giải pháp khai thác bền vững tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh thanh hóa - Pdf 25

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là công trình nghiên cứu của bản thân
và không sao chép dưới bất kì hình thức nào. Các số liệu sử dụng trong khóa
luận có nguồn gốc rõ ràng, minh bạch. Mọi tài liệu tham khảo đều được trích
dẫn nguồn theo đúng quy định về khóa luận tốt nghiệp mà Học viện đề ra. Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện Lê Ngọc Hưng ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được khóa luận này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành
và sâu sắc nhất đến cô giáo Th.S Trần Thị Ninh là người đã hướng dẫn chỉ bảo
tận tình tôi trong suốt thời gian làm khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong khoa Quy
hoạch phát triển, Học viện Chính sách và Phát triển đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
hoàn thành khóa luận này.
Do năng lực và trình độ của bản thân còn hạn chế nên khóa luận không
tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy giáo,
cô giáo để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!

1.2.1. Khái niệm và nguyên tắc phát triển bền vững 15
1.2.2. Nội dung phát triển bền vững 15
1.3. Nguyên lý quản lý rừng bền vững 16

1.3.1. Khái niệm 16
1.3.2. Nguyên tắc quản lý rừng bền vững 16
1.4. Cơ sở pháp lý 17

1.4.1. Các văn bản của nhà nước 17
1.4.2. Chủ trương chính sách của ngành 18
1.4.3. Chủ trương chính sách của địa phương 20
1.5. Kinh ngiệm khai thác bền vững tài nguyên rừng 22

1.5.1. Những nghiên cứu trong nước 22
1.5.2. Bài học rút ra để khai thác bền vững tài nguyên rừng ở tỉnh
Thanh Hóa 23
iv

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG KHAI THÁC TÀI NGUYÊN RỪNG
TỈNH THANH HÓA 26

2.1. Tài nguyên rừng tỉnh Thanh Hóa 26

2.1.1. Số lượng, trữ lượng và phân loại tài nguyên rừng tỉnh Thanh Hóa 26
2.1.2. Vai trò của rừng đối với tỉnh Thanh Hóa 31
2.2. Tình hình khai thác tài nguyên rừng ở Thanh Hóa 35

2.2.1. Tình hình khai thác và bảo vệ rừng 35
2.2.1.1. Khai thác

3.2.9. Phát triển nguồn nhân lực 66
3.2.10. Hợp tác quốc tế 67
KẾT LUẬN 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

vi

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH
Bảng 1.1: Đánh giá tổng giá trị kinh tế của tài nguyên rừng 6
Bảng 2.1: Tổng diện tích 3 loại rừng phân theo khu vực hành chính trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa
28
Bảng 2.2 : Bảng diện tích rừng của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2008-2013
36
Bảng 2.3: Diện tích rừng suy giảm của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 1995 - 2012
42
Bảng 2.4: Các trương trình dự án của tỉnh giai đoạn 2010-2020
46
Bảng 2.5: Kế hoạch khoanh nuôi bảo vệ 3 loại rừng giai đoạn 2011- 2020
47
Bảng 2.6: Kế hoạch trồng và các loại cây ưu tiên trên đất trống đồi núi trọc
48

Hình 1.1: Chu trình quang hợp của cây xanh 9
Hình 1.2: Quá trình giữ nước và chắn gió của cây xanh 12
Hình 2.1: Biểu đồ cơ cấu diện tích rừng của tỉnh Thanh Hóa
27
Hình 2.2: Cơ cấu giá trị ngành nông- lâm - thủy sản năm 2013
31

