Thực trạng chăm sóc sau đầu tư trực tiếp nứơc ngoài (FDI) của Hàn Quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam - Pdf 25



BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN Trí Tuệ Và Phát Triển

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:
THỰC TRẠNG CHĂM SÓC SAU ĐẦU TƢ
TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI (FDI) CỦA HÀN QUỐC
VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
Giáo viên hƣớng dẫn : TS. Bùi Thúy Vân
Sinh viên thực hiện : Lê Minh Phƣơng
Khóa : I
Ngành : Kinh tế
Chuyên ngành : Kinh tế đối ngoại

HÀ NỘI - NĂM 2014

i

LỜI CAM ĐOAN

ngoài thuộc Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã hướng dẫn,
chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực tập tại Phòng. Đặc biệt, tôi xin gửi lời
cảm ơn đến Th.S Đỗ Văn Sử - Trưởng Phòng Đầu tư nước ngoài và cô Lê Thị
Xuân Vinh – Chuyên viên chính Phòng Đầu tư nước ngoài.
Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn tập thể sinh viên lớp Kinh tế đối
ngoại 1A nói riêng và cộng đồng sinh viên Học viện Chính sách và Phát triển
nói chung. Tôi xin cảm ơn vì có những người bạn chân thành luôn ở bên tôi từ
khi là tân sinh viên Học viện, đến khi là một sinh viên năm cuối sắp ra trường,
những người đã cùng tôi trải qua một thời sinh viên nhiệt huyết, khó phai
trong cuộc đời.
Tôi xin chân thành cảm ơn! iii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ FDI VÀ CHĂM SÓC SAU ĐẦU
TƢTRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI 5
1.1. Lý luận chung về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) 5
1.1.1. Khái niệm về FDI 5
1.1.2. Đặc điểm của FDI 6
1.1.3. Các hình thức của FDI 7
1.1.4. Vai trò của FDI 8
1.1.5. Xu hướng FDI hiện nay 8
1.2. Lý luận chung về về chăm sóc sau đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 13
1.2.1. Khái niệm chăm sóc sau đầu tư (CSSĐT) 13
1.2.2. Sự cần thiết của hoạt động CSSĐT 14
1.2.3. Nội dung và chất lượng hoạt động CSSĐT 15
1.2.4. Vai trò của CSSĐT 17

2.5.1. Kết quả đã đạt được 65
2.5.2. Những ưu điểm 66
2.5.3. Những hạn chế 67
2.5.3. Khuyến nghị giải quyết khiếu nại, thắc mắc ĐTNN của Hàn Quốc 69
CHƢƠNG 3:BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ HÀN QUỐC VÀ CÁC GIẢI
PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHĂM SÓC SAU ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM 70
3.1. Tình hình thu hút FDI của Việt Nam 70
3.2. Hệ thống cơ quan quản lý hoạt động CSSĐT trực tiếp nƣớc ngoài
ở Việt Nam 77
3.2.1. Cơ quan cấp trung ương 77
3.2.2. Cơ quan cấp địa phương 82
3.3. Thực trạng giải quyết khiếu nại, thắc mắc ở Việt Nam 88
3.3.1. Các quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, thắc mắc 88
3.3.2. Thực trạng giải quyết khiếu nại, thắc mắc ở Việt Nam 91
3.3.3. Các nguyên nhân phát sinh khiếu nại, thắc mắc của nhà đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam 95
3.4. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam từ hoạt động CSSĐT của
Hàn Quốc 96
3.5. Các khuyến nghị, giải pháp nâng cao hiệu quả CSSĐT nói chung và giải
quyết khiếu nại, thắc mắc cho Việt Nam nói riêng 98
3.5.1. Cơ sở khuyến nghị, giải pháp giải quyết khiếu nại, thắc mắc cho Việt Nam 98
3.4.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng của hoạt động CSSĐT nói chung và
giải quyết khiếu nại, thắc mắc ĐTNN nói riêng cho Việt Nam 100
KẾT LUẬN 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
PHỤ LỤC 115 v

OECD
Tổ chức Hợp tác và Phát
triển Kinh tế
Organization for Economic Co-
operation and Development
OFIO
Văn phòng Thanh tra Đầu tư
nước ngoài
Office of Foreign Investment
Ombudsman
TNC
Công ty xuyên quốc gia
Transnational Corporation
UN
Liên hợp Quốc
United Nations
UNCTAD
Diễn đàn về Thương mại và
Hợp tác của Liên hợp Quốc
United Nations Conference
onTrade and Development
VCCI
Phòng Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam
Vietnam Chamber of
Commerce and Industry


