thực trạng thu hút vốn fdi của trung quốc và bài học kinh nghiệm cho việt nam - Pdf 22


TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
***
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại

THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN FDI CỦA
TRUNG QUỐC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
CHO VIỆT NAM

Họ và tên sinh viên : Phạm Minh Quang
Mã sinh viên : 0851010491
Lớp : Nhật 3 – Khối 5 KT
Khóa : 47
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : Th.S Cao Thị Hồng Vinh Hà Nội, tháng 5 năm 2012 2
MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
LỜI NÓI ĐẦU 1

3
2.3. Đánh giá hoạt động thu hút FDI tại Trung Quốc 38
2.3.1. Những thành tựu đạt được và nguyên nhân 38
2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 45
CHƢƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ HOẠT ĐỘNG THU HÚT FDI
CỦA TRUNG QUỐC CHO VIỆT NAM 50
3.1. Thực trạng hoạt động thu hút FDI vào Việt Nam 50
3.1.1. Quy mô của các dự án FDI tại Việt Nam 50
3.1.2. Cơ cấu FDI theo ngành đầu tư 50
3.1.3. Cơ cấu FDI theo đối tác đầu tư 51
3.1.4. Cơ cấu FDI theo địa bàn đầu tư 52
3.1.5. Cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư 54
3.2. Đánh giá hoạt động thu hút FDI tại Việt Nam 55
3.2.1. Thành tựu đạt được và nguyên nhân 55
3.2.2 Hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 57
3.3. Những điểm tƣơng đồng và khác biệt trong môi trƣờng đầu tƣ giữa Trung
Quốc và Việt Nam 60
3.3.1. Những điểm tương đồng 60
3.3.2. Những điểm khác biệt 63
3.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 65
3.4.1. Tăng cường hội nhập, tham gia vào các tổ chức khu vực và thế giới 65
3.4.2. Tăng cường sức hấp dẫn của môi trường đầu tư 65
3.4.3. Thu hút các công ty đa quốc gia 67
3.4.4. Xây dựng định hướng và quy hoạch tổng thể xây dựng các đặc khu
kinh tế 67
3.4.5. Nâng cao trình độ phát triển nguồn nhân lực 68
3.4.6. Thu hút Việt Kiều về đầu tư 69
KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71


5
AFTA
Asian Free Trade Area
Khu vực mậu dịch tự do Đông
Nam Á 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quốc trong giai đoạn 2002
- 2011 21
Biểu đồ 2.2: Lượng vốn FDI đăng kí và giải ngân ở Trung Quốc giai đoạn 1986
1991 26
Biểu đồ 2.3: Lượng vốn FDI đăng kí và giải ngân ở Trung Quốc giai đoạn 1992-1999
26
Biểu đồ 2.4: Lượng vốn FDI giải ngân thực tế và tỷ lệ tăng trưởng vốn FDI giai đoạn
1986- 2009 29
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu vốn FDI vào Trung Quốc theo hình thức đầu tư năm 2011 34
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu vốn FDI vào Trung Quốc phân theo hoạt động năm 2011 36
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu vồn đầu tư FDI vào Trung Quốc theo lĩnh vực năm 2011 36

