skkn thực nghiệm các trò chơi vận động vào chương trình giảng dạy giáo dục thể chất cho học sinh trường thpt chuyên lương thế vinh. - Pdf 25

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị THPT chuyên Lương Thế Vinh
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
THỰC NGHIỆM CÁC TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG VÀO
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG THẾ VINH

Người thực hiện: Trần Vũ Phong.
Lĩnh vực nghiên cứu: Giáo Dục Thể Chất
Phương pháp giảng dạy bộ môn: TDQP.AN

Có dính kèm:
 Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác
Năm học: 2012 – 2013
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Trần Vũ Phong.
2. Ngày tháng năm sinh: 11/06/1985
3. Nam, nữ: Nam
4. Địa chỉ: Kí túc xá THPT chuyên Lương Thế Vinh.
5. Điện thoại: (CQ)/ (NR); ĐTDĐ: 0908796270.
6. Fax: E-mail:
7. Chức vụ: giáo viên
8. Đơn vị công tác: Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh.
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ Giáo dục học
- Năm nhận bằng: 2012
- Chuyên ngành đào tạo: Giáo dục thể chất.
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Bóng chuyền

- Tiếp tục rèn luyện thói quen tập luyện TDTT thường xuyên, giữ gìn vệ sinh, tác
phong nhanh nhẹn, nếp sống lành mạnh, kỉ luật…
- Góp phần phát hiện, bồi dưỡng những HS có năng khiếu, hướng nghiệp cho những
HS có nguyện vọng vào trường TDTT.
- Biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn đời sống [17].
64
Để thực hiện mục tiêu trên, trong những năm gần đây BGD&ĐT không ngừng nghiên
cứu cải tiến đổi mới nội dung, chương trình sách giáo khoa, phương pháp giảng dạy ở tất
cả các cấp học. Đồng thời tổ chức các khóa tập huấn nhằm nâng cao trình độ giảng dạy
cho các giáo viên TDTT. Bên cạnh đó quá trình kiểm tra, đánh giá thể lực cho HS cũng
phải được tổ chức thường xuyên để phát hiện các HS có thể lực tốt hay thể lực yếu khắc
phục vươn lên, thông qua đó sẽ cải tiến điều chỉnh phương pháp giảng dạy cho phù hợp
với từng nội dung cụ thể.
Đặc điểm Trường THPT Chuyên Lương Thế Vinh là nơi đào tạo, bồi dưỡng nguồn
nhân lực chất lượng cao cho tương lai của tỉnh nhà. Vì thế, công tác tuyển sinh đầu vào
của trường được đặc biệt chú trọng. Các em được vào học tại trường là những em ưu tú,
xuất sắc nhất trong tỉnh. Hầu hết các em đã có nền tảng kiến thức chuyên môn vững
vàng, có ý thức học tập rất cao, có sự nhạy bén trong khi học và tiếp thu bài do giáo viên
truyền thụ. Mặt khác, Lương Thế Vinh là trường chuyên nên nhà trường và đa phần các
em HS chỉ quan tâm đến chất lượng kiến thức văn hóa chính vì thế nhà trường và các em
HS chưa thật sự quan tâm đúng mức đến môn Thể dục.
Hơn nữa, qua thực trạng tỉ lệ học sinh yếu về thể lực, chưa đạt được tiêu chuẩn rèn
luyện thân thể, chưa hiểu được tầm quan trọng của môn Thể dục, ý thức rèn luyện thân
thể, chưa đam mê… Mặt khác, là giáo viên giảng dạy môn Thể dục của trường nên biết
được áp lực học văn hoá và học chuyên của các em là rất lớn, lịch học rất dày đặc nên các
em không mấy quan tâm đến môn Thể dục. Chính vì vậy chúng tôi phải truyền thụ nội
dung kiến thức thế nào để các em không phải tăng thêm áp lực học nhưng vẫn bảo đảm
kiến thức chuyên môn đồng thời đạt được mục tiêu của môn Thể dục trong nhà trường
THPT. Từ đó, muốn nâng cao chất lượng GDTC tại trường đòi hỏi phải có một đề tài
nghiên cứu về lĩnh vực này nhằm làm cơ sở cho việc cải tiến nội dung và phương pháp

