skkn lồng ghép kỹ năng sống cho học sinh qua một số bàihọc trong vật lý lớp 6 - Pdf 25

LỒNG GHÉP KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH QUA MỘT SỐ BÀI HỌC
TRONG VẬT LÝ LỚP 6.
I- ĐẶT VẤN ĐỀ:
Xác định tầm quan trọng việc rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh THCS nói
chung qua các môn học và học sinh lớp 6 nói riêng qua bộ môn Vật Lý 6.
Kỹ năng số là gì ? và tại sao phải rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh hiện nay?.
KNS là năng lực tâm lý xã hội, giúp cá nhân giải quyết có hiệu quả những
nhu cầu và thách thức của cuộc sống.
Như chúng ta đã biết khoảng cách giữa nhận thức và hành động là rất lớn: Cha
mẹ không nên đánh con vì không làm được bài tập mà vẫn đánh, Học sinh không nên
đánh điện tử mà vẫn đánh vì bạn bè lôi kéo, học sinh không làm bài tập, không học
bài mà cứ bình thản…
Ngày xưa trong giáo dục chỉ biết bắt trẻ nghe lời người lớn bắt trẻ biến hành
động thành nhận thức của mình làm khả năng tiếp cận và khả năng tự hành động về
xử lý thông tin là rất yếu, bị động trong nhiều lĩnh vực hoạt động trong thời niên thiếu
và tới sau này trưởng thành.
Trước tình hình này, vào đầu thập kỷ 90 các tổ chức của Liên Hiệp Quốc như
WHO (tổ chức Y tế thế giới), UNICEF (Quỹ cứu trợ nhi đồng), UNESCO (tổ chức
giáo dục văn hóa và khoa học) và các nhà giáo dục thế giới đã cùng tìm cách giáo dục
để tạo cho trẻ năng lực tâm lý xã hội, nhằm ứng phó với những yêu cầu và thách thức
của cuộc sống hàng ngày. Đó là giáo dục kỹ năng sống nhằm giúp trẻ biến nhận thức
thành hành động, nghĩa là trẻ không chỉ hiểu biết mà còn phải làm được điều mình
hiểu. Cách dạy cũ theo kiểm rao giảng suông, dạy vẹt học vẹt không đạt được sự thay
đổi hành vi này. Trong cách giáo dục mới, trẻ được giúp đỡ để biết mình là ai, mình
muốn gì, có mục đích gì trong cuộc sống, biết dung hòa giữa cái tôi và cái chúng ta,
có những chọn lựa và quyết định đúng trước những biến cố do cuộc sống đưa đến. Để
có năng lực tâm lý xã hội này, trẻ được dạy các kỹ năng như: ý thức về bản thân, thấu
cảm với người khác, suy nghĩ sáng tạo và có phán đoán, truyền thông và giao tiếp có
hiệu quả, giải quyết vấn đề, lấy quyết định, ứng phó với cảm xúc và stress v.v các kỹ
năng này có thể được dạy riêng, nhưng thường thì được lồng ghép trong giáo dục sức
khoẻ nói chung và sức khoẻ sinh sản, phòng chống HIV, ma túy, thông qua các môn