Bảng

Bảng 2.1: Số liệu về vốn FDI đăng kí và giải ngân tại Trung Quốc giai đoạn 1992-

Các nhà nghiên cứu đồng thuận với quan điểm rằng Trung Quốc sẽ vượt qua
Hoa Kỳ để trở thành nền kinh tế hàng đầu thế giới trong một thời gian ngắn tới. Một
trong những động lực tạo nên sức tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế Trung Quốc
chính là trong thời gian hội nhập và mở cửa Trung Quốc đã thành công trong thu
hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI). Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã trở
thành động lực cho sự phát triển kinh tế của Trung Quốc, là nguồn lực đầu vào cho
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nền kinh tế hướng về xuất khẩu.
Và trên hết, vốn FDI này là cơ sở để Trung Quốc khai thác tài nguyên khoáng sản,
xuất khẩu các mặt hàng công nghiệp chế tạo. Không thể phủ nhận tầm quan trọng
của đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Trung Quốc, nhờ có nguồn vốn này mà Trung
Quốc đã thay da đổi thịt được diện mạo của nền kinh tế.
Việt Nam có nhiều điểm tương đồng về kinh tế, văn hóa, chính trị với Trung
Quốc. Tiến hành cải cách mở cửa nền kinh tế sau Trung Quốc, Việt Nam có thể tận
dụng những kinh nghiệm quý báu của Trung Quốc, vận dụng vào tình hình riêng
của mình cho quá trình phát triển kinh tế.
Về mặt lý luận, việc nghiên cứu đề tài này cho ta những kiến thức sâu hơn về
thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước.
Thực tế, Trung Quốc một quốc gia cũng đang phát triển, thành tựu kinh tế đến với
Trung Quốc cũng có sự đóng góp không nhỏ của khu vực FDI. Việc học tập, nghiên
cứu quá trình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Trung Quốc sẽ giúp ta 2
quản lý và sử dụng một cách hiệu quả hơn luồng vốn FDI và đạt được những kết
quả như mong đợi.
Tham khảo kinh nghiệm trong quá trình thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài của Trung Quốc chính là cơ sở để chúng ta vận dụng những ưu
điểm, khắc phục những mặt hạn chế mà Trung Quốc còn tồn tại. Thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài là một phương án tốt cho phát triển kinh tế nhưng cũng phải
nhìn nhận nó một cách rõ ràng, khách quan hơn vì nó cũng có những mặt trái nhất

Đứng trước một đề tài rộng, đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về nhiều mặt của
kinh tế, xã hội, tác giả cảm thấy tri thức của mình thật nhỏ bé. Bài viết dù đã cố
gắng hoàn thiện ở mức độ cao nhất song khó tránh khỏi những khiếm khuyết. Tác
giả rất mong nhận được đóng góp quý báu từ các thầy cô để hoàn thiện khóa luận
hơn nữa.
Qua đây, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Thạc
sỹ Cao Thị Hồng Vinh, người đã tận tình dìu dắt tác giả trong quá trình hoàn thành
bài viết khóa luận này.
Hà Nội, tháng 5 năm 2012.
Ngƣời viết
Sinh viên: Phạm Minh Quang
4

bằng cách: 5
 Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc
quyền quản lý của chủ đầu tư.
 Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có.
 Tham gia vào một doanh nghiệp mới.
 Cấp tín dụng dài hạn(> 5 năm)
 Quyền kiểm soát: nắm từ 10% cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết trở lên.
Qua khái niệm trên, chúng ta có thể thấy được hoạt động đầu tư trực tiếp
nước ngoài FDI chính là hướng tới mục đích kiểm soát, tạo ảnh hưởng đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Hơn thế nữa, khái niệm cũng cho ta
thấy được các cách để có thể tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp như
đã nêu ở trên. Nhìn tổng quan lại, chúng ta có thể thấy được sự tương đồng trong
khía niệm và định nghĩa song ở trong định nghĩa đã nêu rõ hơn cách thức để có
được khả năng tạo ảnh hưởng đến việc quản lí doanh nghiệp.
Nói tóm lại, FDI là hình thức đầu tư quốc tế mà trong đó chủ đầu tư nước
ngoài sẽ đầu tư toàn bộ hay một phần đủ lớn số vốn đầu tư của các dự án nhằm
quyền điều hành hoặc tham gia điều hành các doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh
doanh dịch vụ thương mại (Nguồn: Vũ Chí Lộc, 1997, Giáo trình Đầu tư nước
ngoài, trang 13)
Khi nói tới FDI, chúng ta cần lưu ý một số đặc điểm sau:
 Để giành được quyền kiểm soát cũng như gây ảnh hưởng tới quá trình hoạt
động sản xuất của công ty có thể thông qua nhiều cách khác nhau, song trong hình
thức đầu tư trực tiếp nước ngoài quyền kiểm soát cũng như gây ảnh hưởng được
biểu hiện thông qua một mức sở hữu cổ phần nhất định.
 Tiếng nói hiệu quả trong quản lý phải đi kèm với một mức sở hữu cổ phần
nhất định thì mới được coi là FDI.
1.1.2. Đặc điểm của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài FDI