29
7
Bảng 2.2. Dòng vốn FDI vào Hàn Quốc giai đoạn 2001 -
9/2013
30
8
Bảng 2.3. Lịch sử hình thành, phát triển của OFIO
36
9
Bảng 2.4. Tỷ lệ giải quyết khiếu nại, thắc mắc đầu tư nước
ngoài của Hàn Quốc giai đoạn 1999-2012
49
10
Bảng 2.5. Kết quả giải quyết khiếu nại, thắc mắc ĐTNN của
Hàn Quốc thống kê theo phương pháp xử lý, giai đoạn 2003-
2012
51
11
Bảng 2.6. Kết quả giải quyết khiếu nại, thắc mắc ĐTNN của
Hàn Quốc thống kê theo lĩnh vực, giai đoạn 2001-2012
54
12
Bảng 2.7. Đặc thù lĩnh vực khiếu nại, thắc mắc ĐTNN ở Hàn
Quốc trong giai đoạn 2001-2006, 2007-2012
59

vii

13
Bảng 2.8. Đánh giá hiệu quả theo lĩnh vực khiếu nại, thắc mắc

DANH MỤC HÌNH VẼ SỬ DỤNG
STT
Tên hình
Trang
1
Hình 1.1. Dòng vốn FDI vào toàn cầu, trung bình 2005-2007,
2007-2013
9
2
Hình 1.2: FDI vào các nhóm nước, giai đoạn 2009 - 2012
9
3
Hình 1.3. Mối quan hệ giữa hoạt động CSSĐT và Vận động
Chính sách
21
4
Hình 2.1. Cơ cấu vốn FDI đầu tư vào Hàn Quốc giai đoạn
2001 – 9/2013
31

viii

5
Hình 2.2. Tỷ lệ tái đầu tư FDI trong cơ cấu vốn FDI vào Hàn
Quốc giai đoạn 2001 - 9/2013
32
6
Hình 2.3. Tỷ lệ giải quyết khiếu nại, thắc mắc đầu tư nước
ngoài của Hàn Quốc giai đoạn 2000-2012
50

14
Hình 3.4. Tỷ lệ thực hiện của các dự án FDI đăng ký giai đoạn
1991 – 2013
75
15
Hình 3.5. Tỷ lệ tái đầu tư dòng vốn đầu vào giai đoạn 1991 –
2013
76
ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ SỬ DỤNG

STT
Tên sơ đồ
Trang
1
Sơ đồ 2.1. Hệ thống cơ quan giải quyết khiếu nại, thắc mắc ở
Hàn Quốc
35
2
Sơ đồ 2.2. Giải quyết khiếu nại, thắc mắc ĐTNN có vai trò
cốt lõi trong hoạt động CSSĐT của Hàn Quốc
38
3
Sơ đồ 2.3. Bộ máy Cơ quan phối hợp thực hiện CSSĐT của
Hàn Quốc
39

Nam
89
13
Sơ đồ 3.4. Quy trình giải quyết khiếu nại cấp Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Bình Dương
90

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Kể từ khi Luật Đầu tư nước ngoài được ban hành năm 1987, trải qua 26
năm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), khu vực kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài tại Việt Namkhông chỉ có những đóng góp trực tiếp cho
thành tựu tăng trưởng, phát triển của đất nước mà còn có tác động lan tỏa đến
các thành phần kinh tế khác của nền kinh tế hiện nay, cũng như ngày càng
khẳng định tầm quan trọng đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước trong
thời gian tới.
Thời gian vừa qua, Chính phủ Việt Nam đã dồn nhiều nỗ lực “trải thảm
đỏ” thu hút nguồn vốn FDI vào trong nước, tuy nhiên, theo như các chuyên
gia nhận định, tỷ lệ thực hiện của dòng vốn FDI đăng ký chưa cao, chưa thỏa
mãn được kỳ vọng của các nhà chức trách về đóng góp của FDI vào đời sống
kinh tế - xã hội Việt Nam.
Trên thực tế, bài toán thu hút FDI đã khó, thuyết phục nhà đầu tư hiện
tại tăng quy mô đầu tư, tái đầu tư, tiếp tục giữ chân doanh nghiệp ĐTNN ở lại
gắn bó với quốc gia cũng không đơn giản. Chăm sóc sau đầu tư trực tiếp nước
ngoài (CSSĐT) là một trong những nỗ lực của Chính phủ nhằm khuyến
khích, tạo điều kiện cho nhà đầu tư hiện có tiếp tục dùng lợi nhuận quay trở
lại để tăng vốn đầu tư, tái đầu tư. CSSĐT tự thân tên gọi này đã thể hiện cốt
lõi của hoạt động là: nhà đầu tư sau khi được cấp phép sẽ được “chăm sóc”,