quyết vấn đề xây dựng kỹ năng sống cho học sinh thông qua sự lồng ghép các môn
học hiện nay, tôi là giáo viên dạy Vật lý xác định đối tượng học sinh cần tới rèn luyện
kỹ năng sống trong giai đoạn hiện nay thông qua môn học của mình vì vậy, tôi chọn
đề tài này để thực hiện cho đối tượng học sinh mới làm quen môn Vật lý của đầu cấp
THCS.
II- NỘI DUNG:
1- Thực trạng của vấn đề:
Qua nhiều năm giải dạy vật lý cấp THCS tại trường cho thấy học sinh khối 7, 8,
9 cho thấy khả năng vận dụng kiến thức vật lý lớp dưới vào thực tế cuộc sống chỉ là
mức độ trung bình: Khảo sát thực tế:
2
Đối với khối 7 năm học 2009-2010 khi chưa lồng ghép kỹ năng sống:
Khối 7 Nắm kiến thức Vận dụng giải
thích tốt
Vận dụng thực
tế tốt
Vận dụng thực
tế khá
Sỹ số 89 89 50 50 39
Phần trăm 100% 56,2% 56,2% 43,8%
Học sinh có thể nắm kiến thức cơ bản khi học xong bài học nào đó nhng khả
năng ứng dụng vào thực tế thì rất hạn chế. Chẳng hạn:
Sự vận dụng các kỹ năng như gặp tình huống: Đưa xe đạp vào nhà qua bậc tam
cấp không tìm ra cách giải quyết các tình huống đó và để đưa xe vào với cách nhanh,
khỏe hơn thông qua Mặt phẳng nghiêng; Chỉ một mình mà không di chuyển được
khúc củi đi xa mà không nghĩ ra là dùng đòn bẩy.v.v. các em thường gặp khó khăn,
trả lời ấp úng và có rất nhiều tình huống khác mà các em cần được rèn luyện kỹ năng
đưa ra tình huống để giải quyết vấn đề nhanh và có lợi cho cuộc sống sau này. Từ
những vấn đề cần giải quyết thì có khả năng rèn luyện được kỹ năng tư duy sáng tạo,
kỹ năng ra quyết định và một số kỹ năng khác nữa.

theo hướng khác và độ lớn nhỏ hơn trọng lượng của vật.
Khi đưa một vật lên cao bằng mặt phẳng nghiêng càng ít so với mặt nằm ngang thì
lực cần thiết để kéo hoặc đẩy vật trên mặt phẳng nghiêng đó càng nhỏ.
b) Trong thực tế, thùng dầu nặng từ khoảng 100 kg đến 200 kg. Với khối lượng như
vậy, thì một mình người công nhân không thể nhấc chúng lên được sàn xe ôtô. Nhưng
sử dụng mặt phẳng nghiêng người công nhân đã dễ dàng lăn chúng lên sàn xe.
Không yêu cầu HS sử dụng mặt phẳng nghiêng để làm việc quá sức.
2. ĐÒN BẨY.
2.1- Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình
a) Nêu được tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực.
Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.
b) Sử dụng đòn bẩy phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ lợi ích
của nó.
2.2- Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng.
a) [TH]. Tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực tác
dụng vào vật.
- Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực vào vật. Cụ thể, để đưa một vật lên
cao ta tác dụng vào vật một lực hướng từ trên xuống.
- Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực. Cụ thể, khi dùng đòn bẩy để nâng vật, nếu
khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng vật lớn hơn khoảng cách từ
điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lực thì lực tác dụng nhỏ hơn trọng lượng của
vật.
4
b) [VD]. Lấy được ví dụ trong thực tế khi sử dụng đòn bẩy ta được lợi về lực: Bập
bênh, mái chèo, bua nhổ đinh, kìm, xe cút kít, kéo cắt kim loại
2.3- Ghi chú: Ví dụ: Chiếc kéo dùng để cắt kim loại thường có phần tay cầm dài hơn
lưỡi kéo để được lợi về lực.
*Lưu ý: Chỉ yêu cầu HS biết sử dụng đòn bẩy phù hợp để có lợi về lực (để được lợi
về lực thì phải đặt khoảng cách từ điểm tựa tới diểm tác dụng của lực kéo lớn hơn
khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trong lực) mà không đề cập đến mục

1. Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
 Phát biểu ghi nhớ của bài học 13.
 Sửa bài tập 13.1 câu D (F = 200N).
Bài tập 13.2: Các máy cơ đơn giản thuộc hình a, c, e, g.
3. Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Hoạt động 1 (5phút): Đặt vấn đề nghiên
cứu sử dụng mặt phẳng nghiêng có lợi
5
như thế nào?
Cho học sinh quan sát hình 13.2 SGK và
nêu câu hỏi:
– Nếu lực kéo của mỗi người là 450N thì
những người này có kéo được ống bê
tông lên hay không? Vì sao?
– Nêu những khó khăn trong cách kéo
trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng?
– Hai người trong hình 14.1 đang làm gì?
– Hai người đã khắc phục được những khó khăn gì?
Giáo viên chốt lại nội dung, phân tích cho
học sinh hiểu và ghi lên bảng.
Vậy dùng tấm ván làm mặt phẳng
nghiêng có thể làm giảm lực kéo vật
lên hay không?
Muốn làm giảm lực kéo thì phải tăng hay
giảm độ nghiêng của tấm ván?
Để hiểu vấn đề câu hỏi đặt ra các em sẽ
tiến hành làm thí nghiệm.
Hoạt động 2 (15 phút): Học sinh làm thí

+ Mặt phẳng nghiêng.
+ Lực kế có giới hạn đo 5N.
+ Khối trụ bằng kim loại có thể quay
quanh trục.
2. Tiến hành đo:
C1: Đo lực kéo vật bằng mặt phẳng
nghiêng lên độ cao h.
+ Đo trọng lượng P của khối kim loại (lực F
1
).
+ Đo lực F
2
(lực kéo vật lên độ cao là 20cm)
+ Đo lực F
2
(lực kéo vật lên độ cao là 15cm)
+ Đo lực F
2
(lực kéo vật lên độ cao là 10cm)
C2: Tùy theo từng học sinh:
+ Giảm chiều cao mặt phẳng nghiêng.
+ Tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng
+ Giảm chiều cao đồng thời tăng độ dài
6
bảng ghi kết quả đo.
– Giáo viên gọi các học sinh phân tích, so
sánh lực kéo bằng mặt phẳng nghiêng (F
1
;
F

càng nhỏ (tức người đi đỡ mệt hơn).
C5: Trả lời câu C: F < 500N.
Vì khi dùng tấm ván dài hơn thì độ
nghiêng tấm ván sẽ giảm.
4. Củng cố bài : Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
 Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo thể nào so với
trọng lượng của vật?
 Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực kéo vật lên mặt phẳng đó ra sao?
5. Hướng dẫn về nhà:
 Học sinh học thuộc lòng nội dung ghi nhớ.
 Bài tập về nhà: BT 14.2 và 14.4 trong sách bài tập.
Bài 15: ĐÒN BẨY
I. MỤC TIÊU:
1) Nêu được tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực.
Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.
2) Sử dụng đòn bẩy phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ lợi ích
của nó.
II. CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh:
 Một lực kế có GHĐ từ 2N trở lên.
7
 Một khối trụ kim loại có móc 2N.
 Một giá đỡ có thanh ngang.
Cho cả lớp:
– Một vật nặng.
 Một cái gậy.
 Một vật kê.
 Tranh minh họa: 15.1, 15.2, 15.3,15.4.
 Bảng kết quả thí nghiệm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1
; O
2

gì?
– Khoảng cách OO
1
và OO
2
là gì?
– Muốn F
2
nhỏ hơn F
1
thì OO
1
và OO
2
phải thỏa mãn điều kiện gì?
Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm:
I. Tìm hiểu cấu tạo đòn bẩy:
Các đòn bẩy đều có một điểm xác định gọi
là điểm tựa O. Đòn bẩy quay quanh điểm
tựa
– Trọng lượng của vật cần nâng (F
1
) tác
dụng vào một điểm của đòn bẩy (O
1
).

gì?