Ba là, Kết hợp phát triển phong trào TDTT quần chúng với xây dựng lực lượng vận
động viên, nâng cao thành tích các môn thể thao là phương châm quan trọng đảm bảo
cho TDTT phát triển nhanh và đúng hướng.
Bốn là, Thực hiện xã hội hoá tổ chức, quản lý TDTT, kết hợp chặt chẽ sự quản lý của
nhà nước, của các tổ chức xã hội.
Năm là, Kết hợp phát triển TDTT trong nước với mở rộng các quan hệ quốc tế về
TDTT .
Văn kiện Đại Hội X đã thể hiện quan điểm nhất quán của Đảng về phát triển TDTT
nhằm nâng cao sức khỏe, thể lực, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân, đặc
biệt là thế hệ trẻ Việt Nam, góp phần thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội và
đối ngoại của Đảng và Nhà nước [18].
66
Trong mấy chục năm qua những quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác TDTT
và GDTC luôn được đề cập nhấn mạnh trong những văn kiện, chỉ thị, lời kêu gọi của Bác
Hồ, Hiến pháp, thông tư, nghị quyết, thông tư của Đảng chính phủ, các bộ ngành, các
đoàn thể chính trị xã hội có liên quan Đó là quan điểm coi GDTC là một mặt quan trọng
của giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, nhằm đào tạo con người Việt nam có thể lực cường
tráng, trí tuệ phát triển cao, có đạo đức trong sáng, bảo vệ tổ quốc Việt Nam.
1.2. Vị trí của công tác TDTT trong nhà trường phổ thông
Bác hồ vĩ đại của chúng ta từ lòng yêu thương quý trọng con người, từ ý chí suốt đời
vì nước, vì dân, đã hết sức quan tâm đến việc tập luyện thể dục, bồi bổ sức khỏe. Bác đã
xác định đó là bổn phận của mỗi người dân yêu nước. Bác đã kêu gọi đồng bào ai cũng
gắng tập thể dục. Để làm gương, ngày nào Bác cũng tập. Tuân theo di chúc của Bác:”
Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho thế hệ sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết”.
Nhà nước chúng ta với mục tiêu đào tạo HS thành người công dân, lao động, cán bộ,
chiến sĩ tốt có kiến thức toàn diện, có sức khỏe và đầy đủ phẩm chất năng lực để xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc, càng phải coi trọng thể dục. Vì thể dục là một mặt của giáo dục
toàn diện không thể thiếu ở nhà trường phổ thông. Thể dục là biện pháp tích cực nhất
nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe cho HS, cải tạo nòi giống, đẩy mạnh sự phát triển
toàn diện, nhịp nhàng, cân đối của cơ thể, tăng cường tố chất, nâng cao khả năng vận

nhút nhát
Trong quá trình học tập cũng như trong quá trình tập luyện nếu thầy cô hay cha mẹ có
những nhận xét đánh giá không đúng, không công bằng, các em dễ có những phản ứng
mãnh liệt. Nói chung, sự phát triển của các em trong giai đoạn này có nhiều biến đổi về
tâm sinh lý cần hướng dẫn giúp đỡ các em có những nhận xét đúng về bản thân, cần có
những biện pháp thích hợp để động viên khuyến khích các em trong học tập cũng như tập
luyện TDTT…[3].
1.5. Đặc điểm phát triển tố chất cơ thể của học sinh THPT [1]
Tố chất là năng lực hoạt động cơ bản của cơ thể con người như sức nhanh, sức bền và
sự khéo léo linh hoạt Sự phát triển các tố chất của cơ thể thay đổi tùy theo lứa tuổi.
1.5.1. Sức nhanh
Khái niệm về sức nhanh tương đối rộng, như tốc độ phản ứng, tốc độ động tác, tốc độ
động tác có chu kì (chạy) Vì vậy trong giảng dạy không những nên phát triển tốc độ
chạy, mà còn cần phát triển tốc độ phản ứng (các môn bóng), tốc độ của động tác ( các
môn thể dục dụng cụ)
Sức nhanh phát triển tương đối sớm, chủ yếu ở lứa tuổi THCS (10-13 tuổi), nếu
không được tập luyện tốt thì đến giai đoạn 16-18 tuổi sẽ rất khó nâng cao thêm. Ở lứa
tuổi THPT cần tăng cường luyện tập sức nhanh để bổ sung và duy trì sự phát triển đó.
1.5.2. Sức mạnh
68
Sức mạnh lớn hay bé tùy thuộc vào tiết diện sinh lý của cơ và cơ năng chi phối của
thần kinh. Ở tuổi THCS cơ thể chủ yếu phát triển theo chiều cao, cho nên các cơ dài, bé.
Vỏ não chi phối sự hoạt động của cơ thường bị lan tỏa, không tập trung, cho nên các cơ
co và cơ duỗi hoạt động không nhịp điệu, tốn sức chóng mệt. Cùng với sự phát triển cơ
thể, đến lứa tuổi THPT, tiết diện sinh lý của cơ cũng tăng lên nhanh chóng, thần kinh chi
phối các cơ tập trung hơn, cho nên sức mạnh của các cơ ở lứa tuổi này cũng tăng lên rõ
rệt. Những luyện tập với các dụng cụ có khối lượng trung bình có tác dụng thúc đẩy sức
mạnh phát triển nhanh chóng. Các động tác nhảy xa, nhảy cao, đẩy tạ, chạy tốc độ cũng
có tác dụng lớn trong việc phát triển sức mạnh cơ thể.
Ở lứa tuổi 16-17 sức mạnh của nam tăng lên nhanh chóng vượt xa nữ cùng lứa tuổi.