lượng chăm sóc sau đầu tư trực tiếp nước ngoài.
2. Đối tƣợng và mục tiêu nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động chăm sóc sau đầu tư
của Hàn Quốc, tập trung vào nội dung giải quyết khiếu nại, thắc mắc của nhà
đầu tư nước ngoài.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Phân tích hoạt động chăm sóc sau đầu tư trực tiếp nước ngoài, tập
trung vào hoạt động giải quyết khiếu nại và giải đáp thắc mắc cho nhà đầu tư
nước ngoài của Chính phủ Hàn Quốc trong giai đoạn 2001 – 2012.

3

- Đánh giá hoạt động CSSĐT nước ngoài của Hàn Quốc, từ đó rút ra bài
học kinh nghiệm vận dụng cho Việt Nam trong công tác này, trong đó quan
trọng hơn cả là khuyến nghị giải pháp cho hoạt động giảiquyết khiếu nại và
giải đáp thắc mắc cho nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: nghiên cứu số liệu thống kê về FDI và chăm sóc
sau đầu tư trực tiếp nước ngoài từ năm 2001 đến 2013.
- Phạm vi nội dung: nghiên cứu về hoạt động chăm sóc sau đầu tư của
Hàn Quốc, tập trung vào nội dung giải quyết khiếu nại và giải đáp thắc mắc
cho nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lịch sử: Dựa vào số liệu thống kê trong quá
khứ về chăm sóc sau đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hàn Quốc, từ đó phân
tích thực trạng và đưa ra bài học kinh nghiệm.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Nhằm đánh giá thực trạng chăm
sóc sau đầu tư ở Việt Nam.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu qua các năm từ đó rút ra nhận
xét cần thiết để làm sáng tỏ vai trò của chăm sóc sau đầu tư trực tiếp nước

công này. Thêm vào đó, dựa trên những điểm tương đồng về đời sống kinh tế
- văn hóa, cũng như dựa vào cơ sở quy định về đầu tư của pháp luật hai nước,
tác giả mạnh dạn đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác CSSĐT,
đặc biệt là giải quyết khiếu nại, thắc mắc cho nhà đầu tư FDI của Việt Nam.
Mặc dù rất mong muốn nghiên cứu cụ thể về thực trạng CSSĐT, tập
trung vào giải đáp thắc mắc, giải quyết khiếu nại của Việt Nam để từ đó đưa
ra giải pháp, nhưng do không tiếp cận được số liệu, nên ở thời điểm hiện tại,
bài nghiên cứu này còn nhiều hạn chế.Tác giả mong rằng sẽ nhận được những
ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn nhằm hoàn thiện hơn nữa khóa luận
này để có thể phát triển nghiên cứu sâu hơn chủ đề này trong tương lai. 5

CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ FDI VÀ CHĂM SÓC SAU ĐẦU TƢ
TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
1.1. Lý luận chung về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI)
1.1.1. Khái niệm về FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một phương pháp đầu tư truyền
thống của một công ty sản xuất, kinh doanh nước ngoài đầu tư vào lãnh thổ
quốc gia khác và là một nguồn lực quan trọng trong tăng trưởng kinh tế và
toàn cầu hóa. Không chỉ cung cấp vốn đầu tư, kỹ năng quản lý, chuyển giao
công nghệ, tạo việc làm, FDI còn có thể tích hợp nền kinh tế đất nước thâm
nhập vào mạng lưới kinh tế toàn cầu (Kaminski, Barlomiej and Smarzynska,
2001).
Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc (UN), FDI là một khoản đầu tư dài
hạn, phản ánh lợi ích lâu dài từ sự kiểm soát của nhà đầu tư nước ngoài hoặc
công ty mẹ đối với các xí nghiệp của mình ở một nền kinh tế khác. Ngoài ra,
Hymer (1966) có định nghĩa hẹp hơn là nguồn FDI phản ánh luồng vốn (con

