiết bị/lớp
1 Ti vi 4 0,2
2 Cát xét 5 0,23
3 Đầu Video/đầu đĩa 4 0,2
4 Máy chiếu OverHead/projector/vật thể 9 + 3 =12 0,41
5 Thiết bị khác… 0
* Số lượng học sinh:
Những năm đầu thành lập chỉ có 6 - 9 lớp cả 3 khối.
Hiện nay, trường có 820 học sinh chia thành 21 lớp trong đó:
+ Khối 10: 7 lớp
+ Khối 11: 7 lớp
+ Khối 12: 7 lớp
* Kết quả học tập của học sinh năm học 2011 - 2012:
Chia ra theo khối lớp
STT Nội dung
Tổng
số
K10 K11 K12
I Số học sinh chia theo hạnh kiểm 813 245 312 256
1
Tốt
(Tỷ lệ % so với tổng số)
430
52,89
( Tỷ lệ % so với tổng số)
09
1,11
03
1,22
06
1,92
0
7
II Số học sinh chia theo học lực 813 245 312 256
1
Giỏi
( Tỷ lệ % so với tổng số)
30
3,69
08
3,27
13
4,17
09
3,52
2
Khá
( Tỷ lệ % so với tổng số)
227
27,92
58
23,7
91
03
1,22
01
0,32
0
III Tổng hợp kết quả cuối năm
1
Lên lớp
( Tỷ lệ % so với tổng số)
803
98,76
239
97,55
307
98,4
255
99,6
a.
Học sinh giỏi
( Tỷ lệ % so với tổng số)
30
3,69
08
3,27
13
54,17
09
3,52
b.
4
Chuyển trường đến/đi
( Tỷ lệ so % với tổng số)
7/26
26,9%
2/16
12,5
%
2/4
50.0%
3/8
37,5%
5
Bị đuổi học
( Tỷ lệ % so với tổng số)
0 0 0 0
6
Bỏ học
( Tỷ lệ % so với tổng số)
07
0,86
4
1,6
02
0,64
01
0,39
IV Số HS đạt giải các kỳ thi học sinh giỏi
1 Cấp tỉnh, thành phố 88 24 35 29
96,07
VII
Số học sinh thi đỗ đại học, cao đẳng
công lập
(Tỷ lệ % so với tổng số)
185
72,5%
185
72,5%
VIII
Số học sinh thi đỗ đại học, cao
đẳng ngoài công lập
(Tỷ lệ % so với tổng số)
IX Số học sinh nam / số học sinh nữ
487/326
154/9
1
192/13
4
147/10
9
X Số học sinh dân tộc thiểu số
144 48 51 45
3. Cơ cấu tổ chức của nhà trường:
* Ban giám hiệu:
Hiệu trưởng: Cô Nguyễn Thị Hợp - Phụ trách chung
b) Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;
c) Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao
chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục; vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng
phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học của học sinh;
d) Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm
tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;
đ) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh;
thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền và lợi ích
chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; tạo dựng môi trường học tập và làm
việc dân chủ, thân thiện, hợp tác, an toàn và lành mạnh;
e) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong dạy học
và giáo dục học sinh;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 của Điều này, còn có
những nhiệm vụ sau đây:
10
a) Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương
pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, với hoàn cảnh và điều
kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng học sinh;
b) Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng;
c) Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, với các giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên
quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh lớp mình
chủ nhiệm và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường;
d) Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học; đề nghị khen
thưởng và kỷ luật học sinh; đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại,
phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi sổ
điểm và học bạ học sinh;
6. Phối hợp với Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ
Chí Minh và Ban Đại diện cha mẹ học sinh của lớp để tổ chức các hoạt động giáo dục học
sinh.
5. Các loại hồ sơ học sinh
- Học bạ của học sinh
- Giấy khai sinh
- Sơ yếu lí lịch trích ngay của học sinh
- Sổ điểm lớn của học sinh
6. Cách đánh giá, xếp loại học sinh:
Trích Quy chế Đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ
thông
(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2006
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương II
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HẠNH KIỂM
Điều 3. Căn cứ đánh giá, xếp loại và các loại hạnh kiểm
1. Đánh giá hạnh kiểm của học sinh phải căn cứ vào biểu hiện cụ thể về thái độ và
hành vi đạo đức; ứng xử trong mối quan hệ với thầy giáo, cô giáo, với bạn bè và quan hệ xã
hội; ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập; kết quả tham gia lao động, hoạt động tập thể
của lớp, của trường và hoạt động xã hội; rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi
trường.
2. Hạnh kiểm được xếp thành 4 loại: tốt (viết tắt: T), khá (viết tắt: K), trung bình (viết
tắt: Tb), yếu (viết tắt: Y) sau khi kết thúc học kỳ, năm học. Việc xếp loại hạnh kiểm cả năm
học chủ yếu căn cứ kết quả xếp loại hạnh kiểm học kỳ 2.