KBT
Khu bảo tồn
KH-KT
Khoa học kĩ thuât
PTNT
Phát triển nông thôn

Quyết định
QH
Quốc hội
TN
Tài nguyên
UBND
Ủy ban nhân dân
VQG
Vườn quốc gia 1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Vốn được mệnh danh là "lá phổi " của trái đất, rừng có vai trò rất quan
trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái và sự đa dạng sinh học trên hành tinh
chúng ta. Bởi vậy, bảo vệ rừng và nguồn tài nguyên rừng luôn trở thành một
nội dung, một yêu cầu không thể trì hoãn đối với tất cả các quốc gia trên thế
giới trong cuộc chiến đầy gian khó hiện nay nhằm bảo vệ môi trường sống đang
bị huỷ hoại ở mức báo động mà nguyên nhân chủ yếu là do chính hoạt động
của con người gây ra.
Trên phạm vi toàn thế giới, chỉ tính riêng trong vòng 4 thập niên trở lại

nguyên rừng trong tỉnh đang ngày một cạn kiệt. Vì thế cần đưa ra các giải
pháp để khai thác một cách bền vững nguồn tài nguyên rừng của tỉnh Thanh
Hóa.
Với tất cả những lý do trên, tôi chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp là “Giải
pháp khai thác bền vững tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
2.1. Mục tiêu
Đưa ra được giải pháp pháp để khai thác tài nguyên rừng của tỉnh Thanh
Hóa một cách bền vững.
2.2. Nhiệm vụ
Để đạt được mục tiêu trên, khóa luận đã thực hiện một số nhiệm vụ
như sau
+ Tổng quan tài liệu để làm rõ vấn đề khai thác bền vững tài nguyên rừng.
+ Đánh giá tiềm năng và thực trạng khai thác tài nguyên rừng của tỉnh
Thanh Hóa.
+ Đưa ra giải pháp cho các cấp chính quyền tỉnh để khai thác bền vững tài
nguyên rừng.
3

3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chủ yếu nghiên cứu các vấn đề khai thác, trồng và bảo vệ rừng trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế
Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu, để đảm bảo tính khách quan và xác
thực của thông tin cũng như thực tế tình hình khai thác và bảo vệ tài nguyên
rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, tôi đã tiến hành thu thập các ý kiến, điều
tra các huyện trong tỉnh. Đồng thời qua đó thẩm định một số nghi vấn còn
vướng mắc trong quá trình thu thập, xử lý tài liệu.


Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục, phụ
lục, khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học và thực tiễn.
Chương 2: Hiện trạng khai thác, bảo vệ rừng của tỉnh Thanh Hóa
Chương 3: Giải pháp khai thác bền vững tài nguyên rừng của tỉnh
Thanh Hóa

5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.1. Tài nguyên rừng
1.1.1. Khái niệm và phân loại tài nguyên rừng
Rừng là bộ phận cấu thành quan trọng bậc nhất của hệ sinh quyển và có ý
nghĩa lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội, sinh thái và môi trường. Có rất
nhiều định nghĩa, khái niệm về rừng đã được đưa ra.
Ở Việt Nam theo Luật Bảo vệ rừng năm 2004 có đưa ra định nghĩa về
rừng như sau: “ Rừng là một hệ sinh thái gồm quần thể thực vật rừng, động vật
rừng, sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó các cây
gỗ tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ. Che phủ của
tán rừng từ 0,1 trở lên. Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng
sản xuất, đất rừng phòng hộ hoặc đất rừng đặc dụng’’.
Như vậy, theo khái niệm trên, rừng bao gồm các yếu tố: Thực vật rừng tự
nhiên hoặc do con người trồng mới hoặc khoanh nuôi tái sinh trên đất trồng
rừng, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc thực vật đặc trưng là những thực vật chính
chiếm ưu thế; động vật rừng sống hoang dã trong rừng; vi sinh vật rừng; quần
xã thực vật rừng phải có một diện tích đủ lớn để tạo ra hoàn cảnh rừng đặc
trưng và những yếu tố tự nhiên, môi trường do rừng tạo ra khác với hoàn cảnh
bên ngoài, độ khép tán của quần xã thực vật phải lớn hơn 0,1.
Tuy nhiên định nghĩa này khó sử dụng vì nó không đưa ra các tiêu chí rõ
ràng về rừng, như chiều cao của cây rừng ở mực tối thiểu là 2-5m. Hơn nữa với

