Giải pháp nhằm tăng cường thu hút và quản lý FDI tại thành phố Hà Nội đến năm 2020 - Pdf 25

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG THU HÚT VÀ
QUẢN LÝ FDI TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020 Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Nguyễn Tiến Long
Sinh viên thực hiện : Đặng Huy Hoàng
Khóa : I
Ngành : Kinh tế
Chuyên ngành : Kinh tế đối ngoại

Hà Nội, năm 2014
i
LỜI CAM ĐOAN

iii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG VII
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ HÌNH ẢNH VIII
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ HÌNH ẢNH VIII
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI 3
1.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM FDI 3
1.1.1. Khái niệm 3
1.1.2. Đặc điểm 3
1.2. VAI TRÒ CỦA FDI 3
1.2.1. Đối với nƣớc đầu tƣ 3
1.2.2. Đối với nƣớc nhận đầu tƣ 4
1.3. CÁC HÌNH THỨC FDI 6
1.4. THU HÚT FDI 9
1.4.1. Khái niệm thu hút FDI 9
1.4.2. Đặc điểm của việc thu hút FDI 9
1.5. QUẢN LÝ FDI 9
1.5.1. Khái niệm quản lý FDI 9
1.5.2. Đặc điểm của việc quản lý FDI 10
1.6. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN THU HÚT VÀ QUẢN LÝ FDI 10
1.7. KINH NGHIỆM TRONG THU HÚT VÀ QUẢN LÝ FDI Ở MỘT SỐ ĐỊA
PHƢƠNG VÀ QUỐC GIA KHÁC 14
1.7.1. Kinh nghiệm của Singapore 14
1.7.2. Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh 16
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ QUẢN LÝ FDI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI 18
2.1. KHÁI QUÁT VỀ SỞ KẾ HOẠCH & ĐẦU TƢ THÀNH PHỐ HÀ NỘI 18

THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020 60
3.1. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƢỚNG THU HÚT VÀ QUẢN LÝ FDI TẠI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI 60
3.1.1. Quan điểm phát triển 60
3.1.2. Định hƣớng 61
3.1.3. Mục tiêu 61
3.2. ẢNH HƢỞNG CỦA BỐI CẢNH TRONG NƢỚC VÀ QUỐC TẾ ĐẾN THU
HÚT, QUẢN LÝ FDI VÀO THÀNH PHỐ HÀ NỘI 62
3.3. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG THU HÚT VÀ QUẢN LÝ FDI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020 64
3.3.1. Tiếp tục hoàn thiện chính sách 64
3.3.2. Nâng cao hiệu quả, chất lƣợng của bộ máy quản lý Nhà nƣớc đối
với FDI 67
3.3.2. Nâng cao hiệu quả các hoạt động xúc tiến thu hút FDI 68
3.3.4. Nâng cao và hoàn thiện cơ sở vật – chất kỹ thuật 70
3.3.5. Tăng cƣờng phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan chức năng 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC 77
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
GDP – Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
USD – US Dollar (Đô la Mỹ)
WTO – Tổ chức thƣơng mại Thế giới
EU – European Union (Liên minh châu Âu)
UBND – Ủy ban nhân dân
HĐND – Hội đồng nhân dân


