Chuyên đề Thực trạng và giải pháp phát triển ngành chăn nuôi lợn ở Đồng bằng sông Hồng - Pdf 25

MỤC LỤC
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
KET LUAN
Chương ĩ
CO SỞ LÝ LUẬN VÀ THỤC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI NÓI CHUNG
VÀ CHĂN NUÔI LỢN NÓ]
Bảng . Tỷ trọng của chăn nuôi trong tống giá trị nông nghiệp , 1990- 2001
Bảng . Tăng trưởng sản lượng thịt lọn hoi bình quân/con, 1990-2000
THỤC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN Ở ĐBSH VIỆT
NAM
I
Bảng . Quy mô chăn nuôi lọn trong các hộ gia đình ỏ' ĐBSH năm 1997
Báng 1.10. Tăng trưởng sô nái của vùng ĐBSH, 1990-2000
Sản lượng thịt hơi phân theo địa phương(nghìn tấn)
Bảng.Loạỉ và giống ' xã Đông Kỉnh, tĩnh Thái Bình
ạỉ cung cấp cho thị truòng
Bảng: Tỷ lệ thức ăn cho lọn thịt ngoại để xuất khẩu
Bảng. Công thức phối họp thức ăn cho lọn tư 31-60 kg; 61-100 kg hướng nạc
3. Tô chức phòng trừ djch bệnh cho lọm
Kênh hàng hoá địa phương chính:
Kênh hàng hoá ngắn bán ở thị trường thành thị:
Kênh hàng hoá dài bán ở thị trường thành thị:
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHĂN NUỒI LỌN Ở MIỀN BẮC VIỆT
NAM
2010
\>
1.
IỈ Đặc điếm kinh tế - kỹ thuật của ngành chăn nuôi lợn
1. Đặc điếm thứ nhất.
2. Đặc điếm thứ hai.

Chương ỊH. Phương hướng và giải pháp chăn nuôi lợn ở ĐBSH I
Phương hướng phát triển chăn nuôi lợn ở ĐBSH đến năm 2010.
1. Quy mô và cơ cấu đàn lợn đến năm 2010
2. Nâng cao chất lượng sản phẩm đầu ra đáp ứng nhu cầu trong nước và
xuất khẩu. (( k
3. Kết hợp chặt chẽ với các hoạt động chăn nuôi cũng như trồng trọt g
cao hiệu quả.
c hé gia đình chuyến dần sang hình thức kinh tế trang trại.
Các giải pháp phát triển chăn nuôi lợn ở ĐBSH
1 .Giải pháp về khâu giống.
2. Giải pháp về thức ăn.
3. Giải pháp về chuồng trại và thiết bị nuôi lợn.
4. Giải pháp để phòng trừ dịch bệnh.
5. Giải pháp cho thị trường đầu ra.
6. Giải pháp về công tác khuyến nông nghiên cứu.
ITT.Đánh giá chung tình hình phát triển chăn nuôi lợn ở ĐBSH
KET LUAN.
n Xu hướng
phâm thịt lợi
L
đại, năng su
LỜI NÓI ĐẦU
Chăn nuôi là một bộ phận quan trọng trong nền nông nghiệp Việt Nam. hiện
nay khi đất nước ta đang trong quá trình chuyến dịch cơ cấu kinh tế, khi tỷ trọng giá
trị sản phấm trong GDP có xu hướng giảm đi thì tỷ trọng giá trị sản phấm chăn nuôi
lại có xu hướng tăng lên trong tổng giá trị sản
phẩm nông nghiệp, đặc
biệt là tỷ trọng giá trị sản phẩm này xuất phát từ hai nguyên nhân
chủ yếu sau:
Thứ nhất, với sự trợ giúp của công nghệ hiện đại, năng suất chăn nuôi ngày càng