điều tra những hoạt động của một nhóm người đại diện thông qua sự giám sát
việc thu lượm các sản phẩm tự nhiên và hoạt động xuất nhập khẩu. Giá trị sử
dụng trực tiếp bao gồm:
- Giá trị tiêu thụ được đánh giá dựa trên các sản phẩm được sử dụng hàng
ngày trong cuộc sống của con người như củi đun, động thực vật rừng và các
sản phẩm khác sử dụng tại địa phương. Nhiều sản phẩm này không được bán
trên thị trường nên hầu như chúng không đóng góp gì vào tổng thu nhập quốc
Tổng giá trị kinh tế
Giá trị
lưu
truyển
Giá trị
nhiệm ý
Giá trị sử
dụng gián
tiếp
Giá trị tồn
tại

Giá trị không sử dụng
Giá trị sử dụng
Giá trị sử
dụng trực
tiếp
7

nội nhưng nếu không có những tài nguyên này thì cuộc sống của người dân sẽ
gặp những khó khăn nhất định.
- Giá trị sản xuất: Là giá bán các sản phẩm thu được từ thiên nhiên trên thị
trường trong và ngoài nước như: củi, gỗ,cây làm thuốc, hoa quả, thịt và da động

, tuỳ từng loài. Rừng như một " nhà máy " khổng lồ chế tạo" ôxy từ CO
2
.
8

Nhờ đó rừng có vai trò đặc biệt trong ổn định thành phần không khí
của khí quyển. Trong rừng hay quần thể thực vật nói chung thành phần
không khí có những khác biệt nhất định so với ngoài nơi trống. Một mặt,
rừng với tầng tán rậm rạp ngăn cản sự trao đổi của không khí ở trong rừng
với trên tán rừng. Mặt khác, trong hoạt động sống, rừng đồng hóa, hấp thụ
một số chất khí này và đưa vào khí quyển một số chất khí khác. Trên tán
rừng, những giờ ban ngày, khi trời lặng gió, hàm lượng CO
2
thường xuyên
cao, giá trị cao nhất là 0,07%. Ngoài ra, thực vật rừng còn làm giầu khí
quyển bằng các chất phi tôn xít, các chất thơm. Phá rừng trong những năm
gần đây dẫn đến thay đổi các chất khí của khí quyển, mà chủ yếu là tăng
nồng độ CO
2
( hiện nay nồng độ CO
2
là 0,03%).
Khi hàm lượng CO
2
tăng lên, hiệu ứng nhà kính của khí quyển tăng lên.
Kết quả là làm cho trái đất nóng hơn. Nếu tiếp tục phá rừng, hàm lượng CO
2

tiếp tục tăng và nhiệt độ khí quyển diễn biến phức tạp là nguyên nhân của sự
dâng cao mực nước biển, sự gia tăng của bão, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, phát

2
của rừng trong nhiều năm chứ không chỉ
trong 1 năm. Điều tra thực tế chúng xác định được một bình ô xy 150 (atf)
chứa 6 kg ôxy giá 30.000 đồng.
Như vậy giá 1 kg ôxy điều chế là 5000đồng. Trên thực tế thì chất lượng
ôxy cây rừng nhả có thể không tốt bằng ôxy điều chế nhưng nó là yếu tố liên
quan đến sự sinh tồn của con người và động vật trên trái đất. Con người không
thể tồn tại và phát triển nếu thiếu O
2
. Do đó chúng tôi coi giá của ôxy do cây
rừng nhả ra bằng giá ôxy điều chế. Như vậy lợi ích của quá trình nhả O
2
hàng
năm của rừng bằng giá trị của khối lượng ôxy đó tính theo giá ôxy điều chế.
Như vậy 1 tấn ôxy giá 5.000 * 1.000 = 5.000.000 ( đ)= 5 ( triệu)
Khối lượng O
2
= Diện tích rừng * 69,35 (tấn) Giá trị O
2
= Khối lượng O
2
* 5 (trđ)
10