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.1: Số các dự án FDI đƣợc cấp giấy phép trong giai đoạn 2010-2013 29
Bảng 2.2: Cơ cấu ngành của các dự án FDI trong giai đoạn 2010 – 2013 32
Bảng 2.3: Các hình thức FDI trong giai đoạn 2010-2013 33
Bảng 2.4: Tóm tắt tình hình kiểm tra qua 04 năm gần đây (2010-2013) 50
Bảng 2.5: Thông kê các chỉ số của Hà Nội từ năm 2010-2013 52
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ HÌNH ẢNH Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy của Sở Kế hoạch và Đầu tƣ thành phố Hà Nội 27 Hình 2.1: Vốn đăng ký lũy kế của một số quốc gia trên địa bàn Hà Nội (12/2013) 28
Hình 2.2: Số dự án FDI ở Hà Nội theo năm 30
Hình 2.3: Vốn đăng ký và Vốn thực hiện của các dự án FDI ở Hà Nội 31
Hình 2.4: Tỷ trọng số dự án FDI phân theo ngành 32
Hình 2.5: Tỷ trọng số dự án FDI theo các hình thức (%) 34
Hình 2.6: Tỷ trọng số vốn FDI theo các hình thức (%) 34
Hình 2.7 : Chỉ số PCI của Hà Nội từ năm 2010-2013 53
2
Nội và đƣa ra đƣợc phƣơng hƣớng khắc phục đƣợc những điểm yếu đó thúc đẩy sự
phát triển kinh tế xã hội của cả nƣớc nói chung cũng nhƣ của Hà Nội nói riêng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ bức tranh về thu hút FDI tại Hà Nội trong giai đoạn 2010-2013, qua
đó đề xuất giải pháp đẩy mạnh thu hút nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào
Hà Nội.
3. Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: Nội dung nghiên cứu đƣợc giới hạn từ 2010 đến 2013 và giải
pháp đến năm 2020.
Về không gian: Những vấn đề nghiên cứu đƣợc giới hạn trên địa bàn Hà Nội.
Về nội dung: Khóa luận tập trung chủ yếu vào nghiên cứu hoạt động thu hút
nguồn vốn FDI trên địa bàn thành phố Hà Nội.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phƣơng pháp lý luận chủ yếu sau:
- Duy vật biện chứng.
- Phƣơng pháp so sánh.
- Phƣơng pháp thống kê.
- Phƣơng pháp phân tích tổng hợp.
5. Kế cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, nội dụng
khóa luận bao gồm ba chƣơng:
- Chƣơng 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI
- Chƣơng 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ QUẢN LÝ FDI TẠI THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
- Chƣơng 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG THU HÚT VÀ QUẢN LÝ FDI
TẠI HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020

cực đối với nƣớc đầu tƣ nhƣ sau:
4
* Tác động tích cực
- Chủ đầu tƣ có khả năng kiểm soát hoạt động sử dụng vốn đầu tƣ và có thể
đƣa ra những quyết định có lợi nhất cho họ. Do đó vốn đầu tƣ thƣờng đƣợc sử dụng
với hiệu quả cao.
- Chủ đầu tƣ nƣớc ngoài mở rộng thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm nguyên liệu,
cả công nghệ và thiết bị trong khu vực và trên thế giới.
- Có thể giảm giá thành sản phẩm do khai thác đƣợc nguồn lao động giá rẻ
hoặc gần nguồn nguyên liệu hoặc gần thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm, từ đó nâng cao
hiệu quả kinh tế của vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, tăng năng suất và thu nhập
quốc dân. Thông qua thực hiện đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài, chủ đầu tƣ có thể
nâng cao cạnh tranh của họ trên thị trƣờng thế giới.
- Tránh đƣợc hàng rào bảo hộ mậu dịch và chiếm lĩnh thị trƣờng vì thông qua
nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài mà chủ đầu tƣ nƣớc ngoài xây dựng đƣợc
các doanh nghiệp của mình nằm trong lòng các nƣớc thi hành chính sách bảo hộ.
* Tác động tiêu cực
- Có thể xảy ra tình trạng chảy máu chất xám nếu chủ đầu tƣ nƣớc ngoài để
mất bản quyền sở hữu công nghệ, bí quyết trong quá trình chuyển giao.
- Chủ đầu tƣ có thể gặp rủi ro cao nếu không hiểu rõ môi trƣờng đầu tƣ của
nƣớc sở tại.
1.2.2. Đối với nƣớc nhận đầu tƣ
Tác động của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đến nƣớc nhận đầu tƣ đƣợc thể
hiện:
* Tác động tích cực
- Tạo điều kiện tiếp thu kỹ thuật và công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý,
tác phong làm việc tiên tiến của bên nƣớc ngoài. Đại đa số các nƣớc tiếp nhận đầu