CHĂN NUÔI
Chương ĩ.
CO SỞ LÝ LUẬN VÀ THỤC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI NÓI
CHUNG VÀ CHĂN NUÔI
LỢN NÓ]
I VỊ TRI, VAI TRO CUA NGANH CHAN NUOI NOI
LỢN NÓI RIÊNG Ở NƯỚC TA.
1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHĂN
1.1. Khái niệm:
Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của nông nghiệp, với đối
tượng là các loại động vật nuôi nhằm cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của
COI
1.2. Vai trò của ngành chăn nuôi:
Thứ nhất, ngành chăn nuôi là một bộ phận quan trọng của nền nông nghiệp
Việt Nam. Giai đoạn 1990-2001, giá trị sản phâm chăn nuôi chiếm đến 17-20%
trong tống giá trị sản phấm nông nghiệp, chiếm 5% tống thu nhập quốc nội. Tình
hình này được thế hiện qua bảng sau:
Bảng . Tỷ trọng của chăn nuôi trong tống giá trị nông nghiệp , 1990- 2001
Năm 1990 95 96 97 98 99 2000 2001
Tống Cục Thống kê, Tình hình Kinh tế Xã hội Việt Nam năm 2001
Trong những năm tới, chăn nuôi vẫn là một trong những ngành nông
nghiệp quan trọng của Việt Nam.
Thứ hai, chăn nuôi là ngành cung cấp nhiều sản phẩm làm nguyên liệu
quý giá cho các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và dược liệu.
Thứ ba, ngành chăn nuôi đóng một vai trò quan trọng trong chiến lược
phát triến nông thôn Việt Nam. Điều này dùa trên quan điếm cho rằng chăn nuôi
là hợp phần quan trọng trong việc đa dạng hoá nguồn thu và tăng trưởng kinh tế
của Việt Nam. Với Ýt triến vọng về tăng sản lượng lúa và sự biến động nhu cầu
tiêu dùng cả ở thị trường trong nước và ngoài nước, khu vực chăn nuôi đã trở

tận dụng được lao động và thức ăn thừa góp phần tiết kiệm chi phí và tăng một
phần thù nhập cho gia đình, cho nên hoạt động chăn nuôi này chính là loại hình
chăn nuôi phố biến nhất trong số các loại hình chăn nuôi ở Việt Nam hiện nay.
Đối với các hộ gia đình sản xuất nhỏ, chăn nuôi lợn là hoạt động chính đế
tiết kiệm thức ăn thừa, lao động nhàn rỗi, tạo nguồn phân bón hừu cơ cho ngành
trồng trọt và cải tạo chất đất, tăng sức sản xuất cho đất nông nghiệp.
Hiện nay, với sự phát triến của khoa học công nghệ, chăn nuôi lợn với quy
mô lớn sẽ là biện pháp hiệu quả đế tiết kiệm chi phí mua chất đổt và điện thắp
sáng nhờ sử dụng khí Biogas từ chăn nuôi lợn.
II. ĐẶC ĐIẺM KINH TÉ - KỸ THUẬT CỦA NGÀNH CHĂN NUÔI LỢN.
Chăn nuôi lợn là một ngành quan trọng của ngành chăn nuôi, nên bên
cạnh những đặc điếm chung của sản xuất nông nghiệp, ngành chăn nuôi lợn còn
có những đặc điểm riêng đặc thù cần chú ý.
1. ĐẶC ĐIÉM THỨ NHẤT
Lợn là loại gia súc ăn tạp, tuy vậy đế tồn tại, chúng vẫn luôn luôn cần đến
một lượng tiêu tốn thức ăn tối thiểu cần thiết thường xuyên, không kể rằng chúng
có nằm trong quá trình sản xuất hay không? Từ đặc điểm này, đặt ra cho người
sản xuất hai vấn đề. Một ỉà, bên cạnh việc đầu tư cơ bản cho đàn lợn phải đồng
thời tính toán phần đầu tư thường xuyên về thức ăn để duy trì và phát triển đàn
lợn này. Nếu cơ cấu đầu tư giữa hai phần trên không cân đối thì tất yếu sẽ dẫn
đến dư thừa lãng phí hoặc sẽ làm chậm sự phát triển của đàn lợn. Hai là, phải
đánh giá chu kỳ sản xuất và đầu tư cho chăn nuôi một cách hợp lý trên cơ sở tính
toán cân đối giữa chi phí sản xuất và sản phẩm tạo ra, giữa chi phí đầu tư xây
dựng cơ bản và giá trị đào thải, lùa chọn phương hướng đầu tư mới hay duy trì tái
tạo phục hồi.
2. ĐẶC ĐIẼM THÚ HAI
Chăn nuôi lợn có thế phát triến tĩnh tại tập trung mang tính chất như sản
xuất công nghiệp hoặc di động phân tán mang tính chất như sản xuất nông
nghiệp. Chính đặc điểm này đã làm hình thành và xuất hiện hai phương thức chăn
nuôi lợn khác nhau là phương thức chăn nuôi tự nhiên và phương thức chăn nuôi