- Giá trị bằng tiền của việc hấp thụ CO
2
của rừng
Một ha rừng trong một ngày hấp thụ được 220- 280 kg CO
2
. Trung bình

đã tạo ta bóng mát, thải và khuyếch tán hơi nước nên đã có tác dụng làm giảm
nhiệt độ không khí khi nóng nực và làm hạn chế sự mất nhiệt trong nhà trong
điều kiện khí hậu lạnh giá. Trong khuôn khổ một vùng, thực vật có tác dụng
điều hòa vòng quay hơi nước, nếu thảm thực vật mất sẽ làm rối loạn chu trình
tuần hoàn nước nên gây ra hạn hán hoặc lũ lụt.
Trong khuôn khổ toàn cầu, sự phát triển của thảm thực vật không chỉ gắn
liền với chu trình tuần hoàn nước mà cả chu trình tuần hoàn khí CO
2
, N
2
.
- Giá trị của khả năng hấp thụ bụi
Tán rừng như một “máy lọc xanh” có khả năng hấp thụ tro, bụi, cản trở sự
lan truyền của chúng trong không gian.
Một ha rừng có thể giữ được 50 đến 70 tấn bụi trong năm, giảm 30 –40%
lượng bụi trong khí quyển. Nhiều thực vật có khả năng đồng hóa các chất trong
khí quyển, chẳng hạn các chất thơm, hợp chất cácbon, ete, tinh dầu, phenon
v.v… Ở đây tôi tính giá trị của khả năng hấp thụ bụi của rừng thông qua việc
đầu tư thiết bị xử lí bụi. Công ty Môi trường đô thị Hà Nội đã đầu tư xử lí bụi
cho thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2002-2007( 6 năm) với tổng chi phí
khoảng 50.000 (tr.đ). Chi phí này bao gồm đầu tư mua sắm thiết bị chống bụi,
xây dựng trạm cấp nước, trả lương cho cán bộ, công nhân viên. Như vậy chi
11

phí trung bình một năm là: 50.000 :6 =8.333 (tr.đ). Một năm công ty Môi trường
xử lý được 13.000(tấn) bụi. Như vậy để xử lí một tấn bụi thì chi phí là: 8.333
: 13.000 =0,641 (tr.đ). Khối lượng bị hấp thụ = Diện tích * 60 (tấn) Tiền xử lí
bụi = Khối lượng bụi hấp thụ * 0,641 (tr.đ).
- Giá trị của khả năng chống xói mòn
Như chúng ta đã biết rừng đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ

thoát hơi nước mặt đất, tăng mực nước ngầm và qua đó làm tăng lượng nước
sông suối, ổn định dòng chảy, suối cũng như làm sạch nước, cải thiện chất
lượng của nó. Khả năng giữ nước của rừng được quyết định bởi khả năng giảm
dòng chảy mặt, tăng lượng nước ngầm. Lượng nước giữ lại trên tán rừng phụ
thuộc vào kiểu rừng, tuổi rừng, tổ thành loài, độ che phủ, điều kiện khí tượng,
loại mưa, cường độ mưa, …Tính trung bình cho các kiểu rừng ở các điều kiện
khí hậu khác nhau lượng nước bị giữ lại trên tán chiếm 30 – 35% tổng lượng
giáng thuỷ. Ở rừng lá kim, tuỳ thuộc vào độ dày, tán rừng giữ được chừng 25
– 40 % tổng lượng giáng thuỷ, cá biệt có thể tới 50%. Rừng là rừng lá rộng
nên tán rừng chỉ giữ được từ 8 –12% tổng lượng giáng thuỷ.
+ Rừng làm giảm tốc độ và chệch hướng đi của gió
Trước hết rừng như một vật cản làm giảm tốc độ gió. Khi gặp dải rừng gió
bị mất một phần động năng do phải thắng lực ma sát và làm rung cây. Những
xoáy khí được hình thành do ma sát của gió với tán rừng có tốc độ di chuyển
thấp được xáo trộn vào các lớp không khí bên trên và làm giảm tốc độ của
không khí bên trên tán rừng.
- Giá trị giáo dục và khoa học
13