họ. Chính vì vậy, đây là hình thức đầu tư mang lại một hiệu quả cao, không có
những ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế nước
nhận đầu tư. Từ đó, trên thế giới đang ngày một khuyến khích loại hình đầu tư này.
 Thông qua hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI, nước nhận đầu tư có
thể thu nhận được trang thiết bị khoa học tiên tiến, tận dụng kinh nghiệm của các
quốc gia đi trước, đi tắt đón đầu, tạo sức bật mạnh mẽ cho nền kinh tế. Đây cũng
chính là một trong những đòi hỏi thực tiễn đặt ra cho nước ta.
Tóm lại:
Chúng ta thấy được điểm khác nhau căn bản giữa FDI và các hình thức đầu
tư khác chính là ở quyền kiểm soát, quyền quản lý ứng với phần vốn góp của mình. 7
 Với nƣớc tiếp nhận đầu tƣ: vốn FDI mang lại tính hiệu quả trong kinh tế
cao hơn các hình thức khác, do các nhà đầu tư hoạt động vì lợi ích của mình, nhà
đầu tư trực tiếp sử dụng vốn, và nhà đầu tư trực tiếp gánh chịu rủi ro với nền kinh tế
do khó khăn trong việc thoái vốn đầu tư. Đây cũng là kênh đầu tư ổn định đối với
nước nhận đầu tư. Tuy nhiên hình thức đầu tư này cũng có thể dẫn tới sự phụ thuộc
của nền kinh tế nước nhận đầu tư vào khu vực có vốn đầu tư này.
 Đối với nhà đầu tƣ: sự thông thoáng trong việc quyết định đầu tư vào lĩnh
vực, mặt hàng, công nghệ khiến cho nhà đầu tư có thể nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn, thu về mức doanh thu và lợi nhuận lớn hơn. Khi đầu tư vào các quốc gia khác,
chủ đầu tư có thể tận dụng được những thế mạnh của quốc gia nhận đầu tư, chiếm
lĩnh thị trường, nguồn lao động giá rẻ, nguyên nhiên vật liệu đầu vào và những lợi
thế khác của nước nhận đầu tư. Song hành cùng cơ hội luôn luôn là thách thức, hình
thức đầu tư này chứa đựng những rủi ro cao mà chủ đầu tư phải tự mình gánh chịu.
Hơn nữa việc thoái vốn đầu tư trong hình thức này thường vấp phải những khó
khăn, và trong quá trình hoạt động kinh doanh, chủ đầu tư phải chịu sự điều chỉnh
của nước nhận đầu tư.
1.2. Các hình thức đầu tƣ FDI

Đây là hình thức đầu tư trong đó một pháp nhân mới được thành lập, hoàn toàn chịu
sự quản lí, kiểm soát cũng như điều hành của chủ đầu tư. Chủ đầu tư sẽ hưởng mọi
lợi ích cũng như gánh chịu mọi rủi ro đối với tiền vốn đầu tư của mình.
Đặc điểm của các công ty này là:
- Thành lập một pháp nhân mới.
- Hoạt động trong khuôn khổ luật pháp của nước nhận đầu tư.
* Các hình thức khác: Đầu tư vào các khu chế xuất, khu phát triển kinh tế,
thực hiện những hợp đồng xây dựng - vận hành - chuyển giao (BOT, BTO, BT).
Những dự án B.O.T thường được chính phủ các nước đang phát triển tạo mọi điều
kiện thuận lợi để thực hiện việc nâng cấp cơ sở hạ tầng kinh tế.
1.2.2. Theo quy định của pháp luật Việt Nam:
1. Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài.
2. Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và
nhà đầu tư nước ngoài.
3. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO,
hợp đồng BT.
4. Đầu tư phát triển kinh doanh.
5. Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư. 9
6. Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp.
7. Các hình thức đầu tư trực tiếp khác.
( Nguồn : Theo dự thảo Nghị định hướng dẫn chi tiết thi hành luật đầu tư
năm 2005 của Việt Nam, điều 21)
1.3. Vai trò của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài FDI
a. Đối với nƣớc chủ đầu tƣ
Tác động tích cực
 Bành trướng sức mạnh về kinh tế và nâng cao uy tín chính trị trên trường
quốc tế. Với hình thức đầu tư này năng lực sản xuất của các doanh nghiệp được gia