giới…Đó là vai trò làm cầu nối và thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế rất
quan trọng của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, một nhân tố thúc đẩy nhanh quá trình
toàn cầu hóa thế giới.
* Tác động tiêu cực
- Nƣớc sở tại khó chủ động trong việc bố trí cơ cấu đầu tƣ theo ngành và
theo vùng lãnh thổ. Nếu mƣớc sở tại không có quy hoạch đầu tƣ cụ thể và khoa học
6
dễ dẫn đến hiện tƣợng đầu tƣ tràn lan, kém hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên bị khai
thác quá mức và nạn ô nhiễm môi trƣờng trầm trọng.
- Nếu không thẩm định kỹ sẽ dẫn đến sự du nhập của các loại công nghệ lạc
hậu, công nghệ gây ô nhiễm môi trƣờng với giá đắt, làm thiệt hại lợi ích kinh tế của
nƣớc sở tại.
- Thông qua sức mạnh hơn hẳn về tiềm lực tài chính, sự có mặt của các
doanh nghiệp có vốn nƣớc ngoài, các công ty xuyên quốc gia có khả năng gây ra
một số ảnh hƣởng bất lợi về kinh tế - xã hội nhƣ làm tăng chênh lệch về thu nhập,
làm gia tăng sự phân hóa trong tầng lớp nhân dân, tăng mức độ chênh lệch phát
triển trong một vùng hoặc giữa các vùng….So với hình thức đầu tƣ nƣớc ngoài khác
nƣớc chủ nhà khó chủ động trong việc điều phối, phân bổ sử dụng nguồn vốn đầu tƣ
trực tiếp nƣớc ngoài vì về cơ bản quyết định đầu tƣ cả về quy mô, địa điểm, hình
thức đầu tƣ, sản phẩm, công nghệ….thuộc về nhà đầu tƣ.
1.3. CÁC HÌNH THỨC FDI
Trong thực tiễn, FDI đƣợc thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, trong
đó những hình thức đƣợc áp dụng phổ biến bao gồm:
- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Doanh nghiệp liên doanh
- Doanh nghiệp 100% vốn nƣớc ngoài
Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia, các hình thức đầu tƣ trên

phủ nƣớc ngoài. Doanh nghiệp liên doanh cũng có thể đƣợc thành lập do doanh
nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài trên cơ sở liên doanh. Nhằm tiến hành các hoạt
động kinh doanh trong các lĩnh vực của nên kinh tế quốc dân. Pháp nhân mới đƣợc
thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn trong đó phần vốn góp của
nƣớc ngoài không hạn chế mức tối đa, nhƣng mức tối thiểu theo quy định của luật
không dƣới 30% vốn pháp định.
Mỗi bên tham gia vào doanh nghiệp liên doanh là một pháp nhân riêng,
nhƣng doanh nghiệp liên doanh là một pháp nhân độc lập với các bên tham gia. Khi
các bên đã đóng góp đủ số vốn đã quy định vào liên doanh thì dù một bên có phá
sản, doanh nghiệp liên doanh vẫn tồn tại.
Số ngƣời tham gia hội đồng quản trị lãnh đạo doanh nghiệp của các bên phụ
thuộc vào tỉ lệ góp vốn. Hội đồng quản trị là cơ quan lãnh đạo cao nhất, quyết định
theo nguyên tắc nhất trí đối với các vấn đề quan trọng nhƣ: Duyệt quyết toán thu chi
tài chính hằng năm và quyết toán công trình, sửa đổi bổ sung điều lệ doanh nghiệp,
8
vay vốn dầu tƣ, bổ nhiệm, miễn nhiệm tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, kế
toán, lợi nhuận và rủi ro của doanh nghiệp liên doanh này đƣợc phân chia theo tỷ lệ
góp vốn của mỗi bên.
* Hình thức doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
Đây là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của tổ chức hoặc cá nhân nƣớc
ngoài, đƣợc hình thành bằng toàn bộ vốn nƣớc ngoài và do tổ chức hoặc cá nhân
nƣớc ngoài thành lập, tự quản lý, điều hành và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết
quả kinh doanh. Doanh nghiệp này đƣợc thành lập dƣới dạng công ty trách nhiệm
hữu hạn, là pháp nhân Việt Nam và chịu sự điều chỉnh của Luật Đầu tƣ tại Việt
Nam. Vốn pháp định cũng nhƣ vốn đầu tƣ do nhà đầu tƣ nƣớc ngoài góp vốn, vốn
pháp định ít nhất bằng 30% vốn đầu tƣ của doanh nghiệp.
* Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT)