loại hình mà chủ đầu tư bỏ vốn để xây dựng hoặc mua phần lớn hay toàn bộ
vốn đầu tư, chịu trách nhiệm và hưởng lợi dựa vào phần trăm sở hữu vốn
cũng như kết quả kinh doanh của dự án đầu tư mà họ đang điều hành hoặc
tham gia điều hành.
Tùy vào luật đầu tư nước ngoài của từng nước mà mức độ sở hữu vốn
tiêu chuẩn của nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài được quy định, phù hợp với
điều kiện cụ thể của nước sở tại. Tỷ lệ góp vốn đầu tư sẽ quyết định việc phân
chia quyền lợi và nghĩa vụ giữa các chủ đầu tư trước pháp luật.
Hoạt động FDI vì mục đích tìm kiếm lợi nhuận ở nước tiếp nhận đầu tư
nên vốn đầu tư được tập trung vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh đem lại
lợi nhuận cao cho chủ đầu tư, thỏa mãn mục đích tối đa hóa lợi nhuận của
họ.FDI là do các chủ đầu tư quyết định đầu tư và tự chịu trách nhiệm về kết
quả sản xuất kinh doanh của mình nên hình thức này thường mang lại tính
khả thi và hiệu quả kinh tế cao đồng thời là dự án mang tính lâu dài do việc

7

thu lại số vốn ban đầu của một dự án FDI không dễ dàng như hình thức đầu tư
gián tiếp.
Như vậy, FDI thường gắn liền với quá trình hội nhập quốc tế và quá
trình tự do hóa tài khoản vốn giữa các nước trong khu vực và trên thế giới,
nước tiếp nhận đầu tư có chính sách về FDI trong đó thể hiện quan điểm mở
cửa và hội nhập quốc tế đầu tư.
1.1.3. Các hình thức của FDI
Theo cách phân loại từ phía chủ đầu tư và nước nhận đầu tư của Imad
A.Moosa (2002), từ góc nhìn của nước chủ đầu tư, FDI bao gồm 03 loại. Thứ
nhất, FDI theo chiều ngang là loại FDI nhằm mục đích mở rộng việc sản xuất
các sản phẩm tương tự ở nước tiếp nhận đầu tư như các sản phẩm ở nước của
nhà đầu tư trực tiếp. Thứ hai, FDI theo chiều dọc có mục đích khai thác
nguồn nguyên liệu hoặc ở gần người tiêu dùng thông qua kênh phân phối.

thu thành tựu công nghệ, bí quyết quản lý hiện đại tầm quốc tế và góp phần
tạo thêm việc làm, nâng cao chất lượng lao động trong nước. Khu vực FDI
phát triển tốt, tạo hiệu ứng tràn, tăng tính cạnh tranh với các khu vực sản xuất,
kinh doanh trong nước. Hơn nữa, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
FDI giúp thúc đẩy kinh tế trong nước tham gia vào phân công lao động quốc
tế, thâm nhập cao hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.
1.1.5. Xu hướng FDI hiện nay
Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chínhthế giới bùng nổ
năm 2008, dòng vốn FDI toàn cầu trong những năm gần đâygặp nhiều biến
động, xu thế vốn đi theo chiều hướng suy giảm trong giai đoạn 2007-2013.
Sau hai lần FDI giảm xuống đáy vào năm 2009 và 2012, lượng vốn này có
tăng nhẹ vào năm 2013, trở về mức tương đương với lượng FDI toàn cầu
trung bình của giai đoạn trước khủng hoảng 2005-2007. Đây là tín hiệu khả
quan, báo hiệu sự phục hồi dòng vốn FDI toàn cầu. Theo UNCTAD, FDI toàn
cầu năm 2014 sẽ tăng lên 1600 tỷ USD so với 1461 tỷ USD năm 2013. Như
vậy, dòng vốn FDI toàn cầu đang có xu hướng phục hồi và tăng trưởng. (xem
hình 1.1) 9

Hình 1.1. Dòng vốn FDI vào toàn cầu, trung bình 2005-2007, 2007-2013
Đơn vị: tỷ USD