 Tác động tích cực
Bổ sung vốn: Ở các nước đang phát triển, khoa học kỹ thuật còn lạc hậu,
tích lũy vốn trong nền kinh tế còn chưa cao cộng thêm yếu tố tâm lý e ngại đầu tư
khiến cho nền kinh tế càng lâm vào tình trạng thiếu vốn. Trong khi đó, nhu cầu
tăng vốn đầu tư để tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm lại rất lớn từ đó
khuyến khích thúc đẩy và đẩy mạnh hơn nữa việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Và trên bình diện tổng thể, vốn đầu tư nước ngoài sẽ là một nguồn vốn quan trọng
bổ sung và giải quyết vấn đề thiếu vốn đầu tư, đưa nước nhận đầu tư thoát ra khỏi
vòng luẩn quẩn.
Trong các nguồn vốn nƣớc ngoài thì vốn FDI có một vai trò cực kỳ quan
trọng: Tỷ trọng FDI cao trong tổng lượng vốn sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn, nâng cao hiệu quả trong việc tạo công ăn việc làm, nâng cao tay nghề cho công
nhân, người lao động. Trong giai đoạn hiện nay, khi mà các nước đang khuyến
khích hình thức đầu tư FDI thì loại hình này ngày càng chiếm tỷ trọng cao. Có
những quốc gia tỷ trọng vốn FDI trong tổng vốn đầu tư chiếm trên 30% thậm chí
lên tới 50% ở các quốc gia như Sudan, Angola, Gambia, Singapore, Ở Việt Nam,
FDI dành một tỷ lệ lớn cho đầu tư vào tài sản cố định, và thường chiếm trên 10%.
FDI ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với các nước đang phát triển,
đồng thời nó cũng thể hiện được những ưu điểm nổi trội của nó:
 Vốn FDI là một nguồn vốn đầu tư dài hạn, hướng tới lợi ích lâu dài của chủ
đầu tư, nên đây là nguồn đầu tư mang tính ổn định cao, việc thoái vốn đầu tư khá
khó khăn, nên đây chính là một hình thức đầu tư ổn định, tránh được những tác
động tiêu cực cho nền kinh tế nước nhận đầu tư. Nhất là trong giai đoạn hiện nay,
nguyên nhân của khủng hoảng thường do nợ nước ngoài, nợ công cao, điển hình
như Hy Lạp, Ý,… càng cho thấy được lợi ích sát sườn của hình thức đầu tư này. 11
 FDI là vốn đầu tư của tư nhân, các nhà đầu tư hành động vì lợi ích của
mình nên đây là một loại hình đầu tư mang tính khả thi cao, nhà đầu tư tự tiến hành