2. Thí nghiệm:
a. Chuẩn bị: lực kế, khối trụ kim loại
có móc, dây buộc, giá đỡ có thanh ngang.
8
“So sánh lực kéo F
2
và trọng lượng F
1
của vật khi thay đổi vị trí các điểm O;
O
1
, O
2
.
Cho học sinh chép bảng kết quả thí
nghiệm.
C2: Đo trọng lượng của vật.
Kéo lực kế để nâng vật lên từ từ. Đọc
và ghi số chỉ của lực kế theo 3 trường
hợp trong bảng 15.1.
C3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ
trống.
Hoạt động 4 : (7p)Ghi nhớ và vận dụng
C4: Tìm thí dụ sử dụng đòn bẩy
trong cuộc sống.
C5:Hãy chỉ ra điểm tựa, các lực tác
dụng của lực F
1

vào thanh nối ra tay cầm.
– Chỗ giấy chạm vào lưỡi kéo.
– Chỗ một bạn ngồi.
Điểm tác dụng của lực F
2
:
– Chỗ tay cầm mái chèo.
– Chỗ tay cầm xe cút kít.
– Chỗ tay cầm kéo.
– Chỗ bạn thứ hai.
C6: Đặt điểm tựa gần ống bê tông hơn.
Buộc dây kéo ra xa điểm tựa hơn. Buộc
thêm vật nặng khác vào phía cuối đòn bẩy.
1. Củng cố bài:
 Đòn bẩy có cấu tạo các điểm nào?
 Để lực F
1
< F
2
thì đòn bẩy phải thỏa mãn điều kiện gì?
(Chép phần ghi nhớ vào vở).
2. Dặn dò:
 Học thuộc nội dung ghi nhớ.
9
 Bài tập về nhà: 15.2; 15.3 trong sách bài tập.
Nhận xét qua phương pháp và thực hành kỹ năng sống học sinh khi chưa vận dụng kỹ
năng sống
Học sinh nắm được kiến thức và có kỹ năng làm thí nghiệm thực hành trên lớp
hiệu quả, nhưng phần vận dụng thực tế qua các câu hỏi phần vận dụng liên hệ: Phần
Hoạt động 4 của cả hai bài thì lúng túng và khó liên hệ.

Chuẩn bị của giáo viên: 3Tấm ván dài 1,5m; 3 tấm ván dài 1m (Mượn hoặc nhà
trường có sắn); chọn thềm bậc tam cấp nhà trường; 1bình ga loại 12,5kg đã hết ;
1xe đạp; tìm đoạn dốc ở trong trường gần nhất (dốc đứng, dốc thoải); hoặc chọn 2
loại cầu thang trong nhà trường để học sinh đi lên thử và so sánh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
6. Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
7. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
 Phát biểu ghi nhớ của bài học 13.
 Sửa bài tập 13.1 câu D (F = 200N).
Bài tập 13.2: Các máy cơ đơn giản thuộc hình a, c, e, g.
8. Giảng bài mới:
10
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Hoạt động 1 (5phút): Đặt vấn đề nghiên
cứu sử dụng mặt phẳng nghiêng có lợi
như thế nào?
Cho học sinh quan sát hình 13.2 SGK và
nêu câu hỏi:
– Nếu lực kéo của mỗi người là 450N thì
những người này có kéo được ống bê
tông lên hay không? Vì sao?
– Nêu những khó khăn trong cách kéo
trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng?
– Hai người trong hình 14.1 đang làm gì?
– Hai người đã khắc phục được những khó khăn gì?
Giáo viên chốt lại nội dung, phân tích cho
học sinh hiểu và ghi lên bảng.
Vậy dùng tấm ván làm mặt phẳng
nghiêng có thể làm giảm lực kéo vật
lên hay không?