của tự nhiên nên năng suất sản phẩm cao và ổn định. Tuy nhiên, chất lượng sản
phẩm lợn chăn nuôi công nghiệp thường khác xa nhiều so với sản phẩm lợn được
nuôi tự nhiên kể cả về mặt dinh dưỡng và tính chất vệ sinh an toàn thực phẩm.
Tuy vậy, chăn nuôi lợn theo hình thức công nghiệp vẫn là một phương thức được
cả thế giới chấp nhận và phát triến vì nó tạo ra sù thay đối vượt bậc về năng suất
và sản lượng thịt cho xã hội.
III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐÉN PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN.
1. CÁC NHÂN TÓ Tự NHIÊN
Việc phát triển chăn nuôi lợn phải được dùa trên những điều kiện thuận
lợi về thời tiết khí hậu. Neu thời tiết khí hậu, điều kiện môi trường quá khắc
nghiệt thì hoạt động chăn nuôi lợn cũng không thể phát triển được.
Bên cạnh đó việc phát triến chăn nuôi lợn còn do nhân tố đất đai tác động
vào. Tỷ lệ đất canh tác/người thấp sẽ tác động làm cho hoạt động chăn nuôi lợn
tăng lên .
2. CÁC NHÂN TÓ KINH TÉ
2.1. Vốn
Nguồn vốn ảnh hưởng việc phát triển chăn nuôi lợn như một yếu tố quyết
định. Không có vốn, hoặc vốn Ýt thì hoạt động chăn nuôi lợn chỉ dừng lại ở hình
thức nuôi tận dụng, sản phẩm làm ra chỉ phục vụ nhu cầu của chính mình hoặc
như một hình thức tiết kiệm của người sản xuất. Nếu được đầu tư vốn, chăn nuôi
lợn sẽ được mở rộng về quy mô và đi vào nâng cao chất lượng như nuôi theo đàn
lớn
hoặc
tổ
chức
thành các trang trại chăn nuôi.
2.2. Khoa học công nghệ
Khoa học công nghệ cũng là một yếu tố quan trọng không kém trong việc
phát triến chăn nuôi lợn. Áp dụng công nghệ hiện đại trong tất cả các khâu chăn
nuôi sẽ làm cho ngành chăn nuôi lợn trở thành một ngành công nghiệp chăn nuôi

tăng lên, hoặc các chủng loại sản phấm chế biến tù’ thịt lợn ngày đa dạng hơn sẽ
ITÌNH HÌNH PHÁT TRIÉN CHĂN NUÔI LỢN TRÊN THÉ GIỚI.
Chăn nuôi lợn cũng là một ngành sản xuất quan trọng trong nền nông nghiệp của
thế giới. Xuất phát từ nhu cầu tiêu dùng các sản phấm thịt lợn
tạo động lực thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn phát triển mạnh mẽ. Bên cạnh đó, nếu
nhu cầu thị trường về các sản phẩm thay thế như thịt trâu, thịt bò, thịt gà tăng
lên thì cầu về thịt lợn sẽ Ýt đi, theo đó hoạt động chăn nuôi lợn sẽ giảm đi đáng
kể và ngược lại.
3.4. Giá cả thịt lợn trên thị trường
Giá cả cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành chăn
nuôi lợn. Giá thịt lợn trên thị trường cao và lợi nhuận thu được lớn sẽ là yếu tố
kích thích phát triển chăn nuôi lợn một cách nhanh chóng và ngược lại.
IV. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KÉT QUẢ VÀ HIỆU KINH TÉ CỦA NGÀNH
CHĂN NUÔI LỢN.
Cũng như trong trồng trọt, đánh giá hiệu quả kinh tê sản xuât
chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng phải sử dụng
một số chỉ tiêu sau:
- Giá trị sản phẩm chăn nuôi lợn tính trên 1 đơn vị diện tích dành cho
chăn nuôi lợn.
- Giá trị sản phẩm chăn nuôi lợn tính cho 1 lao động, 1 ngày công, 1 đồng
chi phí chăn nuôi lợn.
- Lợi nhuận từ chăn nuôi lợn tính cho 1 lao động, 1 ngày công, 1 đồng
chi phí chăn nuôi lợn.
- Năng suất của lợn.
- Giá thành sản phâm thịt lợn.
Các chỉ tiêu trên được tính trên cơ sở sử dụng số liệu của nhiều năm đế
kết qủa thêm chính xác và thấy rõ được xu hướng biến động của các chỉ tiêu hiệu
quả chăn nuôi.
V. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CHĂN NUÔI LỢN TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT
NAM.

