i LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là bài nghiên cứu của em, không sao chép từ
bất kỳ bài luận văn, nghiên cứu nào; các số liệu trong bài là trung thực,
có nguồn gốc rõ ràng.
Sinh viên thực hiện
2.2.2. Đóng góp của khu vực vốn FDI vào phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh 33
2.3. Cơ chế chính sách và biện pháp đã sử dụng để thu hút FDI 37
2.3.1. Về cơ chế chính sách 37
2.3.2. Các biện pháp chủ yếu đã thực hiện 42
iii
2.4. Đánh giá chung về thực trạng thu hút FDI 42
2.4.1. Những ưu điểm chủ yếu 42
2.4.2. Những tồn tại chủ yếu 43
2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại 44
Chƣơng 3: PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU
HÚT VỐN FDI THỜI GIAN TỚI 51
3.1. Bối cảnh kinh tế có ảnh hƣởng tới thu hút vốn FDI của Việt Nam 51
3.1.1. Bối cảnh kinh tế quốc tế 51
3.1.2. Bối cảnh kinh tế Việt Nam 54
3.2. Thuận lợi và khó khăn của tỉnh Nam Định trong thu hút vốn đầu tƣ
trực tiếp nƣớc ngoài 55
3.2.1. Thuận lợi của tỉnh trong thu hút FDI 55
3.2.2. Khó khăn, hạn chế của tỉnh trong thu hút FDI 56
3.3. Định hƣớng thu hút FDI của tỉnh Nam Định trong thời gian tới 57
3.3.1. Phương hướng, mục tiêu thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
tỉnh Nam Định 57
3.3.2. Định hướng lĩnh vực thu hút của tỉnh 58
3.4. Giải pháp tăng cƣờng thu hút vốn FDI vào Nam Định 58
3.4.1. Nhóm giải pháp về quy hoạch – chính sách 58
3.4.2. Nhóm giải pháp về cải thiện môi trường kinh doanh 60
Thứ ba, cải thiện và nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng kỹ thuật 61
3.4.3. Nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tư 62
3.4.4. Nhóm giải pháp về lao động và tiền lương 63
BOT
Build – Operation – Transfer
Xây dựng – kinh doanh –
chuyển giao
BT
Build – Transfer
Xây dựng – chuyển giao
BTO
Build – Transfer – Operation
Xây dựng – chuyển giao –
kinh doanh
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
IMF
International Moneytary Fund
Quỹ tiền tệ thế giới
ODA
Official Development Assistant
Viện trợ phát triển chính
thức
OECD
The Organisation for Economic
Co-operation and Development
Tổ chức Hợp tác và Phát
triển kinh tế
từ nhà đầu tƣ
14
Bảng 1.2
Tầm quan trọng của các nhân tố khi đƣa ra quyết định
đầu tƣ (N=285) (ĐVT: %)
15
Bảng 2.1
Một số chỉ tiêu tăng trƣởng kinh tế giai đoạn 2009 –
2013
26
Bảng 2.2
Tốc độ tăng trƣởng giá trị sản xuất các ngành kinh tế tỉnh
Nam Định giai đoạn 2009 – 2013 (ĐVT: %)
27
Bảng 2.3
Cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Nam Định giai đoạn 2009 –
2013 (ĐVT: %)
28
Bảng 2.4
Cơ cấu tổng sản phẩm theo thành phần kinh tế (giá thực
tế) (ĐVT: %)
29
Bảng 2.5
Tình hình đăng ký vốn đầu tƣ FDI tại tỉnh Nam Định
(các dự án còn hiệu lực) (ĐVT: USD)
30
Bảng 2.6
Phân loại dự án theo lĩnh vực đầu tƣ
31
Bảng 2.7
Chỉ số PCI của Nam Định và các tỉnh Đồng bằng sông
Hồng
45
Bảng 2.16
Chất lƣợng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tỉnh Nam Định năm
2009 – 2010
46
Bảng 3.1
Triển vọng kinh tế thế giới năm 2014 – 2015 (ĐVT: %)
51
viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
Tên biểu đồ
Trang
Hình 1.1
ix 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nam Định đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển
kinh tế xã hội do vậy cần thu hút nhiều nguồn lực cả trong và ngoài nƣớc để
đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phƣơng. Nam Định có vị trí địa lý thuận
