thực trạng và giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào giáo dục tại việt nam - Pdf 25

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN Trí Tuệ Và Phát Triển

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG
THU HÚTVỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC
NGOÀIVÀO GIÁO DỤC TẠI VIỆT NAM

Giáo viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Sơn
Sinh viên thực hiện : Mai Thu Hằng
Khóa : I
Ngành : Kinh tế
Chuyên ngành : Kinh tế đối ngoại
HÀ NỘI – NĂM 2014
Thực trạng và giải pháp tăng cƣờng thu hút vốn FDI vào Giáo dục tại Việt Nam

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi, có sự hỗ trợ
từ ThS. Nguyễn Sơn và những ngƣời tôi đã cảm ơn. Các nội dung nghiên cứu và kết
quả thể hiện trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực.
Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2014
Tác giả

hội tại Việt Nam. 6
1.1.1. Khái niệm vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. 6
1.1.2. Ý nghĩa của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển. 6
1.1.3. Những yếu tố tác động tới thu hút luồng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
…………. 11
1.1.4. Xu thế gia tăng luồng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào dịch vụ. 16
1.2. Ý nghĩa của nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đối với giáo dục. 17
1.3. Ý nghĩa của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. 20
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC
NGOÀI VÀO GIÁO DỤC TẠI VIỆT NAM. 25
2.1. Cam kết mở cửa thị trƣờng dịch vụ giáo dục của Việt Nam khi gia nhập Tổ
chức Thƣơng mại Thế giới. 26
2.2. Thực trạng luồng vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đầu tƣ vào dịch vụ giáo
dục tại Việt Nam. 30
2.2.1. Quy mô và tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đầu tư vào ngành
giáo dục của Việt Nam. 30
2.2.2. Cơ cấu vốn đầu tư. 35
2.3. Đánh giá thực trạng luồng vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đầu tƣ vào dịch vụ
giáo dục tại Việt Nam. 40
2.3.1. Thành tựu đạt được. 40
2.3.2. Hạn chế. 44
2.4. Những yếu tố tác động đến luồng vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đầu tƣ vào
dịch vụ giáo dục tại Việt Nam 46
CHƢƠNG III: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC
TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀO GIÁO DỤC TẠI VIỆT NAM. 50
Thực trạng và giải pháp tăng cƣờng thu hút vốn FDI vào Giáo dục tại Việt Nam

iii

3.1. Những chủ trƣơng lớn của Đảng và Nhà nƣớc về phát triển giáo dục và đào


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt
Nghĩa tiếng anh
Nghĩa tiếng việt
CNH - HĐH

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
FDI
Foreign Direct Investment
Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
USD

Đô la Mỹ
XHCN

Xã hội chủ nghĩa
WTO
World Trade Organization
Tổ chức Thƣơng mại Thế giới


Thực trạng và giải pháp tăng cƣờng thu hút vốn FDI vào Giáo dục tại Việt Nam

vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Biểu đồ 1.1
Cơ cấu kinh tế Việt Nam
(giai đoạn 1985 - 2012)
Biểu đồ 1.2
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
(giai đoạn 2005 - 2012)
Biểu đồ 1.3
Vốn FDI vào lĩnh vực khoa học công nghệ
(giai đoạn 2010 - 2012)
Biểu đồ 1.4
FDI đầu tƣ vào ngành khai khoáng ở Việt Nam (giai đoạn 2005 -
2011)
Biểu đồ 1.5
Nguồn vốn FDI vào Thái Lan (giai đoạn 2004 - 2011)