Thịt lợn vẫn là loại thịt đuợc ua chuộng nhất so với các loại thịt gia súc và gia
cầm khác nhu trâu, bò, gà Giai đoạn 1991-2002, tỷ trọng thịt lợn luôn tăng trong
khi tỷ trọng thtị gia cầm, trâu, bò đều giảm đi. Đen
năm 2002, thịt lợn chiếm 77% trong cơ cấu tiêu dùngthịt của Việt Nam, gia cầm
15,8%, trâu 2,4%, bò 4,8%. Điều này đuợc thể hiện
rất rõ qua bảng thống kê cơ cấu tiêu dùng thịt ở Việt
Nam như sau:
2.1 li. Cúc loại hình chính của hệ thông chăn nuôi lợn Việt Nam .
- Xí nghiệp chân nuôi của Nhà nước: đây là hình thức tố chức chăn nuôi
thuộc quyền sở hữu của Nhà nước. Nhiệm vụ chính của hệ thống này là phát triển
giống lợn cung cấp cho các đơn vị chăn nuôi, số đầu lợn trong các xí nghiệp Nhà
nước chiếm từ 0,5 - 1% tống số lợn của cả nước. Theo thống kê năm 1998, cả
nước có 53 xí nghiệp giống lợn cấp tỉnh, 160 xí nghiệp giống lợn cấp huyện và
rất nhiều các HTX trang trại. Hiện nay loại hình này còn tồn tại rất Ýt.
- Trang trại chăn nuôi lợn: trang trại là hình thức tố chức sản xuất hàng
hoá quy mô lớn trong nông nghiệp, chủ yếu dùa vào hộ gia đình. Năm
Loại thịt 1991
—991%
^ 2001
2002
Lợn 73,5 /vn
l> 76,9
77,0
Gia cầm 16,3
MS 15^6
15,8
Trâu
4,4 ^
V 3,9 2,5 2,4
Bò 5,0 4,8

Ng u y ên
Đô n g N a m B é
ĐB S CL
1 - 2 co n 82 , 4 88 , 9 79 , 8 85 , 8 78 , 3 84, 0 72 , 6 74 , 0
3- 5 co n 1 1 , 7 10 , 5 10 , 5
1 2, 1
14 , 3
12 , 1
1 1 ,5
1 1 ,6
6- 1 0 co n 3 , 9
0, 6
6, 3 1, 7 4, 2 3, 1
1 0, 2
7, 2
11 -2 0 co n 1, 6 0, 0 3 ,1 0, 4 2 , 2 0,7 3, 7 5 , 5
21 - 3 0 c on 0, 3
0, 0
0, 4
0, 0 0, 0 0, 1 1, 1 1,2
- Chăn nuôi lợn ở Việt nam sử dụng lao động gia đình là chủ yếu: Do quy
mô sản xuất chua lớn, chăn nuôi công nghiệp còn ở mức độ thấp nên hầu hết các
hộ gia đình và trang trại chăn nuôi sử dụng lao động gia đình là chủ yếu. Theo
điều tra của IFPRI - Bé NN & PTNT, có tới trên 92% hộ chỉ sử dụng lao động
gia đình cho hoạt động chăn nuôi lợn. Các hộ chăn nuôi lợn quy mô lớn thì tỷ lệ
này thấp hơn, chiếm khoảng 66%.
- Mức độ phố biến giống lợn ngoại vẫn còn thấp. Theo điều tra của Viên
Nghiên cứu Chính sách, Lương thực quốc tế ( ĨFPRĨ ) và Bộ NN & PTNT năm
1999, có khoảng 75% hộ sản xuất lợn nuôi lợn lai hoặc lợn ngoại. Tỷ lệ này dao
động tù' 69% ở các hộ sản xuất quy mô nhỏ đến 90% ở các hộ quy mô lớn. Trong