Các sách giáo khoa, chương trình tivi, phim ảnh được xây dựng chủ đề
thiên nhiên nhằm mục đích giáo dục và giải trí. Nhiều nhà khoa học, các nhà
sinh thai học và những người yêu thích thiên nhiên đã tìm hiểu, nghiên cứu
thiên nhiên với chi phí thấp, không đòi hỏi dịch vụ cao cấp nhưng đã mang lại
những lợi nhuận to lớn. Rừng cung cấp nhiều cây có ích cho công tác nghiên
cứu khoa học, ngay bản thân việc nghiên cứu bảo vệ được hệ sinh thái rừng tái
sinh thuần loại mở đầu cho việc xây dựng bền vững rừng đối với loài
Castanopsis boisu đang có ở nhiều nơi trên lãnh thổ Việt Nam. Ngoài giá trị
kinh tế thực thụ, họ còn nâng cao kiến thức tăng cường tính giáo dục và vốn
sống của con người.
- Giá trị về cảnh quan

lai.
Qui mô tìm kiếm những sản phẩm mới trong tự nhiên là rất đa dạng. Các
nhà động vật học đang tìm kiếm những loài động vật là các tác nhân phòng trừ
sinh học. Các nhà vi sinh vật đang tìm kiếm các loài vi sinh vật để trợ giúp cho
quá trình nâng cao năng suất. Các cơ quan y tế và các công ty dược phẩm đang
có những nỗ lực lớn để tìm kiếm các loài có thể cung cấp những hợp chất phòng,
chữa bệnh cho con người, ví dụ như việc phát hiện cây thuỷ tùng ở vùng Thái
Bình Dương và vùng cổ Bắc Mỹ trong chữa bệnh ung thư là một giá trị mới
cho giá trị tiềm năng của đa dạng sinh học trong những năm gần đây. Nguồn
gen tiềm năng có trong các loài hoang dại là một hướng nghiên cứu quan trọng
đối với việc tăng năng suất và khả năng chống chịu của các loài vật nuôi, cây
trồng trong tương lai.
Rõ ràng chúng ta hiện chưa biết hết được giá trị của các loài, điều ẩn chứa
trong loài là những tiềm năng trong tương lai, đó có thể là dược liệu, gen động
thực vật trong tương lai. Nhiều người trên thế giới tôn trọng cuộc sống hoang
dã và tìm cách bảo vệ những động thực vật rừng. Công việc này gắn liền với
nhu cầu một ngày nào đó được tham quan nơi sống và nhìn thấy nó trong thiên
nhiên bằng chính mắt mình.
15

1.2. Phát triển bền vững
1.2.1. Khái niệm và nguyên tắc phát triển bền vững
Vào đầu thập kỷ 80 của thế kỷ XX thế giới đã quan tâm đến "phát triển bền
vững". Khái niệm "phát triển bền vững" hay "khả năng bền vững" được đưa ra
trong "chiến lược bảo tồn thế giới" nhằm đáp lại nhận thức và những mối lo ngại
ngày càng tăng về sự suy kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên và sự xuống cấp
môi trường toàn cầu. “Quan điểm chung của sự phát triển bền vững là bảo đảm
sao cho việc đáp ứng nhu cầu của thế hệ hôm nay không làm tổn hại đến việc đáp
ứng các nhu cầu của các thế hệ mai sau.
Để xây dựng một xã hội phát triển bền vững, Chương trình Môi trường Liên