quan trọng trong việc phát triển. Từ thực tế đó, các quốc gia đã nhận ra đƣợc tầm
quan trọng của giáo dục tri thức và đầu tƣ cho giáo dục đối với sựphát triển của
mình. Đầu tƣ cho giáo dục đƣợc xem là đầu tƣ bền vững nhất cho sự phát triển của
mỗi quốc gia trong tƣơng lai.
Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hƣớng phát triển đó của Thế giới,
những năm qua, Việt Nam đã tập trung và chuyển dịch dần cơ cấu kinh tế sang lĩnh
vực kinh tế tri thức. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của giáo dục đối với sự nghiệp
phát triển của quốc gia tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung
ƣơng khoa XIvề đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu
cầucông nghiệp hóa -hiện đại hóa(CNH - HĐH) trong điều kiện kinh tế thị trƣờng
định hƣớng Xã hội chủ nghĩa(XHCN) và hội nhập quốc tế có nhấn mạnh: “Giáo dục
và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nƣớc và của toàn dân.
Đầu tƣ cho giáo dục là đầu tƣ cho phát triển, đƣợc ƣu tiên trong các chƣơng trình,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát
triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội
nhập quốc tế để phát triển đất nƣớc”
1
. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
giáo dục năm 2005 đƣợc thông qua ngày 25/11/2009 về Đầu tƣ cho giáo dục có quy
định: “Đầu tƣ cho giáo dục là đầu tƣ cho phát triển”
2
. Nhƣ vậy có thể thấy phát triển
giáo dục và đào tạo là một vấn đề ƣu tiên hàng đầu của nƣớc ta cũng nhƣ đầu tƣ cho
giáo dục và đào tạo là ƣu tiên hàng đầu trong quá trình đầu tƣ phát triển.Đặc biệt
đối với Việt Nam giáo dục càng quan trọng bởi vì hiện tại Việt Nam là một nƣớc

1
Ban chấp hành TW khóa XI (2013), Trích quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11
năm 2013.
2

vốn đầu tƣ vào lĩnh vực này vẫn hạn chế(163 dự án với tổng vốn đăng ký hơn 462
triệu đô la Mỹ(USD) tính đến ngày 20 tháng 2 năm 2013)
4
và còn nhiều bất cập.
Vậy một câu hỏi đặt ra đó là bằng cách nào để thúc đẩy hơn nữa nguồn vốn
cũng nhƣ chất lƣợng FDI đầu tƣ vào ngành giáo dục và đào tạo tại Việt Nam trong
thời gian tới để thực hiện tốt những mục tiêu đổi mới giáo dục phù hợp với nền kinh
tế hội nhập mà không mất đi bản sắc dân tộc. Xuất phát từ những thực tế khách

3
WEF (2012), The Global Competitiveness Report 2011 – 2012, tr.30.
4
Cục Đầu tƣ nƣớc ngoài ( 2013), Tình hình thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tháng 2 năm 2013.
Thực trạng và giải pháp tăng cƣờng thu hút vốn FDI vào Giáo dục tại Việt Nam

3

quan trên, tôi đã chọn “Thực trạng và giải pháp tăng cƣờng thu hút vốn Đầu
tƣtrực tiếp nƣớc ngoài vào giáo dục tại Việt Nam” để làm đề tài nghiên cứu cho
khóa luận này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu khoa học về những vấn đề liên quan đến vốn FDI đầu
tƣ vào giáo dục Việt Nam, bài khóa luận hƣớng đến mục tiêu đƣa ra những khuyến
nghị các giải pháp nhằm tăng cƣờng thu hút vốn FDI vào giáo dục. Để đạt đƣợc
mục tiêu đó, khóa luận thực hiện các nhiệm vụ nhƣ sau:
 Làm rõ đƣợc vai trò của FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt đối
với giáo dục; vai trò của giáo dục đối với phát triển kinh tế.
 Tìm hiểu cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO đối với ngành giáo dục.
 Phân tích và đánh giá thực trạng thu hút, sử dụng vốn FDI vào ngành giáo
dục ở Việt Nam hiện nay, những thành tựu và hạn chế của hoạt động.

giáo dục tại Việt Nam
Chƣơng 3: Giải pháp tăng cƣờng thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào
giáo dục tại Việt Nam

Thực trạng và giải pháp tăng cƣờng thu hút vốn FDI vào Giáo dục tại Việt Nam

5 CHƢƠNG I: Ý NGHĨA CỦA VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
ĐỐI VỚI GIÁO DỤC VIỆT NAM
Tóm tắt chương:
Trong chương 1, tôi sẽ trình bày về vai trò của nguồn vốn FDI đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội nói chung và của giáo dục nói riêng. Kết cấu của chương
1 gồm 3 phần:
Phần 1: Vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội tại Việt Nam
Phần 2: Ý nghĩa của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với giáo dục