12
Các công nghệ mà các chủ đầu tư nước ngoài chuyển giao cho các nước
đang phát triển thường dưới dạng những tiến bộ công nghệ, sản phẩm công nghệ,
công nghệ thiết kế và xây dựng, kỹ thuật kiểm tra chất lượng, công nghệ quản lý,
công nghệ marketing. Do đó các nước nhận đầu tư cần cải thiện chất lượng nguồn
nhân lực để kịp thời đón nhận những công nghệ này. Như vậy, FDI còn giúp các
nước nhận đầu tư có thể học hỏi, vận dụng và phát triển khả năng công nghệ của
mình. Một mặt tiếp nhận khoa học công nghệ, một mặt tận dụng nguồn lao động tay
nghề cao muốn phục vụ đất nước chính là bài toán thực tiễn đặt ra cho nhiều quốc
gia, trong đó có cả Việt Nam.
Tạo việc làm, phát triển nguồn nhân lực: FDI là một kênh dẫn vốn quan
trọng, tạo nhiều công ăn việc làm cho các nước đang phát triển, vốn là những nước
có lợi thế về nguồn lao động đặc biệt là lao động giá rẻ. Bên cạnh đó, FDI còn đóng
một vai trò quan trọng trong việc nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động. Ở
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, năng suất của người lao động thường cao hơn và
đi kèm với đó là một mức lương cao hơn. Hoạt động với tiêu chí lợi ích, người lao
động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ được đào tạo và làm việc
trong một môi trường năng động, với tác phong và kỷ luật cao. Chính việc này đã
tạo nên những tác động tràn tích cực cho nền kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng tích cực: Ngày nay, vốn FDI khi
chảy vào một quốc gia thường hướng vào những lợi thế của quốc gia đó, kéo theo
sự chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế. Xu hướng của vốn FDI thường chảy vào lĩnh
vực công nghiệp và dịch vụ, đặc biệt là vào lĩnh vực dịch vụ. Đây là những tín hiệu
đáng mừng với nền kinh tế, vì dịch vụ là ngành tạo nhiều công ăn việc làm, kéo
theo trình độ dân trí của người dân. Song hành cùng với đó là sự sụt giảm vốn đầu
tư FDI vào khu vực nông nghiệp.
FDI góp phần tích cực vào các cân đối lớn của nền kinh tế: Các dự án
FDI mang lại nhiều tác động tích cực và ổn định cho nền kinh tế. Vốn từ FDI giúp
tăng ngoại tệ cho quốc gia, cải thiện cán cân thanh toán, tác động tới thu chi ngân

trƣờng thế giới: Hình thức đầu tư FDI thường bao gồm chuyển giao công nghệ,
điều này giúp nước nhận đầu tư có thể đa dạng hóa cơ cấu mặt hàng xuất khẩu.
Những mặt hàng này có chất lượng bình quân cao, phù hợp những tiêu chuẩn thế
giới, mối quan hệ tốt của các nhà đầu tư sẽ giúp sản phẩm sản xuất ở khu vực này
dễ dàng xâm nhập thị trường thế giới. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu cũng cải thiện
theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp, từ
đó làm thay đổi cơ cấu mặt hàng xuất khẩu quốc gia. Các quốc gia như Trung Quốc, 14
Mexico, Hungary…đã đạt được nhiều thành tựu trong quá trình chuyển đổi cơ cấu
hàng xuất khẩu và tăng thị phần một số mặt hàng trên thị trường thế giới.
Củng cố và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, đẩy nhanh tiến trình hội
nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới: Trong quan hệ đối ngoại và quan hệ
kinh tế quốc tế, việc đảm bảo hài hòa các lợi ích kinh tế các bên là vô cùng quan
trọng. Hoạt động FDI hiệu quả sẽ mang lại những tác động tích cực trong mở rộng
quan hệ thương mại giữa các quốc gia, tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư
nước ngoài khác. Trải qua thời gian các nước nhận đầu tư sẽ tham gia vào phân
công lao động quốc tế và dần trở thành một mắt xích trong chuỗi sản xuất toàn cầu.
Hoạt động FDI ngoài ra còn giúp các quốc gia xích lại gần nhau trong các mối quan
hệ, nền kinh tế nước nhận đầu tư cũng ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền
kinh tế khu vực và thế giới. Từ đó các nước nhận đầu tư sẽ tận dụng được tốt hơn
các lợi thế kinh tế của nước mình, đưa đất nước đến tầm cao mới.
 Tác động tiêu cực
 Cạnh tranh giữa doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp địa phương: Sự xuất
hiện của các doanh nghiệp FDI với số vốn, trình độ quản lí và những ưu đãi từ chính
quyền sẽ làm gia tăng sức ép đối với các doanh nghiệp sản xuất tại địa phương.
 Hiện tượng độc quyền có thể xảy ra do sức mạnh của các doanh nghiệp
FDI lớn dần, thâu tóm thị trường. Điều này đặc biệt trở nên nguy hại cho sức khỏe của
nền kinh tế, đồng thời bóp chết các doanh nghiệp trong nước vốn yếu về nhiều mặt.