lợi không chỉ cho việc phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn mà còn mở
rộng giao lƣu kinh tế - xã hội với các tỉnh trong vùng, cả nƣớc và quốc tế. Tuy
nhiên, hiện nay nguồn lực để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh còn hạn chế. Vì vậy, Nam Định cần tranh thủ các nguồn lực khác ở trong
nƣớc và nƣớc ngoài để đáp ứng nhu cầu đó. Thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài là một trong những giải pháp để bổ sung nguồn lực phát triển cho Nam
Định. Mặc dù vậy, trong thời gian qua, việc thu hút các dự án đầu tƣ nƣớc
ngoài đặc biệt là các dự án lớn còn rất hạn chế. Vấn đềđặt ra là phải làm gì,
làm nhƣ thế nào để tăng cƣờng thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào tỉnh
Nam Định. Góp phần giải đáp vấn đề này em đã lựa chọn đề tài “Thu hút đầu
tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Nam Định: thực trạng và giải pháp” làm
đề tài khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: nghiên cứu và làm rõ những vấn đề lý luận về đầu
3
Chƣơng 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI VÀO MỘT ĐỊA PHƢƠNG
1.1. Khái niệm và các hình thức đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
1.1.1. Khái niệm
Theo Quỹ tiền tệ thế giới IMF: FDI nhằm đạt lợi ích lâu dài cho doanh
nghiệp khi hoạt động ở nền kinh tế khác với nền kinh tế của nƣớc chủ đầu tƣ,
mục đích của nhà đầu tƣ là giành quyền quản lý thực sự đối với doanh nghiệp
đó.
Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD: FDI – phản ánh lợi
ích lâu dài mà một thực thể trong nền kinh tế đạt đƣợc thông qua một cơ sở
kinh tế tại một nền kinh tế khác với nền kinh tế thuộc nƣớc của nhà đầu tƣ.
Theo Tổ chức Thƣơng mại và Phát triển Liên hợp quốc UNCTAD: FDI
là hoạt động đầu tƣ có quan hệ dài hạn, phản ánh lợi ích và sự kiểm soát lâu
dài của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài hoặc công ty mẹ đối với doanh nghiệp của
mình ở một nền kinh tế khác.
Theo điều 3 Luật Đầu tƣ Việt Nam năm 2005:
- Đầu tư là việc nhà đầu tƣ bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô
giữa các nhà đầu tƣ nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia
sản phẩm mà không thành lập pháp nhân.
- Các hình thức đầu tƣ khác:
o BOT – xây dựng, kinh doanh, chuyển giao: là hình thức đầu tƣ
đƣợc ký kết giữa cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền và nhà đầu tƣ để xây
dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định;
hết thời hạn, nhà đầu tƣ chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho
nhà nƣớc Việt Nam.
o BT – xây dựng, chuyển giao: là hình thức đầu tƣ đƣợc ký kết
giữa cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền và nhà đầu tƣ để xây dựng công
trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tƣ chuyển giao
công trình đó cho Nhà nƣớc Việt Nam; Chính phủ tạo điều kiện cho nhà
đầu tƣ thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tƣ vào lợi nhuận hoặc
thanh toán cho nhà đầu tƣ theo thỏa thuận trong hợp đồng BT.
5
o BTO – xây dựng, chuyển giao, kinh doanh: là hình thức đầu tƣ
đƣợc ký giữa cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền và nhà đầu tƣ để xây
dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tƣ
chuyển giao công trình đó cho Nhà nƣớc Việt Nam; Chính phủ dành cho
nhà đầu tƣ quyền kinh doanh công trình đó trong một thời gian nhất định
để thu hồi vốn đầu tƣ và lợi nhuận.