đáp ứng các nhu cầu hiện tại nhưng không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên cho
tương lai. Bảo vệ rừng là để cho rừng tiếp tục phát triển, ngược lại phát triển rừng
cũng là cách để bảo vệ tài nguyên rừng.
1.3.2. Nguyên tắc quản lý rừng bền vững
Nguyên tắc thứ nhất là, sự bình đẳng giữa các thế hệ trong sử dụng tài
nguyên rừng. Cuộc sống con người luôn gắn với sử dụng tài nguyên thiên nhiên
và để sử dụng nó, chúng ta cần phải bảo vệ nó vì tài nguyên thiên nhiên không
phải là vô tận.Theo định nghĩa Brundtland thì phát triển bền vững là “sự phát
triển đáp ứng được các nhu cầu của hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến các
khả năng của các thế hệ tương lai đáp ứng được các nhu cầu của họ”. Vấn đề
chìa khoá để bảo đảm nguyên lý bình đẳng giữa các thế hệ trong quản lý tài
nguyên rừng là bảo đảm năng suất và các điều kiện tái sinh của nguồn tài
nguyên có khả năng tái tạo này. Một trong những nguyên tắc cần tuân thủ là tỷ
lệ sử dụng lâm sản không được vượt quá khả năng tái sinh của rừng.
Nguyên tắc thứ hai là, trong quản lý bền vững tài nguyên rừng, sự phòng
ngừa, nó được hiểu là ở đâu có những nguy cơ suy thoái nguồn tài nguyên rừng
và chưa có đủ cơ sở khoa học thì chưa nên sử dụng biện pháp phòng ngừa suy
thoái về môi trường.
17

Nguyên tắc thứ ba là, sự bình đẳng và công bằng trong sử dụng tài nguyên
rừng ở cùng thế hệ. Đây là một vấn đề khó, bởi vì trong khi cố tạo ra sự công
bằng cho các thế hệ tương lai thì chúng ta vẫn chưa tạo được những cơ hội bình
đẳng cho những người sống ở thế hệ hiện tại. một số ý kiến cho rằng, sự bình
đẳng trong cùng thế hệ hàm chứa hai khía cạnh:
- Tất cả mọi người đều có quyền bình đẳng về sự tự do thích hợp trong
việc được cung cấp các tài nguyên từ rừng;
- Sự bất bình đẳng trong xã hội và kinh tế chỉ có thể được tồn tại nếu: sự
bất bình đẳng này là có lợi cho nhóm người nghèo trong xã hội và tất cả mọi
người đều có cơ hội tiếp cận nguồn tài nguyên rừng như nhau.

+ Quyết định số: 2755/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 09 năm 2007 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch ba loại
rừng tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2006 đến 2015;
+ Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND, ngày 17/12/2011 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Thanh Hóa về Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thanh Hóa,
giai đoạn 2011-2020.
+ Quyết định 3857/QĐ-UBND,ngày 31/10/2013 về việc quy hoạch phát
triển rừng đặc dụng của tỉnh đến năm 2020.
+ Quyết định 4364/QĐ-UBND, ngày 28/12/2011 về việc quy hoạch phát
triển rừng trên địa bàn tỉnh.
1.4.2. Chủ trương chính sách của ngành
Để có những hướng đi tốt trong quá trình phát triển bền vững nguồn tài
nguyên rừng của quốc gia. Đảng và nhà nước ta đã không ngừng đưa ra các chủ
trương chính sách với những nội dung cơ bản sau.
Xây dựng một hành lang pháp lý để thiết lập lâm phận quốc gia ổn định
và cắm mốc ranh giới trên thực địa. Sửa đổi và hoàn thiện chính sách giao, cho
thuê rừng và đất lâm nghiệp. Ưu tiên giao, khoán rừng phòng hộ cho các cộng

Trích đoạn Những nghiên cứu trong nước Bài học rút ra để khai thác bền vững tài nguyên rừng ở tỉnh Số lượng, trữ lượng và phân loại tài nguyên rừng tỉnh Thanh Hóa Vai trò của rừng đối với tỉnh Thanh Hóa Mô hình quản lý, phát triển tài nguyên rừng ở Thanh Hóa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status