một doanh nghiệp, mang lại khả năng tạo ảnh hƣởng đối với việc quản lý doanh
nghiệp. Có các mục đầu tƣ nhƣ sau:
- Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn
quyền quản lý của chủ đầu tƣ.
- Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có.
- Tham gia vào một doanh nghiệp mới.
- Cấp tín dụng dài hạn (>5 năm)”
6
.
Theo WTO:“Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài xảy ra khi một nhà đầu tƣ từ một
nƣớc có đƣợc một tài sản ở một nƣớc khác cùng với quyền quản lý tài sản đó”
7
.
Nhƣ vậy có rất nhiều khái niệm về FDI tuy nhiên tựu chung lại theo Luật
Đầu tƣ đƣợc Quốc hội Việt Nam ban hành ngày 29/11/2005 thì “Đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài (FDI) là hình thức đầu tƣ do nhà đầu tƣ bỏ vốn đầu tƣ và tham gia quản
lý hoạt động đầu tƣ”
8
.
1.1.2. Ý nghĩa của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, do đó xét về khía cạnh là nƣớc
nhận đầu tƣ thì vai trò của FDI rất cần thiết cho quá trình phát triển:
 Thứ nhất, FDI góp phần thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, nâng cao hiệu quả sử
dụng các nguồn lực đầu tƣ trong nƣớc.

5
Bùi Thúy Vân và cộng sự (2012), Giáo trình: Kinh tế quốc tế, tr.72.
6
Bùi Thúy Vân và cộng sự (2012), Giáo trình: Kinh tế quốc tế, tr.72-73.
7

đã có sự dịch chuyển tăng tỷ trọng của công nghiệp, dịch vụ trong GDP.Tuy nhiên
sự thay đổi này chƣa thực sự rõ cho đến khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức
WTO. Với việc tham gia vào WTO, Việt Nam đã mở rộng thị trƣờng để đón nhận
các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài trên tất cả các lĩnh vực. Sự kết hợp giữa nguồn vốn đầu
tƣ nƣớc ngoài với nguồn vốn đầu tƣ trong nƣớc đã thúc đẩy sự thay đổi mạnh trong
cơ cấu kinh tế của Việt Nam.Tỷ trọng của công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trở
thành hai nhóm ngành đóng góp nhiều nhất trong GDP. Tỷ trọng đóng góp vào
GDP của công nghiệp năm 1985 là 27,5% tăng lên 41,7% vào năm 2007 tuy nhiên
tỷ trọng này có xu hƣớng giảm chỉ còn 38,6% năm 2012 và thay vào đó là tỷ trọng
của khu vực dịch vụ, tỷ trọng dịch vụ đóng góp vào GDP năm 2012 là 41,7%.

9
Cục Đầu tƣ nƣớc ngoài (2013), Tình hình đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 12 tháng 2013.
10
Đào Quang Thu (2013), Kỷ yếu hội nghị 25 năm đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Việt Nam, tr.9 - 10.
Thực trạng và giải pháp tăng cƣờng thu hút vốn FDI vào Giáo dục tại Việt Nam

8

Biểu đồ 1.1: Cơ cấu kinh tế Việt Nam
(giai đoạn 1985 - 2012)

Nguồn: Báo điện tử của Chính Phủ
11
và Đại sứ quán Việt Nam tại Thụy Điển
12
.
Trong sự thay đổi cơ cấu đó, sự đóng góp của luồng vốn FDI là một yếu tố
quan trọng.Theo thống kê đến năm 2012, có khoảng 58,4% vốn FDI tập trung vào
lĩnh vực công nghiệp - xây dựng với trình độ công nghệ cao hơn mặt bằng chung

32.6%
38.6%
38.3%
42.9%
41.7%
39.9%
38.7%
20.0%
18.9%
19.7%
0.0%
20.0%
40.0%
60.0%
80.0%
100.0%
120.0%
1985
1990
2007
2010
2012
Cơ cấu kinh tế Việt Nam
Nông nghiệp
Dịch vụ
Công nghiệp - xây dựng
Thực trạng và giải pháp tăng cƣờng thu hút vốn FDI vào Giáo dục tại Việt Nam

9


11.2
11
10.9
10.6
10.4
10.4
10.4
85.8
85.8
85.5
85.5
86.2
86.1
86.2
86.3
2.6
3
3.5
3.6
3.2
3.5
3.4
3.3
0
20
40
60
80
100
120