linh hoạt khi hoạt động. Vì vậy chỉ có luyện tập TDTT mới mang lại cho các em tố chất
linh hoạt, khéo léo. Trong khi huấn luyện phát triển các tố chất: nhanh, mạnh, bền không
thể nào bỏ qua huấn luyện phát triển tố chất linh hoạt, khéo léo, đồng thời tố chất này
được phát triển đều có ảnh hưởng đến việc hoàn thành chính xác và nhanh chóng các
động tác TDTT cũng như các động tác khác trong đời sống.
1.6. Trò chơi vận động – một phương tiện, phương pháp GDTC [6], [20], [22], [26],
[29], [31]
Trong lịch sử loài người, có một thời kỳ dài con người phải sống bằng săn bắt và hái
lượm. Để tồn tại và phát triển, con người còn phải chiến đấu chống lại sự tấn công của
muông thú và đấu tranh với các hiện tượng tự nhiên như: bão tố, lũ lụt, nóng, rét, bệnh
tật… Trong cuộc sống lao động và đấu tranh để sinh tồn ấy, có những lúc gay go, gian khổ,
đôi khi rất khốc liệt mà con người phải trả giá bằng cả sinh mạng mình. Nhưng cũng chính
trong cuộc sống đó, xã hội loài người đã tồn tại và phát triển cho đến ngày nay.
Ngay từ những ngày sơ khai đó, có những lúc sau một ngày lao động vất vả, đôi khi
khó khăn và nguy hiểm, con người đã có những thành công nhất định: hái lượm được
nhiều rau quả, săn bắt được nhiều muông thú. Người ta tụ tập lại với nhau để bày tỏ sự vui
mừng của mình. Trong những cuộc vui như vậy, những người lập nên chiến công thường
kể lại, đôi khi diễn lại những thao tác quyết định để lập nên những chiến công đó. Mọi
người lắng nghe và vui mừng đôi khi bắt chước lại thao tác có tính quyết định như: ném
đá, phóng lao, đuổi bắt, nhờ đó bắt hoặc giết được con mồi. Cứ như vậy, sự bắt chước biến
thành trò chơi, đôi khi được tổ chức bên lửa trại. Đó chính là sự ra đời của trò chơi một
cách sơ khai, đơn giản nhất, đặc biệt là những trò chơi bắt chước lao động.
Lúc đầu các trò chơi mang tính chân thực và đơn điệu, nhưng rồi trong quá trình vui
chơi, những người tham gia có sự sáng tạo, thêm hoặc bớt đi một chút, nhất là khi tư duy
ngôn ngữ, khả năng trừu tượng phát triển đến mức nhất định, thì những thao tác trong trò
chơi dần dần được hình tượng hóa mang tính chất tượng trưng.
70
Cũng nhờ khả năng tư duy, ngôn ngữ phát triển mà con người bắt đầu biết tích lũy
những kinh nghiệm trong cuộc sống. Nhờ vậy, người ta dần dần nhận thấy được tầm quan
trọng của sự chuẩn bị trước về các công cụ lao động, sức khỏe và sự tập luyện những thao