1.1.3. Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài với sự phát triển của
địa phương
1.1.3.1. Tác động tích cực của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tới kinh tế - xã
hội của địa phƣơng
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài thƣờng tạo ra những tác động tích cực đến
sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng:
Thứ nhất, bổ sung nguồn vốn cho sự phát triển của địa phương: để thúc
đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu vốn của các địa phƣơng là rất
đối với tiền lƣơng. Sự chênh lệch giữa khu vực có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài và
khu vực không có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài sẽ tạo ra hiệu ứng lan tỏa tới khu
vực không có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Các doanh nghiệp trong nƣớc có thể
hợp tác, liên kết, chuyển giao công nghệ với các doanh nghiệp nƣớc ngoài
hoặc tự mình đổi mới công nghệ để tăng năng suất lao động, cạnh tranh với
các doanh nghiệp nƣớc ngoài.
Thứ tư, đóng góp vào GDP của địa phương: Khu vực FDI do có ƣu thế
về vốn và công nghệ nên giá trị sản xuất hàng năm là rất lớn, đóng góp một
phần không nhỏ vào tổng sản phẩm của địa phƣơng. Sản phẩm sản xuất ra các
doanh nghiệp FDI không chỉ phục vụ nhu cầu nội địa mà còn hƣớng vào sản
xuất để xuất khẩu do vậy giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI cũng
chiếm một phần lớn trong giá trị xuất khẩu của địa phƣơng, đóng góp vào
thặng dƣ thƣơng mại, từ đó kích thích tăng trƣởng kinh tế.
Đầu tƣ nƣớc ngoài cũng góp phần đóng góp vào ngân sách địa phƣơng
thông qua những khoản thuế đóng góp của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn.
Thứ năm, góp phần thúc đẩy môi trường kinh doanh cạnh tranh hơn:
chất lƣợng môi trƣờng đầu tƣ, kinh doanh là một trong những nhân tố tác
động tới thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài, để thu hút đƣợc các nhà đầu tƣ nƣớc
7
ngoài, các địa phƣơng phải liên tục cải thiện môi trƣờng kinh doanh, tạo ra
một môi trƣờng kinh doanh thuận lợi để hấp dẫn các nhà đầu tƣ. Đồng thời thì
sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp FDI và các doanh nghiệp trong nƣớc
cũng góp phần làm cho môi trƣờng kinh doanh đƣợc cải thiện hơn, cạnh tranh
hơn.
1.1.3.2. Tác động tiêu cực của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tới sự phát
triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng
Bên cạnh những tác động tích cực tới sự phát triển của địa phƣơng, đầu
tƣ nƣớc ngoài cũng gây ra một số tác động không mấy tích cực đối với kinh tế
- xã hội của địa phƣơng:
hiện nay, để thu hút đƣợc nguồn vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, các nƣớc nhận đầu tƣ
thƣờng có nhiều chính sách ƣu đãi về đất đai, các loại thuế cho các doanh
nghiệp FDI, thời gian ƣu đãi lại rất dài, thêm vào đó, các địa phƣơng cũng có
thêm nhiều ƣu đãi bên cạnh những ƣu đãi của nhà nƣớc, do vậy, đóng góp của
khu vực có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài cho ngân sách nhà nƣớc bị giảm đáng kể.
Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp FDI tránh thuế bằng cách nhập khẩu nguyên
vật liệu từ các công ty trong cùng hệ thống ở các nƣớc khác, khai báo giá cao
lên để làm tăng chi phí tại nƣớc nhận đầu tƣ, làm giảm lợi nhuận thu đƣợc để
trốn tránh nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nói tóm lại, đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài cũng có hai mặt tích cực và tiêu
cực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nƣớc nhận đầu tƣ, quan trọng là
cần phải làm sao để tận dụng hết những tác động tích cực và hạn chế tới mức
thấp nhất những tác động tiêu cực từ đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài.