(Nguồn: Tác giả xây dựng dựa vào số liệu của UNCTAD)
Bên cạnh đó, từ giữa năm 2011, dòng vốn đầu tư nước ngoài vào các
nước đang phát triển đã vượt lượng vốn FDI thu hút được của các nước phát
triển. (xem hình 1.2)
Hình 1.2.Dòng vốn FDI vào các nhóm nƣớc, giai đoạn 2009 - 2012


5.8
6.5
9
43.3
45.2
44.5
52
52
50.6
49.5
49.7
41.5
39
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
2009
2010
2011
2012
2013
Các nền kinh tế chuyển đổi

521
32,3
236
18,9
296
21,1
Bắc Mỹ
230
16,7
267
16,6
211
16,9
223
15,9
Đang
phát
triển
Châu Phi
44
3,2
46
2,9
53
4,2
56
4,0
Châu Mỹ La tinh và
Ca-ri-bê
190

(Nguồn: Tác giả xây dựng dựa vào các Báo cáo Global Investment
Trends MonitorNo. 13, No.14, No.15 của UNCTAD )
Ở mức độ khu vực, dòng vốn vào Châu Phi, Châu Mỹ Latinh và vùng
biển Ca-ri-bê tăng, ngoài ra, tuy nhóm các nước đang phát triển ở Châu Á có
mức tăng tương đương năm 2012 nhưng vẫn là khu vực thu hút FDI cao nhất
thế giới. Nhóm các nước đang phát triển chiếm hơn một nửa lượng vốn FDI
toàn cầu trong hai năm 2012, 2013. Năm 2013, vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào khu vực này đạt 759 tỷ USD. Dù lượng tăng FDI năm 2013 đều do
nhóm các nước đang phát triển ở Châu Phi, Mỹ Latinh và Vùng biển Ca-ri-bê,
nhóm các nước đang phát triển ở Châu Á vẫn duy trì lượng vốn FDI vào lớn
nhất thế giới.

11

Trong số các nước phát triển ở Châu Á, dòng vốn FDI chảy vào từng
khu vực như sau:
Bảng 1.2. Dòng vốn FDI vào các nƣớc đang phát triển ở Châu Á
theo khu vực, giai đoạn 2011-2013
Khu vực
Dòng vốn FDI (tỷ USD)
Tỷ lệ tăng trƣởng (%)
2011
2012
2013
2011-2012
2012-2013
Tây Á
49
48
38

tiềm năng thu hút FDI của khu vực Đông Nam Á ở Châu Á rất khả quan.
Bên cạnh đó, trong số các tổ chức tầm khu vực lớn và vừa, APEC
1

BRICS hầu như đã gấp đôi thị phần của mình trong tổng vốn FDI toàn cầu so
với giai đoạntrước 2007 hay còn gọi là trước khủng hoảng kinh tế thế giới. Cụ
thể, APEC chiếm hơn 50% FDI toàn cầu, BRICS
2
chiếm 1/5. Bên cạnh đó,
ASEAN
3
và MERCOSUR
4
có FDI tăng gấp đôi giai đoạn trước khủng hoảng.
Cụ thể, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào 21 nền kinh tế thành
viên của APEC đạt mức 757 tỷ USD vào năm 2013, tăng hơn 8% so với năm
2012. Thị phần của khu vực này trong tổng vốn FDI toàn cầu là 52%, cao hơn
15 bậc so với giai đoạn trước khủng hoảng. Các nước BRICS tiếp tục có
thành tựu thu hút FDI lớn. Thị phần hiện nay của nhóm nước này là 22% vốn
FDI toàn cầu, gấp đôi giai đoạn trước khủng hoảng. (xem bảng 1.3)

1
APEC: Asia-Pacific Economic Cooperation (Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương).
2
BRICS: Brazil, Russia, India, China and South Africa ( Nhóm nước gồm có Braxin, Nga, Ấn Độ, Trung
Quốc và Nam Phi).
3
ASEAN: Association of South East Asian Nations (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á).
4
MERCOSUR: Common Market of the South (Khối thị trường chung Nam Mỹ).