một quốc gia. Nhƣ vậy, bản chất của hoạt động thu hút FDI là hoạt động thu hút các
nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đầu tƣ vốn và trực tiếp quản lý điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh tại quốc gia sở tại.
1.4.2. Đặc điểm của việc thu hút FDI
- Đây là một hoạt động có định hƣớng dựa trên chiến lƣợc phát triển và mục
tiêu thu hút FDI.
- Hoạt động này đƣợc thực hiện dƣới nhiều hình thức đa dang, phong phú và
đƣợc thực hiện bỏi nhiều cấp, ngành của nƣớc sở tại.
- “Cùng có lợi” đƣợc coi là nguyên tắc cơ bản để giải quyết các quan hệ giữa
các bên trong quá trình thu hút FDI
- Có sự gặp gỡ, cọ xát giữa các nền văn hóa khác nhau trong quá trình thực
hiện hoạt động
1.5. QUẢN LÝ FDI
1.5.1. Khái niệm quản lý FDI
Quản lý Nhà nƣớc về FDI là hoạt động chấp hành và điều hành của cơ quan
hành chính Nhà nƣớc Việt Nam đƣợc tiến hành trên cơ sở pháp luật và để thi hành
pháp luật về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài nhằm khuyến khích và bảo đảm cho các
nhà đầu tƣ nƣớc ngoài tiến hành các hoạt động đầu tƣ tại Việt Nam trên cơ sở tuân
thủ pháp luật và hai bên cùng có lợi.
10
Quản lý Nhà nƣớc về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài có những đặc trƣng chủ
yếu của hoạt động quản lý Nhà nƣớc đó là: hoạt động mang tính tổ chức là chủ yếu.
Hoạt động bảo về pháp luật – tài phán trong quản lý Nhà nƣớc là cần thiết và quan
trọng nhƣng chỉ chiếm phần nhỏ.
1.5.2. Đặc điểm của việc quản lý FDI
- Hoạt động mang tính chất chủ quan của con ngƣời nhƣng quản lý Nhà nƣớc
về FDI còn mang tính tổ chức và sang tạo cao.

* Tình hình phát triển kinh tế thế giới và quốc gia
Kinh tế thế giới phát triển nhanh có nghĩa là hoạt động đầu tƣ diễn ra sôi đội,
sản phẩm và dịch vụ tạo ra nhiều, sức mua của thị trƣờng tăng, các chỉ số về giá cả
và tài chính lành mạnh khuyến khích các nhà đầu tƣ trong các hoạt động đầu tƣ và
kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận. Ngƣợc lại, khi kinh tế thế giới gặp khủng hoảng tại
một số khu vực hoặc nền kinh tế sẽ có tác động dây chuyền và ảnh hƣởng chung tới
nền kinh tế thế giới, các chỉ số tài chính và giá cả kém lành mạnh và hoạt động đầu
tƣ có nhiều rủi ro.
Tình hình phát triển kinh tế của một quốc gia cũng ảnh hƣởng không nhỏ tới
hoạt động đầu tƣ. Quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, đời sống ngƣời dân
đƣợc cải thiện và sức mua tăng cao bao giờ cũng thu hút đƣợc nhiều tƣ bản đầu tƣ.
Quốc gia có trình độ phát triển kinh tế thấp, các hoạt động kinh tế gặp trì trệ, lạm
phát leo thang, các điều kiện sống của dân cƣ nghèo nàn và khó khăn sẽ không
khuyến khích đƣợc các nhà đầu tƣ đến đầu tƣ và tìm kiếm lợi nhuận kinh doanh
ngoại trừ các hoạt động đầu tƣ phi lợi nhuận, mang tính cộng đồng và từ thiện, các
hoạt động đầu tƣ bất hợp pháp.
* Hệ thống cơ sở hạ tầng
Hệ thống cơ sở hạ tầng về giao thông, thông tin liên lạc, bƣu chính, năng
lƣợng là các yếu tố hết sức quan trọng phục vụ hoạt động nhà đầu tƣ trong suốt quá
trình đầu tƣ. Tại địa bàn đầu tƣ có điều kiện giao thông thuận lợi sẽ phục vụ tốt nhu
cầu đi lại của nhà đầu tƣ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, máy
móc thiết bị ra vào nhà máy, sinh hoạt của công nhân và phục vụ dân sinh. Tuy
nhiên, hệ thống giao thông thuận lợi chƣa phải là tất cả, trong quá trình đầu tƣ nhà
đầu tƣ có nhu cầu rất lớn về thông tin liên lạc, bƣu chính phục vụ mục tiêu điều
hành và quản lý dự án đầu tƣ đồng thời cũng có nhu cầu rất lớn về điện, nƣớc, chất
đốt phục vụ sự vận hành của nhà máy, của các máy móc thiết bị, các sinh hoạt của
12