1.2. Các yếu tố ảnh hƣởng tới thu hút FDI
Dòng vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài chảy từ nƣớc chủ đầu tƣ sang nƣớc
nhận đầu tƣ, trong quá trình đó, dòng vốn FDI chịu tác động từ nhiều yếu tố:
các yếu tố chung do bối cảnh quốc tế mang lại, yếu tố đẩy xuất phát từ nƣớc
chủ đầu tƣ, yếu tố hút vốn từ các nƣớc nhận đầu tƣ và tất nhiên cũng không
thể bỏ qua yếu tố xuất phát từ nhu cầu của chính các nhà đầu tƣ. 9
Hình 1: Cơ chế phát sinh FDI theo các yếu tố tác động
1.2.1. Nhóm yếu tố quốc tế
Các yếu tố quốc tế có tác động đến dòng vốn FDI gồm có: bối cảnh quốc
tế (nhƣ tình hình kinh tế vĩ mô thế giới, tình hình địa chính trị thế giới, xu
hƣớng hội nhập kinh tế quốc tế) và nhà đầu tƣ.
Hình 2: Các yếu tố tác động chung tới dòng vốn FDI
11
Hình 4: FDI vào các nhóm nƣớc, giai đoạn 1991 – 2013 (%)
Nguồn: UNCTAD
Một trong các yếu tố ảnh hƣởng rất lớn tới đầu tƣ nƣớc ngoài nói chung
và đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài nói riêng là quá trình hội nhập kinh tế quốc tế,
đặc biệt là sự phát triển của thƣơng mại và đầu tƣ quốc tế. Trong bối cảnh
toàn cầu hóa kinh tế hiện nay, các quốc gia ngày càng cùng với sự phát triển
mạnh mẽ của thƣơng mại quốc tế, đầu tƣ quốc tế cũng ngày càng tăng vừa để
tận dụng cơ hội do các hiệp định tự do hóa thƣơng mại mang lại, vừa để tránh
các hàng rào thƣơng mại của các quốc gia. Ngày nay, hội nhập quốc tế là
chính sách phát triển của hầu hết các quốc gia, tự do hóa thƣơng mại trên thế
giới trở thành yếu tố thúc đẩy mạnh mẽ việc thu hút đầu tƣ quốc tế. Bên cạnh
đó, hội nhập quốc tế đang tạo điều kiện cho việc dịch chuyển các dòng tài
chính quốc tế ngày càng dễ dàng, thuận tiện hơn, trong đó có dòng vốn đầu tƣ
trực tiếp nƣớc ngoài.
Tình hình địa chính trị thế giới cũng có những ảnh hƣởng nhất định tới
việc thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài. Những khu vực có tình hình chính trị không
ổn định thƣờng gây lo ngại cho các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài, tại đó, do bất ổn
về chính trị dẫn đến gây khó khăn cho sự phát triển kinh tế, môi trƣờng đầu tƣ,
kinh doanh không ổn định, đầu tƣ vào những nƣớc này thƣờng có rủi ro lớn
về kinh tế nên không hấp dẫn các nhà đầu tƣ.
12
Ngoài các yếu tố trên, những thảm hỏa thiên nhiên, biến đổi khí hậu có
tác động trên quy mô toàn cầu cũng có thể gây ra những ảnh hƣởng gián tiếp
tới sự di chuyển và phát triển của dòng vốn FDI.
kiếm hiệu quả
Tìm kiếm hiệu quả kinh tế là mục đích quan trọng của các nhà đầu tƣ,
trên cơ sở hiệu quả kinh tế theo quy mô, các doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi
phí sản xuất biên và từ đó tối đa hóa lợi nhuận. FDI nhằm mục đích tìm kiếm
hiệu quả kinh tế chịu sự tác động của đặc trƣng kinh tế của nƣớc nhận đầu tƣ
nhƣ quy mô thị trƣờng, sự sẵn có của các yếu tố nhƣ lao động, vốn và các
chính sách có liên quan đến FDI của nƣớc nhận đầu tƣ.