71
giác rất cao. Vì vậy, khi đã tham gia trò chơi, HS thường vận dụng hết khả năng sức lực, sự
tập trung chú ý, trí thông minh và sự sáng tạo của mình.
- Khả năng định mức và điều chỉnh lượng vận động khi thực hiện TCVĐ bị hạn chế.
Những điều trên là rất tốt, nhưng cũng có một khía cạnh mà các nhà sư phạm phải
quan tâm đó là tránh để các em ham chơi quá, chơi đến mức độ quên cả ăn, học, chơi đến
mức quá sức dẫn đến mệt mỏi, trong trường hợp như vậy không những không có lợi về mặt
sức khoẻ mà ngược lại còn có hại cho sức khoẻ. Đây là một đặc điểm quan trọng theo khía
cạnh không hay, mà các nhà sư phạm phải rất chú ý khi tổ chức cho các em chơi.
1.6.2. Phân loại trò chơi
Có thể chia trò chơi ra làm ba nhóm chính: Trò chơi sáng tạo, TCVĐ và trò chơi thể
thao (các môn bóng).
Dưới đây chỉ đi sâu vào nhóm thứ hai: TCVĐ. Riêng ở nhóm trò chơi này cũng rất
phong phú đa dạng, vì vậy có nhiều cách phân loại khác nhau căn cứ trên những quan điểm
khác nhau. Dưới đây là một số cách phân loại:
• Các loại trò chơi được phân loại theo căn cứ vào những động tác cơ bản của
quá trình chơi
Theo cách này, ta có: Trò chơi về chạy, trò chơi về nhảy, ném, leo trèo, mang vác…
và những trò chơi phối hợp hai hay nhiều hoạt động trên với nhau. Mục đích của cách phân
loại này là để cho người dạy dễ chọn lọc và sử dụng trong việc rèn luyện những kỹ năng
vận động cơ bản cho HS.
• Căn cứ vào sự phát triển các tố chất thể lực trong quá trình chơi
• Các loại trò chơi được phân loại theo căn cứ vào khối lượng vận động
· Trò chơi “tĩnh”: Các trò chơi có khối lượng vận động không đáng kể, ví dụ: Trò
chơi : “Bịt mắt bắt dê”, “Bỏ khăn”.v.v…
· Trò chơi “động”: Các trò chơi có khối lượng vận động ở mức trung bình và cao, ví
dụ: Các trò chơi chạy tiếp sức “Tiếp sức chuyển khăn”, “Chạy đổi chỗ”, “Chạy thoi”.
• Các loại trò chơi được phân loại theo căn cứ vào yêu cầu về công tác tổ chức
thực hiện trò chơi
Ta có: Trò chơi chia thành đội, không chia đội và trò chơi có một nhóm chuyển tiếp

 Cân nặng (kg)
 Chỉ số Quetelet (g/cm)
Q= Chiều cao(g)/ Cân nặng(cm)
2.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm
Căn cứ vào quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT, Ban hành về việc đánh giá, xếp
loại thể lực học sinh, sinh viên chúng tôi đưa ra các nội dung đánh giá sau:
 Lực bóp tay thuận(kg)
 Nằm ngửa co gối gập thân( lần/30 giây)
 Chạy 30m xuất phát cao (giây)
73
 Chạy con thoi 4 x 10m (giây)
 Bật xa tại chỗ (cm)
 Chạy tùy sức 5 phút (m)
2.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Đề tài tổ chức thực nghiệm sư phạm theo hình thức so sánh song song trên đối tượng
là nam học sinh khối 10 Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh gồm 2 nhóm: nhóm thực
nghiệm gồm 50 HS nam; nhóm đối chứng gồm 50 HS nam.
2.6. Phương pháp toán thống kê
Sử dụng các công thức
- Giá trị trung bình
n
x
X
n
i
i

=
=
1

Cách đánh giá:
+ C
v


10% các số liệu phân bố tập trung quanh số trung bình.
+ C
v
> 10% các số liệu phân bố phân tán xung quanh số trung bình.
- Sai số tương đối của giá trị trung bình (
ε
): dùng để kiểm tra tính đại diện của tập
hợp mẫu với tổng thể qua giá trị số trung bình
x
t
x
δ
ε
×
=
05

Trong đó:
+ t
05
là giá trị giới hạn chỉ số t
student
ứng với xác suất p = 0.05 và độ tự do n (
30n ≥
).