Điều 4. Tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm
1. Loại tốt:
12
a) Luôn kính trọng người trên, thầy giáo, cô giáo, cán bộ và nhân viên nhà trường;
thương yêu và giúp đỡ che em nhỏ tuổi; có ý thức xây dựng tập thể, đoàn kết với các bạn,
Điều 5. Căn cứ đánh giá, xếp loại và các loại học lực
1. Căn cứ đánh giá học lực của học sinh:
13
a) Hoàn thành chương trình các môn học trong Kế hoạch giáo dục của cấp THCS, cấp
THPT;
b) Kết quả đạt được của các bài kiểm tra;
2. Học lực được xếp thành 5 loại: loại giỏi (viết tắt: G), loại khá (viết tắt: K), loại trung
bình (viết tắt: Tb), loại Yếu (viết tắt: Y), loại Kém (viết là: Kém).
Điều 9. Hệ số điểm môn học khi tham gia tính điểm trung bình các môn học kỳ và cả
năm học
1. Đối với THCS:
a) Hệ số 2: môn Toán, môn Ngữ văn;
b) Hệ số 1: các môn còn lại.
2. Đối với THPT:
a) Ban Khoa học tự nhiên (KHTN):
- Hệ số 2: các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học;
- Hệ số 1: các môn còn lại.
b) Ban Khoa học xã hội và Nhân văn (KHXH-NV):
- Hệ số 2: các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Ngoại ngữ thứ nhất;
- Hệ số 1: các môn còn lại.
c) Ban Cơ bản:
- Hệ số 2 tính theo quy định dưới đây:
Nếu học 3 hoặc 2 môn học nâng cao (học theo sách giáo khoa nâng cao hoặc theo
sách giáo khoa biên soạn theo chương trình chuẩn cùng với chủ đề tự chọn nâng cao của
môn học đó) thì tính cho cả 3 hoặc 2 môn học nâng cao đó;
Nếu chỉ học 1 môn nâng cao là Toán hoặc Ngữ văn thì tính thêm cho môn còn lại
trong 2 môn Toán, Ngữ văn; nếu học 1 môn nâng cao mà môn đó không phải là Toán hoặc
Ngữ văn thì tính thêm cho 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn;
Nếu không học môn nâng cao nào thì tính cho 2 môn Toán và Ngữ văn.
6. Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức quy định cho từng loại nói tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5
Điều này, nhưng do ĐTB của 1 môn học thấp hơn mức quy định cho loại đó nên học lực bị
xếp thấp xuống thì được điều chỉnh như sau:
a) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do ĐTB của 1 môn học phải xuống
loại Tb thì được điều chỉnh xếp loại K;
b) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do ĐTB của 1 môn học phải
xuống loại Y hoặc kém thì được điều chỉnh xếp loại Tb;
c) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do ĐTB của 1 môn học phải xuống
loại Y thì được điều chỉnh xếp loại Tb;
d) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do ĐTB của 1 môn học phải
xuống loại kém thì được điều chỉnh xếp loại Y.
7. Các hoạt động giáo dục ttrong nhà trường
Các hoạt động chuyên môn nổi bật:
15
- Về đổi mới phương pháp dạy học: Đa số giáo viên đã nhận thức được nhu cầu đổi mới
phương pháp giảng dạy, có nhiều tiết dạy, tiết kiểm tra được tổ chức theo tinh thần đổi mới
về nội dung lẫn hình thức.
- Để tăng cường sử dụng CNTT trong giảng dạy, nhà trường đã quan tâm đầu tư trang
thiết bị như máy tính, Projector tại phòng học và các phòng thực hành để giáo viên thuận
tiện sử dụng khi dạy học, tập huấn và sử dụng các phần mềm có hiệu quả.
- Các hoạt động chuyên môn khác như thao giảng, dự giờ, các quy định chuyên môn
được giáo viên thực hiện nghiêm túc.
- Quan tâm đúng mức ôn tập cho học sinh khối 12 ngay từ đầu năm học có hiệu quả tốt.
Các hoạt động khác:
- Lao động, hướng nghiệp, hoạt động ngoài giờ lên lớp được triển khai có chất lượng theo
các văn bản chỉ đạo của Sở và Bộ, cụ thể như tổ chức hướng nghiệp cho học sinh đáp ứng
từng nội dung cụ thể; tổ chức tư vấn kịp thời cho học sinh lớp 12 trước khi làm hồ sơ tuyển
sinh vào ĐH, CĐ,THCN. Tổ chức lao động xây dựng cảnh quan môi trường và vệ sinh
sân bãisạch sẽ.
Vũ Viết Tiệp
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP GIÁO DỤC
GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
Nguyễn Thị Tuyết Hồng