18
. Tuy
quy mô của các dự án còn khá nhỏ và vốn đầu tƣ chƣa đƣợc đều nhƣng với việc
nguồn vốn FDI đang đần chuyển vào lĩnh vực khoa học công nghệ nhƣ hiện nay
hứa hẹn trong thời gian tới, Việt Nam sẽ trở thành một nƣớc công nghiệp phát triển;
những mặt hàng công nghệ sẽ có sức cạnh tranh hơn trên thị trƣờng.
 Thứ năm, FDI có tác động nâng cao năng lực cạnh tranh.
FDI giúp thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng công nghệ cao.Theo thống kê của
Tổng cục Hải quan, 3 tháng đầu năm 2014 tổng kim ngạch xuất và nhập khẩu của
Việt Nam đạt khoảng 65,99 tỷ USD trong đó xuất khẩu là 33,5 tỷ USD, nhập khẩu
là gần 32,4 tỷ USD. Trong khi đó tổng giá trị xuất nhập khẩu của khu vực có vốn
FDI là gần 39,59 tỷ USD chiếm gần 60% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả

17
Niên giám thống kê 2010 - 2012.
18
Cục Đầu tƣ nƣớc ngoài (2013), Tình hình thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 9 tháng năm 2013.
175.0
169.0
180.0
71.5
265.5
98.8
0.4
1.6
0.5
0.0
0.5
1.0
1.5

Với việc tham gia quản lý của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài, họ mang theo
phƣơng châm quản lý doanh nghiệp và phong cách làm việc của đất nƣớc họ đến để
áp dụng vào môi trƣờng Việt Nam đã góp phần làm cải thiện và thay đổi cung cách
quản lý và làm việc của con ngƣời Việt Nam.
Đồng thời khi các doanh nghiệp có vốn FDI sử dụng lao động Việt Nam sẽ
có những khóa đào tạo kỹ năng làm việc cho lao động, đặc biệt đối với các nhà
quản lý họ sẽ có những khóa đào tạo riêng tại cơ sở hoặc tại nƣớc ngoài. Những
khóa đào tạo này góp phần nâng cao năng lực, kỹ năng làm việc của lao động Việt
Nam.
 Thứ bảy, FDI góp phần quan trọng giúp chúng ta trong quá trình hội nhập
quốc tế.
Muốn thu hút FDI đồng nghĩa với việc chúng ta cần có những mối quan hệ
đối với các Quốc gia khác và tham gia vào những tổ chức kinh tế trên thế giới. Từ
đó chúng ta cần có những thay đổi về pháp luật cũng nhƣ chính sách để thu hút đầu
tƣ. Thông qua hoạt động thu hút đầu tƣ này đã tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam
tham gia vào các tổ chức khu vực (Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á -ASEAN)
cũng nhƣ thế giới (WTO) đồng thời đã có những ký kết Hiệp định về kinh tế với các
nƣớc nhƣ Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, Hiệp định thƣơng mại
Việt Nam - Hoa Kỳ,… .
1.1.3. Những yếu tố tác động tới thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
 Nhóm nhân tố về kinh tế

19
Tổng cục Hải quan (2014), Sơ bộ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 3 và 3
tháng năm 2014
Thực trạng và giải pháp tăng cƣờng thu hút vốn FDI vào Giáo dục tại Việt Nam

12

Ta xét các yếu tố nhƣ chi phí và lợi nhuận. Lợi nhuận và chi phí luôn là vấn


13

trong quá trình quyết định cho phép các nhà đầu tƣ đầu tƣ FDI vào
lĩnh vực khai khoáng.
Biểu đồ 1.4: FDI đầu tƣ vào ngành khai khoáng tại Việt Nam
(giai đoạn 2005 - 2012)

Nguồn: Tổng cục Thống kê
20
.
Cơ chế tài chính minh bạch, lạm phát thấp, chính sách thu hút đầu tƣ nhiều
ƣu đãi cũng là một nhân tố ảnh hƣởng tới sự dịch chuyển của luồn vốn FDI. Xét
thực trạng thu hút đầu tƣ tại khu vực ASEAN để thấy rõ sự ảnh hƣởng của yếu tố
này.
Bảng 1.1: Vốn FDIvào ASEAN
(giai đoạn 2006 - 2011)
Đơn vị (Triệu
USD)
2006
2007
2008
2009
2010
2011
ASEAN
63689,2
84152,4
49289,7
46896,7

