báo cáo tiểu luận quản trị ngân hàng các quy định chi phối trong quá trình hoạt động của các ngân hàng ở việt nam - Pdf 25


KHUNG PHÁP LÝ VỀ TỔ
CHỨC VÀ THÀNH LẬP
NGÂN HÀNG
Nhóm 10
Lớp TCDN Đêm 2

Danh sách nhóm 10

1. Kiều Thị Thùy Diễm

2. Trần Thanh Tiền

3. Đặng Minh Tuyến

4. Huỳnh Thị Thu Hòa

Phần 1: Các quy định chung về việc thành lập
ngân hàng ở Việt Nam
I. Định nghĩa:

Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy
định của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch
vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi
để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán.

Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn
bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có
liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình
ngân hàng gồm có ngân hàng thương mại, ngân hàng phát
triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp


Có tối thiểu 100 cổ đông tham gia góp vốn thành
lập ngân hàng, trong đó có tối thiểu 03 cổ đông
sáng lập là tổ chức có tư cách pháp nhân

Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập
NH. Vốn thành lập NH phải được gửi vào một tài
khoản do Ban trù bị mở tại NHTM VN và duy trì
số tiền này từ thời điểm NHNN VN có văn bản
chấp thuận nguyên tắc thành lập NH cho đến khi
có Giấy phép.
Phần 1: Các quy định chung về việc thành lập ngân
hàng ở Việt Nam


Cá nhân hoặc tổ chức và người có liên quan của
cá nhân hoặc tổ chức đó không được tham gia góp
vốn thành lập quá 02 ngân hàng; không được
tham gia góp vốn thành lập tại 01 ngân hàng nếu:

Tổ chức hoặc tổ chức đó cùng với người có
liên quan đang sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở
lên của một ngân hàng.

Cá nhân hoặc cá nhân đó cùng với người có
liên quan đang sở hữu mức cổ phần trọng yếu
của một ngân hàng.
Phần 1: Các quy định chung về việc thành lập ngân
hàng ở Việt Nam


Đối với tổ chức:

Đảm bảo các điều kiện quy định cho cổ đông mục
2 nêu trên

Có thời gian hoạt động tối thiểu là 05 năm

Là doanh nghiệp (không phải là ngân hàng thương
mại)

Là ngân hàng thương mại

Cam kết hỗ trợ ngân hàng về tài chính để giải
quyết khó khăn trong trường hợp ngân hàng khó
khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản.
Phần 1: Các quy định chung về việc thành lập
ngân hàng ở Việt Nam


Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau sở hữu tối
thiểu 50% vốn điều lệ khi thành lập ngân hàng,
trong đó các cổ đông sáng lập là tổ chức phải cùng
nhau sở hữu tối thiểu 50% tổng số cổ phần của các
cổ đông sáng lập.

Có Điều lệ tổ chức và hoạt động phù hợp với
…các quy định của pháp luật hiện hành

Đề án thành lập ngân hàng
Phần 1: Các quy định chung về việc thành lập

Phải có hoạt động lành mạnh, đáp ứng các điều kiện
về tổng TS có; tình hình tài chính; các tỷ lệ bảo đảm
an toàn theo quy định của NHNN
Phần 1: Các quy định chung về việc thành lập
ngân hàng ở Việt Nam


Tổ chức tín dụng nước ngoài phải có hoạt động lành
mạnh, đáp ứng các điều kiện về tổng tài sản có, tình
hình tài chính, các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước.

Tổ chức tín dụng nước ngoài phải có văn bản cam kết
hỗ trợ về tài chính, công nghệ, quản trị, điều hành,
hoạt động cho tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín
dụng 100% vốn nước ngoài; bảo đảm các tổ chức này
duy trì giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn
mức vốn pháp định và thực hiện các quy định về bảo
đảm an toàn của Luật tổ chức tín dụng 2010.
Phần 1: Các quy định chung về việc thành lập
ngân hàng ở Việt Nam


Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đã ký kết
thỏa thuận với Ngân hàng Nhà nước về thanh tra,
giám sát hoạt động ngân hàng, trao đổi thông tin
giám sát an toàn ngân hàng và có văn bản cam kết
giám sát hợp nhất theo thông lệ quốc tế đối với
hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài
Phần 1: Các quy định chung về việc thành lập

Sau khi được cấp Giấy phép, Ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài phải đăng ký kinh doanh;
thực hiện công bố thông tin theo quy định của pháp
luật và phải tiến hành khai trương hoạt động
4. Thời gian hoạt động
Thời hạn hoạt động của ngân hàng được ghi trong
Điều lệ ngân hàng và trong Giấy phép nhưng không
quá 99 năm kề từ ngày được cấp Giấy phép. Riêng
đối với thời gian hoạt động văn phòng đại diện của
Ngân hàng nước ngoài tối đa 5 năm
Phần 1: Các quy định chung về việc thành lập
ngân hàng ở Việt Nam

Phần II: Các quy định chi phối trong quá trình
hoạt động của các ngân hàng ở Việt Nam
I. Ngân hàng TMCP
1. Cơ cấu tổ chức, quản lý của Ngân hàng TMCP
1.1 Cơ cấu tổ chức mạng lưới:
Ngân hàng phải có trụ sở chính. Cơ cấu tổ chức tại
trụ sở chính do ngân hàng tự quyết định.
1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý

Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng thương mại
cổ phần, ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà
nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ bao gồm: Đại
hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm
soát, Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc.


Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng thương mại


b. Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị ngân
hàng, có toàn quyền nhân danh ngân hàng để
quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ
của ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm
quyền của Đại hội đồng cổ đông/hoặc chủ sở
hữu/hoặc thành viên góp vốn
Phần II: Các quy định chi phối trong quá trình
hoạt động của các ngân hàng ở Việt Nam


Hội đồng quản trị phải có tối thiểu 03 thành viên
và không quá 11 thành viên, số lượng cụ thể do
Điều lệ ngân hàng quy định. Tối thiểu 1/2 tổng số
thành viên Hội đồng quản trị phải là người không
điều hành và thành viên độc lập, trong đó có tối
thiểu 02 thành viên độc lập. Chủ tịch Hội đồng
quản trị có thể là thành viên độc lập.

Số thành viên Hội đồng quản trị chưa có bằng Đại
học không vượt quá 1/4 tổng số thành viên Hội
đồng quản trị
Phần II: Các quy định chi phối trong quá trình
hoạt động của các ngân hàng ở Việt Nam

c. Ban kiểm soát

Ban kiểm soát là cơ quan giám sát hoạt động ngân

Có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế,
quản trị kinh doanh, luật
Phần II: Các quy định chi phối trong quá trình
hoạt động của các ngân hàng ở Việt Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status