Đối với những quốc gia có quy định thông thoáng, cởi mở và tạo nhiều ưu đãi cho
các nhà đầu tư thì sẽ khuyến khích và thúc đẩy họ đầu tư vào và ngược lại, với
những nước mà ở đó còn tồn tại nhiều bất cập trong chính sách, pháp luật còn lỏng
lẻo, chưa tạo được ưu đãi hợp lí cũng như những đảm bảo lợi ích cho nhà đầu tư sẽ
gặp khó khăn trong thu hút FDI.Việc quyết định khung chính sách, những ưu đãi và
hướng thay đổi của chính sách tùy thuộc một phần lớn vào mục tiêu cũng như tầm
nhìn của từng quốc gia, trong từng giai đoạn và ứng với tình hình cụ thể.
Bên cạnh đó, các quy định, chính sách ứng với từng ngành, từng lĩnh vực
cũng ảnh hưởng đến quyết định của chủ đầu tư :
- Chính sách thương mại của một quốc gia ảnh hưởng rất lớn tới việc ra
quyết định của nhà đầu tư. Khi đầu tư vào một thị trường nhà đầu tư sẽ phải cân
nhắc xem liệu quốc gia này có ưu tiên hướng vào xuất khẩu hay không, hay là ưu
tiên sản xuất thay thế hàng nhập khẩu. Độ mở cửa của nền kinh tế cũng như các yếu
tố trong chính sách thương mại tại quốc gia đó. Điều này có thể ảnh hưởng tới sự
thành công hay thất bại của nhà đầu tư. 16
- Chính sách liên quan tới việc cổ phần, mua bán lại các công ty. Khi chính
quyền tại nước nhận đầu tư tạo nhiều ưu đãi cho khu vực tư nhân phát triển, quá
trình tư nhân hóa sẽ diễn ra mạnh mẽ, tạo sự năng động cho nền kinh tế cũng như
tạo điều kiện cho nhà đầu tư có nhiều sự lựa chọn hơn trong việc ra quyết định.
- Chính sách tiền tệ và chính sách thuế sẽ ảnh hưởng tới quyết định đầu tư
của nhà đầu tư. Khi mà chính sách tiền tệ ổn định, mức thuế vừa phải sẽ tạo ra tâm
lí tốt, kích thích nhà đầu tư tham gia đầu tư, còn ngược lại, khi chính sách tiền tệ
bấp bênh, thiếu ổn định, cung cầu tiền không được điều hành hợp lí, ảnh hưởng tới
lạm phát và chi phí huy động vốn thì sẽ gây trở ngại trong thu hút đầu tư FDI.
- Chính sách tỷ giá hối đoái sẽ ảnh hưởng một cách mạnh mẽ tới quyết định
của các nhà đầu tư. Việc tỷ giá thay đổi thường xuyên sẽ tạo rủi ro trong kinh
doanh, làm tăng tính bất định trong thu nhập thực tế của chủ đầu tư, và trong chừng

thị trường, thu nhập bình quân, sở thích thị hiếu của người tiêu dùng cũng như tốc
độ tăng trưởng tại quốc gia này.
Đối với những nhà đầu tư muốn mở rộng thị trường thì họ sẽ đặc biệt quan
tâm tới quy mô dân số, thu nhập trung bình của nước nhận đầu tư. Một quốc gia
đông dân với mức thu nhập cao sẽ là thị trường tiềm năng cho bất kì một nhà đầu tư nào.
Đôi khi, đầu tư sang quốc gia khác chính là cách thức tốt nhất để có thể xóa
bỏ những hàng rào thuế quan cũng như phi thuế quan tại các quốc gia nhận đầu tư.
Cũng có thể một phần do những hàng hóa sản xuất ra có tính đặc thù cao, gây trở
ngại trong qua trình chuyên chở.
Trong nền kinh tế hiện nay, trong xu thế toàn cầu hóa cũng như xu thế khu
vực hóa ngày càng sâu rộng, nhiều nhà đầu tư đã lựa chọn việc đầu tư vào một quốc
gia như là một bàn đạp để xuất khẩu sang các nước khác do những thuận lợi ttrong
thỏa thuận giữa nước nhận đầu tư với các quốc gia trên.
- Các chủ đầu tư tìm kiếm nguồn nguyên liệu và tài sản các nhà đầu tư này
khi đầu tư vào nước nhận đầu tư với mục đích sẽ tìm kiếm được nguồn lao động dồi
dào, giá rẻ hoặc các nguồn khoáng sản, nguyên nhiên liệu phong phú, đa dạng tại
nước nhận đầu tư. Hoặc các nhà đâu tư sẽ tìm kiếm được nguồn nhân lực có chất
lượng, các nguồn lực khoa học kĩ thuật sẵn hay các địa danh đã có thương hiệu của
địa phương.
Lực lượng lao động dồi dào, giá rẻ tại nước nhận đầu tư thực sự đã thỏa mãn
bài toán tối ưu hóa lợi ích của cả nhà đầu tư và nước nhận đầu tư. Trong khi nước
nhận đầu tư đang mong muốn có nguồn vốn đầu tư giải quyết công ăn việc làm cho
người lao động, thì nhà đầu tư cũng đang mong muốn tìm kiếm được nguồn lao
động giá rẻ, nhằm giảm chi phí hoạt động sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh. 18
Nhưng đôi khi, các nhà đầu tư cũng đầu tư nhằm tìm kiếm chất xám từ nước nhận
đầu tư.
Các nhà đầu tư là người được kì vọng sẽ mang lại những lợi ích to lớn từ