Ma-lai-xi-a
6072,4
8538,4
7248,4
1405,1
9155,9
12000,9

20
Niên giám thống kê 2005 - 2012.
56
144.3
262.3
6840.8
397
5.6
98.4
167.5
3
8
16
7
6
0
5
7
0
5
10
15

Phi-lip-pin
2921
2916
1544
1963
1298
1262
Xin-ga-po
36389,9
45534,6
10712,2
24006,1
48751,6
63997,2
Thái Lan
9459,6
11330,2
8539,5
4853,5
911,6
1778,1
Việt Nam
2400
6739
9579
7600
8000
7430
Nguồn: ASEAN Investment Report 2012.
Theo Thống kê ở bảng, ta thấy Xin-ga-po luôn là quốc gia thu hút đƣợc nhiều

thống kê, tại Việt Nam lũy kế đến hết quý I/2014, các khu công nghiệp, khu kinh tế
trong cả nƣớc đã thu hút đƣợc 5300 dựán FDI, với tổng vốn đăng ký hơn 112 tỷ
USD chiếm khoảng 50% tổng vốn FDI đăng ký vào cả nƣớc trong hơn 25 năm
qua
22
.
Một yếu tố nữa mà các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài quan tâm tới đó là sự ổn định
của tình hình chính trị do đó dòng vốn FDI đầu tƣ vào một quốc gia không chỉ đƣợc
quyết định bởi các yếu tố về kinh tế mà còn đƣợc quyết định bởi yếu tố chính trị.
Xét luồng vốn FDI đầu tƣ vào Thái Lan giai đoạn 2000 - 2011, có thể thấy sự
bất ổn định của chính trị tại Thái Lan có ảnh hƣởng rất lớn đến sự ổn định vốn FDI .
Giai đoạn 2008 - 2010, nguồn vốn FDI vào Thái Lan bị sụt giảm nghiêm trọng, một
phần là do ảnh hƣởng của kinh tế thế giới và phần lớn là do trong khoảng thời gian
này Thái Lan xảy ra cuộc khủng hoảng chính trị giữa phe“áo vàng” ủng hộ vua và
phe “áo đỏ” ủng hộ Thủ tƣớng đã bị phế truất. Khủng hoảng gây bất ổn tới chính trị
và kinh tế đã gây đến tâm lý lo ngại cho các nhà đầu tƣ khi đầu tƣ vào nƣớc này.
Một trong những nhà đầu tƣ lớn vào Thái Lan là Nhật Bản có nói “ Thái Lan đang
mất dần vị trí của nó nhƣ một điểm đến ƣa thích trong khu vực đối với nhữn nhà
đầu tƣ Nhật Bản”
23
.
Biểu đồ 1.5: Nguồn vốn FDI vào Thái Lan
(giai đoạn 2004-2011)

Nguồn: ASEAN Investment Report 2012 và 2009.

22
Nguyên Đức (2014), Khu công nghiệp hút 50% vốn FDI vào Việt Nam.
23
Jean Dautrey, Foreign Direct Investment and Thailand’s color-coded Politics: The Thai Paradox - Will it


1.1.4. Xu hướng gia tăng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào dịch vụ
Trong giai đoạn trƣớc, FDI chủ yếu tập trung vào khai khoáng và công
nghiệp - xây dựng, tuy nhiên trong những năm gần đầy FDI đã chuyển hƣớng đầu
tƣ vào lĩnh vực dịch vụ.Đây là xu hƣớng đầu tƣ FDI không chỉ riêng Việt Nam mà
trên toàn thế giới.
Xét giai đoạn 2003 - 2012 nguồn vốn FDI trên thế giới có sự thay đổi cơ cấu
lớn và có xu hƣớng chảy vào các lĩnh vực thuộc nhóm ngành dịch vụ, nếu năm
2003 FDI vào dịch vụ chỉ chiếm 36% so với tổng vốn FDI vào các nhóm ngành thì
đến năm 2012 con số này đã lên đến trên 50%, những dịch vụ đƣợc đầu tƣ chủ yếu
nhƣ dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm, tài chính, dịch vụ lƣu trú ăn uống, viễn thông .
Lý do dẫn đến sự thay đổi này đó là do sự phát triển nhanh chóng của ngành dịch
vụ: tính trong năm 2002, ngành dịch vụ đã tạo ra khoảng 65 - 70%tổng giá trị gia
tăng của các nƣớc phát triển nhƣ Mỹ, Anh, Đan Mạch,…; bên cạnh đó với quá trình
toàn cầu hóa nhƣ hiện nay thì ngành dịch vụ cũng trải rộng ra khắp thế giới ví dụ
nhƣ các dịch vụ tài chính, bảo hiểm… chiếm khoảng từ 20 - 30% giá trị gia tăng
của toàn bộ nền kinh tế
24
.
Biểu đồ 1.6: Cơ cấu nguồn vốn FDI trên thế giới đầu tƣ vào các ngànhtheo dự án
(giai đoạn 2003 - 2012)

Nguồn: World Investment Report 2013, UNCTAD.