14
Bảng 1.1: Tổng hợp các yếu tố tác động tới dòng vốn FDI xuất phát từ nhà
đầu tƣ
Nhằm tìm kiếm thị trƣờng
Nhằm tìm kiếm tài nguyên
Nhằm tìm kiếm hiệu quả
Quy mô thị trƣờng tại
nƣớc tiếp nhận đầu tƣ
Lao động chất lƣợng cao
tại nƣớc tiếp nhận đầu tƣ
Chi phí lao động rẻ tại
nƣớc tiếp nhận đầu tƣ
Khả năng chi trả tại nƣớc
tiếp nhận đầu tƣ
Nguồn tài nguyên thiên
nhiên sẵn có tại nƣớc tiếp
nhận đầu tƣ
quan trọng
nhất
Nhóm ba nhân tố
quan trọng nhất
Nhóm ba nhân
tố ít quan trọng
nhất
1
Cơ sở hạ tầng
47,8
87,0
0
2
Những ƣu đãi và hỗ trợ
18,8
72,5
7,2
3
Lợi thế về chi phí
15,9
69,6
2,9
4
Thị trƣờng tiềm năng
10,1
47,8
7,2
5
Nguồn nhân lực
8,7
trọng nhất và rất ít nhà đầu tƣ nào đánh giá thấp vai trò của hai nhân tố này
(con số lần lƣợt là 7,2% và 2,9%).
16
Thị trƣờng tiềm năng và nguồn nhân lực đƣợc đánh giá là kém quan
trọng hơn ba nhân tố trên nhƣng vẫn đƣợc các nhà đầu tƣ xếp vào những ƣu
tiên hàng đầu của họ khi lựa chọn địa điểm đầu tƣ. Thông thƣờng những nhà
đầu tƣ muốn mở rộng thị trƣờng, khai thác thị trƣờng nội địa thì thị trƣờng
tiềm năng sẽ là ƣu tiên hàng đầu của họ, còn đối với những nhà đầu tƣ muốn
đẩy mạnh xuất khẩu thì thị trƣờng nội địa không phải là ƣu tiên của họ mà
những lợi thế về chi phí sẽ đƣợc quan tâm hơn. Hơn nữa nguồn nhân lực giá
rẻ, dễ dàng di chuyển từ vùng này sang vùng khác cũng là đƣợc quan tâm, tuy
nhiên vẫn có khoảng một phần tƣ các nhà đầu tƣ đánh giá nguồn nhân lực là
một trong các yếu tố kém quan trọng.
Trên thực tế, những địa phƣơng có cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt cũng đi
kèm với các nhân tố thuận lợi khác về chi phí, thị trƣờng tiềm năng rộng lớn,
vì vậy có thể có mối liên hệ nào đó giữa cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các yếu tố
khác.
1.2.2. Nhóm yếu tố quốc gia
1.2.2.1. Nƣớc chủ đầu tƣ
Các yếu tố của nƣớc chủ đầu tƣ đóng vai trò nhƣ là nhân tố đẩy các dòng
vốn tƣ nhân đầu tƣ ra nƣớc ngoài. Tùy thuộc vào sự phát triển kinh tế - xã hội
của quốc gia, trong những bối cảnh kinh tế nhất định, một quốc gia sẽ tạo điều
kiện để các nhà đầu tƣ tƣ nhân đầu tƣ ra nƣớc ngoài.
Khi đã đạt tới trình độ khoa học – công nghệ nhất định, để tăng cƣờng
thúc đẩy ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, quốc gia khuyến khích
đầu tƣ ra nƣớc ngoài để chuyển giao những công nghệ cũ, có hiệu quả thấp và
gây ảnh hƣởng tới môi trƣờng.
Các quốc gia phát triển cũng thƣờng đầu tƣ ra nƣớc ngoài những ngành
sản xuất có giá trị gia tăng thấp, những ngành sử dụng nhiều tài nguyên làm