chế rất lớn trong thu hút đầu tƣ.
13
Bên cạnh đó là hệ thống các cơ chế, chính sách khuyến khích, phát triển và bảo
vệ các loại hình doanh nghiệp. Đó là việc phát triển mạnh mẽ các tập đoàn kinh tế,
các công ty đa quốc gia cũng nhƣ hỗ trợ tích cực cho loại hình doanh nghiệp nhỏ và
vừa trong việc thành lập, chuyển đổi hoạt động sản xuất kinh doanh, trong việc tiếp
cận vốn, đất đai, kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm. Đó là việc hỗ trợ doanh nghiệp
trong đào tạo cán bộ và đào tạo nghề cho ngƣời lao động; hỗ trợ doanh nghiệp trong
khâu xúc tiến thƣơng mại, đầu tƣ xây dựng thƣơng hiệu; thực hiện chính sách tôn
vinh những doanh nhân có tài, thành đạt, có tâm huyết, trách nhiệm với đất nƣớc,
tạo nhiều việc làm, có đóng góp nhiều cho Nhà nƣớc. Giữa các địa phƣơng trong
nƣớc sở tại sẽ có chỉ số PCI, phản ánh năng lực cạnh tranh điều hành kinh tế cấp
tỉnh, địa phƣơng nào có chỉ số PCI cao, xếp hạng cao thì sẽ hấp dẫn đƣợc nhà đầu
tƣ đầu tƣ vào địa phƣơng ở nƣớc sở tại đó, thu hút đƣợc nhiều nguồn vốn đầu tƣ đặc
biệt là nguồn vốn FDI để phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng cũng nhƣ của
nƣớc sở tại đó.
* Môi trường văn hóa – xã hội
Sự đa dạng về bản sắc văn hóa dân tộc là yếu tố thu hút mạnh mẽ loại hình
đầu tƣ vào ngành công nghiệp du lịch và giải trí. Phong tục truyền thống, tập quán
các vùng miền; trình độ dân trí, thói quen sinh hoạt, học tập, làm việc của ngƣời dân
bản địa là một trong những nhân tố ảnh hƣởng đến các loại hình đầu tƣ, nhà đầu tƣ
muốn thành công ở nƣớc sở tại phải hòa nhập đƣợc với cuộc sống và sinh hoạt của
cộng đồng tại địa phƣơng, đáp ứng đƣợc những lợi ích chung của cộng đồng.
* Trình độ của lực lượng lao động
Trình độ chung của lực lƣợng lao động tại địa phƣơng quyết định tới năng
suất lao động, hiệu quả quản lý lao động và các kế hoạch đào tạo lao động địa
phƣơng của nhà đầu tƣ. Nếu quốc gia hoặc vùng có lực lƣợng lao động với trình độ