Trong đó:
A
X
: Giá trị trung bình của nhóm A

B
X
: Giá trị trung bình của nhóm B

2 2
,
A B
δ δ
: Phương sai của A, B
n
A
, n
B
: Kích thước mẫu của A, B
+ So sánh hai số trung bình tự đối chiếu (n

30)

d
d
x
t n
δ
=
Trong đó :

W
V V

=
+
.
Trong đó: W%: Nhịp độ tăng trưởng (%)
V
1
: Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm
V
2:
: Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm
- Chỉ số Quetelet= Cân nặng (g)/chiều cao (cm)
2.7. Thời gian nghiên cứu:
Đề tài được tiến hành trong năm học 2011 -2012
* Giai đoạn 1: thu thập và tổng hợp tài liệu có liên quan, viết đề tài nghiên cứu, tiến
hành phỏng vấn, lấy số liêu lần 1.
* Giai đoạn 2: thu thập và tổng hợp tài liệu có liên quan, viết đề tài nghiên cứu, ứng
dụng lồng ghép các trò chơi vận động, tiến hành lấy số liệu lần 2.
* Giai đoạn 3: thu thập và tổng hợp tài liệu có liên quan, viết đề tài nghiên cứu, hoàn
thành đề tài và nghiệm thu.
75
2.8. Tổ chức nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu: Các Trò chơi vận động
 Khách thể nghiên cứu: là nam HS khối 10 (100 học sinh) đang học tại Trường
THPT Chuyên Lương Thế Vinh năm học 2011-2012.
 Địa điểm tiến hành nghiên cứu: Trường THPT Chuyên Lương Thế Vinh.
2.9. Lựa chọn một số nội dung ứng dụng vào chương trình GDTC để phát triển thể
lực học sinh trường THPT chuyên Lương Thế Vinh

Thầy, Cô nên ưu tiên phát triển thể lực chung cho HS THPT
mà đặc biệt là trường chuyên khi các em xem môn thể dục là
gánh nặng với các em?
Các trò chơi vận động 43 95.55
Các môn bóng 38 84.44
Bài tập phát triển chung 10 22.22
Thể dục nhịp điệu 15 33.33
Điền kinh 36 80
Ý kiến khác 0 0
3
Theo quý Thầy cô ngoài các nội dung GDTC mà BGD&ĐT
quy định cho khối trường THPT thì việc lồng ghép thêm nội
dung TCVĐ vào chương trình giảng dạy hợp lý không?
Rất phù hợp 34 75.55
Phù hợp 11 24.44
Chưa phù hợp 0 0
Từ bảng 2.1 chúng tôi nhận thấy:
- Về ý nghĩa của việc phát triển thể lực cho HS THPT, kết quả thu được như sau:
mức rất quan trọng có 37/45 ý kiến, chiếm tỉ lệ 82.22%, còn mức quan trọng có 8/45
ý kiến tán thành chiếm tỉ lệ 17.78%. Như vậy, các ý kiến đều cho rằng phát triển tố
69
chất thể lực chung cho HS THPT có 1 vị trí, vai trò rất quan trọng. Không có ý kiến
nào phủ nhận tầm quan trọng của việc phát triển tố chất thể lực chung cho HS THPT.
70
Từ bảng 2.1 chúng tôi nhận thấy:
- Về ý nghĩa của việc phát triển thể lực cho HS THPT, kết quả thu được như sau:
mức rất quan trọng có 37/45 ý kiến, chiếm tỉ lệ 82.22%, còn mức quan trọng có 8/45
ý kiến tán thành chiếm tỉ lệ 17.78%. Như vậy, các ý kiến đều cho rằng phát triển tố
chất thể lực chung cho HS THPT có 1 vị trí, vai trò rất quan trọng. Không có ý kiến
nào phủ nhận tầm quan trọng của việc phát triển tố chất thể lực chung cho HS THPT.