ĐBSH khá cao, đạt 6,1%/năm, chỉ đứng sau vùng Đông Nam Bộ( 9,4%/năm). Năm
2002, số đầu lợn của ĐBSH lên tới gần 5,4 triệu con, chiếm 24% tống đàn lợn của cả
nước. Trong 6 năm gần đây (1997 - 2002), chăn nuôi lợn ở ĐBSH ngày càng phát
triến và đạt tốc độ bình quân về đầu con là 6,5%/ năm, cao hơn so với nửa đầu thập
kỷ 90 ( 5,65%/năm).
Không những vậy, ĐBSH còn là vùng sản xuất thịt lợn nhiều nhất trong cả
nước. Năm 2002, sản lượng thịt hơi của ĐBSH là 436.000 tấn chiếm 26,4% tông sản
lượng trong cả nước, cao hơn ĐBSCL là 5,4%.
Trong 10 năm qua sản lượng thịt chăn nuôi ở ĐBSH tăng khá nhanh nhưng
chủ yếu là do tăng quy mô đàn chứ không phải do tăng năng suất.
Vùng
Số lợn năm
2002(1000 con)
Tăng trướng hàng năm (%)
1990-19961997-2002 1990-2002
Tây Bắc 1050,9 3,26 6,03 4,64
Đông Bắc 4917,9 5,08 5,44 5,26
Đồng Bằng Sông Hồng 5396,6 5,65
6,10
Bắc Trung Bé 5369,9 4,61 5,00 ^ \ 4,81
Duyên Hải Nam Trung Bé 2028,7
4,12 f
*Vl,49 N 4,30
Tây Nguyên 951,0 6,93 ^. 15,22
6,08
Đông Nam Bé 2103,0 11,83 <, ""7,04 9,44
Đồng Bằng Sông Cửu Long 3151,5
2 6,75
3,71 5,23
Cả nước 23169,5 ^ ^#£i 5,39 5,50

Hiện nay ĐBSH đang là một trong 3 khu vực có triển vọng nhất về chăn nuôi
lợn và có nhiều tiềm năng về hoạt động này chưa được khai thác triệt để và phát huy
những thế mạnh sẵn có. Sử dụng tốt nhừng yếu tố sẵn có, phát huy được những mặt
mạnh, hạn chế được những mặt còn yếu kém
là vấn đề quan trọng được đặt ra nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế ngành chăn
nuôi lợn đem lại lợi nhuận cao cho người sản xuất ở vùng ĐBSH.
THỤC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN Ở ĐBSH VIỆT
NAM.
I. ĐẶC ĐIẺM TỤ NHIÊN - KINH TÉ - XÃ HỘI CỦA VÙNG ĐBSH ẢNH HƯỞNG ĐÉN
PHÁT TRIẺN CHĂN NUÔI LỢN.
I.
1. ĐẶC ĐIẾM TỤ NHIÊN
Đồng bằng sông Hồng bao gồm 11 tỉnh và Thành phố: Hà Nội, Hải Phòng,
Hải Dương, Hưng Yên, Hà Tây, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình,
Vĩnh Phóc và Bắc Ninh với diện tích 16.565 km
2
, chiếm 4,5%
diện tích cả nước. Địa hình ĐBSH tương đối bằng phẳng, nằm ở độ cao từ 2-17 (m)
so với mặt biến điều này rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
Diện tích đất nông nghiệp năm 1998 là 720.747 m
2
, chiếm 56,9% tống diện
tích đất tự nhiên. Bình quân diện tích đất canh tác là 591 m
2
/người, thấp hơn so với
bình quân cả nước. Đây cũng là yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôi, diện tích
đất dành đế phát triến chăn nuôi thấp hơn trồng trọt rất nhiều. Vì vậy, khi bình quân
diện tích đất canh tác thấp sẽ khiến mét bộ phận người nông dân chuyến sang hoạt
động che
Đơn vị:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status