Trong khi đó, tỷ lệ tăng nguồn vốn FDI trên thế giới lần lƣợt là (-15%; -16%; 7%).
Nhƣ vậy, dù khủng hoảng hay không thì tỷ lệ tăng nguồn vốn FDI vào Singapore
vẫn luôn cao hơn so với tỷ lệ tăng nguồn vốn FDI trên thế giới.
Để thu hút đƣợc nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài nhƣ vậy, Singapore
đã có những biện pháp chủ yếu sau:
Thứ nhất, Singapore đã xác định rõ ba lĩnh vực cần ƣu tiên là ngành sản xuất
mới, ngành xây dựng và ngành xuất khẩu. Vì vậy, việc thu hút nguồn vốn FDI cũng
chủ yếu tập trung vào ba ngành này.
15
Thứ hai, Tùy từng điều kiện cụ thể mỗi thời kỳ, Singapore chủ trƣơng thu
hút nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào các ngành thích hợp. Ban đầu, do cơ
sở kinh tế ở điểm xuất phát thấp, Singapore chủ trƣơng sử dụng nguồn vốn đầu tƣ
trực tiếp nƣớc ngoài vào các ngành tạo ra sản phẩm xuất khẩu nhƣ ngành dệt may,
lắp ráp các thiết bị điện và phƣơng tiện giao thông. Cùng với sự phát triển nhanh
chóng của công nghiệp điện tử và một số công nghệ tiên tiến khác, hƣớng sử dụng
nguồn vốn đầu tƣ tập trung vào những ngành nhƣ sản xuất máy vi tính, hàng điện
tử, hàng bán dân dụng, công nghiệp lọc dầu và kỹ thuật khai thác mỏ. Nhìn chung,
Nhà nƣớc có chính sách ƣu tiên cho những ngành nghề lĩnh vực mũi nhọn của nền
kinh tế.
Để khai thác ƣu thế về vị trí địa lý cũng nhƣ khắc phục sự thiếu hụt về tài
nguyên thiên nhiên, phù hợp với trình độ phát triển cao của nền kinh tế việc thu hút
vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài còn hƣớng vào việc tạo ra một hệ thống các ngành
dịch vụ thúc đẩy đầu tƣ quốc tế nhƣ phục vụ các nhu cầu đời sống dân cƣ và phát
triển kinh tế nói chung ở Singapore.
Thứ ba, Chính phủ Singapore đã tạo môi trƣờng đầu tƣ hấp dẫn. Singapore
tạo ra sự ổn định cho các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài yên tâm bỏ vốn đầu tƣ, kinh doanh
lâu dài, Chính phủ Singapore đã công khai khẳng định không quốc hữu hoá các

trên là cơ sở vững chắc cho tổng sản phẩm quốc gia tăng trƣởng ổn định và có tốc
độ cao liên tục trong nhiều năm, hơn thế nữa chúng còn là tiền đề cho sự thay đổi
vƣợt trội về năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
1.7.2. Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đông dân nhất, đồng thời là trung tâm
kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam với tổng diện tích 2.095,01km
2
dân số là 7.123.340 ngƣời (chiếm 8,03% dân số Việt Nam). Nhờ điều kiện thuận
lợi, thành phố Hồ Chí Minh trở thành một đầu mối giao thông quan trọng của Việt
Nam và Đông Nam Á bao gồm cả đƣờng sắt, đƣờng thủy và đƣờng không. Thành
phố Hồ Chí Minh chiếm 20,2% tổng sản phẩm và 27,9% giá trị sản xuất công
nghiệp của quốc gia. Thành phố Hồ Chí Minh luôn là địa phƣơng đứng đầu cả nƣớc
về thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, năm 2009 với gần 3.140 dự án, có tổng
số vốn đầu tƣ hơn 27.215 triệu USD, tăng gần 9,5% về số dự án và tăng khoảng
4,6% về số vốn so với cùng kỳ năm 2008 (năm 2008 có số dự án là 2.874 dự án với
vốn FDI đăng ký là 26.074 triệu USD).

Trích đoạn Các biện pháp áp dụng trong quản lý FDI ở thành phố Hà Nội Quan điểm phát triển ẢNH HƢỞNG CỦA BỐI CẢNH TRONG NƢỚC VÀ QUỐC TẾ ĐẾN THU Tiếp tục hoàn thiện chính sách Nâng cao hiệu quả, chất lƣợng của bộ máy quản lý Nhà nƣớc đố
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status