19
Khi đầu tư vào một quốc gia, các nhà đầu tư cũng rất quan tâm đến chính
sách thuế của một quốc gia, chính sách thuế tạo nhiều ưu đãi, giảm thuế hoặc không
đánh thuế với thu nhập chuyển về nước đầu tư sẽ tạo ra nhiều khuyến khích cho đầu
tư trong việc gia nhập thị trường. Ngược lại, khi mà thuế suất cao, có những ngăn
cản hoặc thuế suất không hợp lí trong việc chuyển thu nhập về quốc gia nước chủ
đầu tư thì sẽ hạn chế quyết tâm đầu tư của chủ đầu tư.
Tham nhũng đang là một trong những bài toán khó giải quyết của cả nhà đầu
tư cũng như nước nhận đầu tư. Nó đã đang và sẽ tạo ra những chi phí không chính
thức trong hoạt động đầu tư của nhà đầu tư. Điều này làm giảm đi tính hiệu quả
trong hoạt động đầu tư, gây bức xúc trong tâm lí của các nhà đầu tư, và đôi khi nó
chính là nguyên nhân dẫn tới việc rời bỏ thị trường tại nước nhận đầu tư.
Ngoài ra thủ tục hành chính còn nặng nề, mang nặng tính quan liêu, bao cấp
đôi khi cũng khiến nhà đầu tư không tham gia đầu tư tại quốc gia mà họ định đầu
tư. Khi bỏ vốn tham gia đầu tư, việc dự án bị chậm tiến độ do thủ tục hành chính
rườm rà làm tăng chi phí cơ hội, gây ứ đọng vốn, làm giảm tính hiệu quả trong hoạt
động đầu tư của nhà đầu tư. Chính vì vậy nhà đầu tư thường tìm đến những nơi có
hệ thống pháp lí ổn định, thủ tục hành chính rõ ràng, minh bạch để tiến hành hoạt
động đầu tư của mình.
FDI là hoạt động đầu tư mang tính chất lâu dài, hướng tới những lợi ích
trong dài hạn. Chính vì vậy, nước nhận đầu tư cần có biện pháp tạo điều kiện ổn
định sinh sống cho gia đình cũng như nhà đầu tư khi họ hoạt động và làm việc lâu
dài tại nước nhận đầu tư như các dịch vụ tiện ích giáo dục, vui chơi giải trí, nhà ở
cũng như các điều kiện sinh hoạt khác.
Trung Quốc. Năm 2010, theo Tổng cục thống kê Trung Quốc, GDP của Trung
Quốc đã đạt 4,833 tỷ đô la Mỹ.

Trích đoạn Thu hút FDI tại Trung Quốc qua các giai đoạn Đánh giá hoạt động thu hút FDI tại Trung Quốc Những điểm tƣơng đồng và khác biệt trong môi trƣờng đầu tƣ giữa Trung Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Nâng cao trình độ phát triển nguồn nhân lực
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status