740
887
712
789
792
22,9
APEC
559
16,6
809
486
656
781
699
757
698
20,2
TTIP
6

834
24,8
852
502
573
700
375
444
574
16,6

201
237
286
267
322
266
7,7
NAFTA
9

279
8,3
396
183
249
290
226
260
267
7,7
ASEAN
64
1,9
51
48
98
110
113
116
89


5
G20: Group of Twenty Finance Ministers and Central Bank Govermors (Nhóm các nền kinh tế lớn).
6
TTIP: Transatlantic Trade and Investment Partnership (Hiệp định Đối tác Thương mại và Đầu tư xuyên Đại
Tây Dương).
7
TTP: Trans-Pacific Partnership (Hiệp định Đối tác Kinh tế xuyên Thái Bình Dương).
8
RCEP: Regional Comprehensive Economic Partnership (Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực).
9
NAFTA: North America Free Trade Agreement (Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ).

13

gia đàm phán TPP, RCEP. Với tâm thế ấy, Việt Nam cần tận dụng lợi thế trên
và có chính sách phù hợp để phát huy nguồn FDI nhằm phục vụ mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội theo chiến lược của Nhà nước, xây dựng một môi trường
đầu tư hấp dẫn, thu hút và giữ chân các nhà đầu tư trong bối cảnh quốc tế gặp
phải sự cạnh tranh của các nước khác trong thu hút FDI.
1.2. Lý luận chung về về chăm sóc sau đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
1.2.1. Khái niệm chăm sóc sau đầu tư (CSSĐT)
Young và Hood (1994) đã nêu khái niệm về CSSĐT là hoạt động “bao
gồm tất cả những dịch vụ tiềm năng được cung cấp cho công ty bởi Chính
phủ và các cơ quan Chính phủ, các dịch vụ này được thiết lập để tăng cường
cả việc khởi sự thành công doanh nghiệp mới và việc tiếp tục phát triển chi
nhánh nước ngoài ở quốc gia hay vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư với tầm nhìn
tối đa hóa sự đóng góp cho việc phát triển nền kinh tế địa phương”.
Nói cách khác, CSSĐT là dịch vụ hỗ trợ sau thành lập cho doanh
nghiệp nhằm duy trì các dự án mới và mở rộng những doanh nghiệp hiện tại

Thu hút đầu tư tư nhân, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài là yếu tố
trọng tâm để phát triển bền vững và hiện đại hóa nền kinh tế của nhiều quốc
gia, nhất là với các nước đang phát triển. Tỷ lệ thực hiện các dự án FDI thể
hiện sự hiệu quả của hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Chính phủ cần có những chính sách và biện pháp nỗ lực xây dựng hình
ảnh xúc tiến đầu tư và cải thiện môi trường đầu tư.
Hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động thành công nhằm mục đích khuyến
khích các nhà đầu tư nước ngoài này tiếp tục duy trì đầu tư, mở rộng đầu tư
và tái đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư. Bởi vì, tái đầu tư hay mở rộng phạm vi
đầu tư cũng có tầm quan trọng như hoạt động đầu tư mới.
Vì vậy, CSSĐT đóng vai trò ngày càng quan trọng, không thể thiếu
trong công tác xúc tiến, thu hút đầu tư.
Trên thực tế, dịch vụ CSSĐT thường xuyên bị lãng quên trong công tác
xúc tiến đầu tư của các quốc gia. Theo số liệu của UNCTAD, trên thế giới có
tới hơn 850 nghìn chi nhánh nước ngoài của các TNCs. Các TNCs thường
xuyên theo dõi và đánh giá tiềm năng của các chi nhánh nước ngoài trong

15

việc quyết định sẽ kết thúc hay duy trì, mở rộng hoạt động của mỗi chi nhánh
nước ngoài. Do đó, các Cơ quan Xúc tiến đầu tư (IPA) có thể tác động mạnh
vào quyết định trên của các TNCs nếu có chiến lược tiếp cận tích cực và chủ
động trong dài hạn.
Một cuộc điều tra tại 69 cơ quan IPAs trong năm 2008 của UNCTAD
đã chỉ ra, trung bình mỗi IPA chỉ sử dụng 10% ngân sách hoạt động mỗi năm
cho hoạt động CSSĐT. Mặc dù vậy, có tới 84% cơ quan IPA khẳng định rằng
CSSĐT có tiềm năng lớn hơn các công tác khác nhằm tăng cường tái đầu tư
hoặc mở rộng các dự án đầu tư FDI đang hoạt động. Các IPAs này cũng báo
cáo rằng 32% dòng FDI vào là từ nguồn tái đầu tư của các nhà đầu tư trực tiếp
nước ngoài.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status