24
OECD (2005), Growth in services, biểu đồ 1, tr.5
19%
12%
18%
4%

80%
100%
120%
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
Cơ cấu vốn FDI theo dự án
Dịch vụ
Công nghiệp - xây dựng
Cơ bản
Thực trạng và giải pháp tăng cƣờng thu hút vốn FDI vào Giáo dục tại Việt Nam

17

Xét tại Việt Nam hiện nay, xu hƣớng luồng vốn FDI chảy vào Việt Nam cũng
dần đi vào các lĩnh vực thuộc nhóm ngành dịch vụ nhƣ lĩnh vực tài chính - ngân
hàng, lƣu trú ăn uống, nghệ thuật vui chơi giải trí… với số dự án đăng ký đầu tƣ
cũng nhƣ số dự án đƣợc cấp phép ngày càng tăng đặc biệt là thời điểm sau khi Việt
Nam gia nhập WTO. Theo số liệu đã đƣợc thống kê, cơ cấu vốn FDI đã thay đổi
mạnh trong giai đoạn 2001 - 2009, nếu những năm đầu vốn FDI đầu tƣ vào công
nghiệp và xây dựng chiếm 85% thì tới những năm cuối khu vực này chỉ còn 22%,
cũng trong giai đoạn này thì FDI vào dịch vụ tăng từ 7% lên khoảng 77%
25

các giáo viên giảng dạy. Nhƣ vậy học tập tại môi trƣờng giáo dục quốc tế sẽ giúp
những ngƣời theo học học đƣợc ngôn ngữ và giao lƣu văn hóa với bạn bè trên thế
giới.
 Thứ hai, ngƣời theo học tại các trƣờng học có vốn FDI sẽ đƣợc học tập trong
một môi trƣờng có chất lƣợng quốc tế cả về chƣơng trình học và cơ sở vật
chất.
Đối với những trƣờng quốc tế có vốn FDI, các nhà đầu tƣ sẽ đƣợc đƣa vào
một số chƣơng trình dạy học của nƣớc ngoài; do đó học sinh, sinh viên có cơ hội
học tập theo những chƣơng trình chuẩn quốc tế, tiếp xúc với một chƣơng trình giáo
dục mới và một phƣơng hƣớng học tập mới.
Những dự án FDI đầu tƣ vào giáo dục phải có những cơ sở vật chất giảng dạy
theo tiêu chuẩn quốc tế đồng thời các dự án này thƣờng đi kèm theo đó là công
nghệ, công nghệ đi kèm với những dự án FDI về giáo dục giúp học sinh, sinh viên
có cơ hội học tập với những công nghệ hiện đại, những công trình nghiên cứu khoa
học mà các cơ sở giáo dục tại Việt Nam chƣa có đủ điều kiện để trang bị và ứng
dụng … .
 Thứ ba, FDI đầu tƣ vào giáo dục đào tạo giúp đƣợc đội ngũ giáo viên, giảng
viên có kỹ năng sƣ phạm chuẩn quốc tế.
Dịch vụ giáo dục là một ngành đầu tƣ có điều kiện, khi đầu tƣ vào Việt Nam
chƣơng trình dạy học phải đƣợc xét duyệt bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo và vẫn có
những môn học bắt buộc, bên cạnh đó trƣờng học có vốn FDI có cả học sinh quốc
tế và thầy cô giáo quốc tế. Do đó, cần có giáo viên nội tại trong nƣớc để giảng dạy
những chƣơng trình bắt buộc đồng thời là cầu nối giữa giáo viên, học sinh nƣớc
ngoài và trong nƣớc, mặt khác để những giáo viên này để đáp ứng đƣợc yêu cầu của
một trƣờng học theo chuẩn quốc tế thì trƣờng học cần có những khóa đào tạo
nghiệp vụ dạy học theo chƣơng trình của các cơ sở đào tạo,từ đó tạo nên một đội
ngũ giáo viên có trình độ chuẩn quốc tế.
 Thứ tƣ, tiết kiệm ngoại tệ dành cho việc học tập tại nƣớc ngoài.
Hiện nay, nhu cầu du học của học sinh, sinh viên là rất lớn. Một phần là do
họ muốn tiếp xúc với môi trƣờng sống ở nƣớc ngoài, một phần khác đó là nền giáo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status