- Thường xuyên: 1.5 điểm.
- Có sử dụng : 1 điểm.
- Ít sử dụng : 0.5 điểm.
67
Bảng
2.2. Kết
quả lần
phỏng
vấn về
mức độ ưu
tiên sử
dụng các
TCVĐ
lồng ghép
vào nội
dung giảng
dạy
GDTC cho HS Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh.
TT Trò chơi vận động
Kết quả phỏng vấn
(n=45)
Điểm Tỉ lệ %
1 Co kéo 62 91.85
2 Bóng chuyền sáu 63 93.33
3 Lăn bóng tiếp sức 55.5 82.22
4 Người thừa thứ ba 56 82.96
5 Lò cò tiếp sức 57 84.44
6 Tình bạn keo sơn 55 81.48
7 Cướp cờ 61 90.37
8 Đội có người bật xa vô địch 64 94.81

ý nghĩa thiết thực cho HS Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh vừa giải tỏa được
áp lực học văn hóa vừa phát triển được thể lực cho các em, góp phần phát triển con
người toàn diện đức, trí, thể, mĩ nhằm đạt được mục tiêu giáo dục THPT đã được
xác định trong luật giáo dục.
2.10. Ứng dụng lồng ghép các trò chơi vận động vào chương trình GDTC phát
triển thể lực cho học sinh Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
2.10.1. Xây dựng chương trình trò chơi vận động áp dụng cho HS Trường THPT
chuyên Lương Thế Vinh vào giờ học GDTC chính khóa
Chương trình giảng dạy môn Thể dục của BGD&ĐT áp dụng từ năm 2008 quy định
không được cắt bỏ nội dung nào của chương trình, tuy nhiên giáo viên có thể xây
dựng kế hoạch dạy học khác hoặc lồng ghép các nội dung 1 cách hợp lý, khoa học
phù hợp với khí hậu, thời tiết của địa phương và điều kiện sân bãi, dụng cụ của nhà
trường. Chính vì vậy, đề tài tiến hành tìm hiểu cụ thể chương trình giảng dạy môn
GDTC tại Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh. Cấu trúc chương trình giảng dạy
GDTC của BGD&ĐT được trình bày ở bảng 2.3
- Cả năm: 37 tuần (70 tiết).
- Học kì I: 19 tuần (36 tiết).
- Học kì II: 18 tuần (34 tiết).
Trong đó, mỗi học kì có 1 tuần dự trữ.
68
Đề tài tiến hành xây dựng chương trình thực nghiệm các trò chơi vận động đã được
lựa chọn như sau:
● Thời gian thực hiện: Thời gian từ tháng 8/2011 đến tháng 5/2012 (2 học
kỳ).
● Kế hoạch học tập:
- Cả năm: 35 tuần (70 tiết).
- Học kì I: 18 tuần (36 tiết).
- Học kì II: 17 tuần (34 tiết).
- Mỗi tuần 1 buổi.
- Mỗi buổi 2 tiết (mỗi tiết 45 phút).

Mục đích sử dụng
TiẾN TRÌNH THỰC NGHIỆM TCVĐ
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
1 Co kéo
Phát triển sức mạnh của
tay thuận và khả năng
phối hợp, khống chế
toàn thân.
x x x x x

x x x
2
Lăn bóng
tiếp sức
Phát triển tố chất
nhanh nhẹn và khéo léo.
x x x x x x x x x
3
Tình bạn
keo sơn
Rèn luyện sức mạnh
chân, nhanh, bền, khéo
léo.
x x x x

x
x x x

x x x x
7
Người
thừa
thứ 3
Giáo dục sức nhanh
phản ứng, khéo léo, bổ
trợ cho các môn điền
kinh, các môn bóng…
x x x x x

x x x
8
Bóng
chuyền 6
Phát triển tố chất nhanh,
khéo léo, chính xác, khả
năng quan sát, thể lực,
tinh thần đồng đội.
x x x x x x x x
69
- Nội dung hướng dẫn các TCVĐ được trình bày ở phụ lục 2
2.10.2. Ứng dụng thực nghiệm các TCVĐ vào chương trình GDTC phát triển thể
lực cho HS Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
Qua những yếu tố nghiên cứu trên chúng tôi mạnh dạn đi vào áp dụng những 8
TCVĐ phát triển thể lực cho HS đã được lựa chọn cho nhóm thực nghiệm. Nhằm
mục đích phát triển thể lực HS để đánh giá tính hiệu quả của chúng.

Trích đoạn Sau thực nghiệm sư phạm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status