1. Chuẩn bị:
Nhóm trưởng nhận dụng cụ thí nghiệm.
+ Mặt phẳng nghiêng.
+ Lực kế có giới hạn đo 5N.
+ Khối trụ bằng kim loại có thể quay
quanh trục.
2. Tiến hành đo:
C1: Đo lực kéo vật bằng mặt phẳng
nghiêng lên độ cao h.
+ Đo trọng lượng P của khối kim loại (lực F
1
).
+ Đo lực F
2
(lực kéo vật lên độ cao là 20cm)
+ Đo lực F
2
(lực kéo vật lên độ cao là 15cm)
+ Đo lực F
2
(lực kéo vật lên độ cao là 10cm)
C2: Tùy theo từng học sinh:
11
Hoạt động 3 (3 phút): Rút ra kết luận từ
kết quả thí nghiệm.
– Sau khi đo xong, gọi nhóm trưởng lên
bảng ghi kết quả đo.
– Giáo viên gọi các học sinh phân tích, so
sánh lực kéo bằng mặt phẳng nghiêng (F
1

+ Giảm chiều cao mặt phẳng nghiêng.
+ Tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng
+ Giảm chiều cao đồng thời tăng độ dài
của mặt phẳng nghiêng.
3. Rút ra kết luận:
+ Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật
lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của
vật.
+ Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực cần
để kéo vật lên mặt phẳng đó càng nhỏ.
IV. Vận dụng: (HS ra sân thực hành
thực tế)
C3: Tùy theo học sinh trả lời, giáo viên sửa
chữa sai sót.
C4: Đưa bình ga lên xe đạp
C5: Vì khi dùng tấm ván dài hơn thì độ
nghiêng tấm ván sẽ giảm. Đưa xe lên dễ
dàng.
9. Củng cố bài : Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
 Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo thể nào so với
trọng lượng của vật?
 Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực kéo vật lên mặt phẳng đó ra sao?
10.Hướng dẫn về nhà:
 Học sinh học thuộc lòng nội dung ghi nhớ.
 Bài tập về nhà: BT 14.2 và 14.4 trong sách bài tập.
Bài 15: ĐÒN BẨY
I. MỤC TIÊU:
12
1) Nêu được tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực.
Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.

đọc nội dung mục 1. Cho biết các vật
được gọi là đòn bẩy đều phải có 3 yếu tố
nào?
(Giáo viên tóm tắt nội dung và ghi lên
bảng)
C1: Học sinh điền các chữ O; O
1
; O
2
vào
vị trí thích hợp trên H 15.2; H 15.3.
Hoạt động 3: (15p) Đòn bẩy giúp con
I. Tìm hiểu cấu tạo đòn bẩy:
Các đòn bẩy đều có một điểm xác định gọi
là điểm tựa O. Đòn bẩy quay quanh điểm
tựa
– Trọng lượng của vật cần nâng (F
1
) tác
dụng vào một điểm của đòn bẩy (O
1
).
– Lực nâng vật (F
2
) tác dụng vào một
điểm khác của đòn bẩy (O
2
).
C1: 1 (O
1

và OO
2
phải thỏa mãn điều kiện gì?
Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm:
“So sánh lực kéo F
2
và trọng lượng F
1
của
vật khi thay đổi vị trí các điểm O; O
1
, O
2
.
Cho học sinh chép bảng kết quả thí
nghiệm.
C2: Đo trọng lượng của vật.
Kéo lực kế để nâng vật lên từ từ. Đọc và
ghi số chỉ của lực kế theo 3 trường hợp
trong bảng 15.1.
C3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ
trống.
Hoạt động 4 : (18p)Ghi nhớ và vận dụng
( Cho HS ra sân thực hành thực tế)
C4: Tìm thí dụ sử dụng đòn bẩy
trong cuộc sống.
HS chỉ rõ và rèn luyện kỹ năng sống
(Hiểu biết và vận dụng)
C5: Hãy chỉ ra điểm tựa, các lực tác
dụng của lực F

C2: Học sinh lắp dụng cụ thí nghiệm như
hình 15.4 để đo lực kéo F
2
và ghi vào bảng
15.1.
3. Rút ra kết luận:
C3: Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng
lượng của vật thì phải làm cho khoảng
cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực
nâng lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới
điểm tác dụng của trọng lượng vật.
C4: Tùy theo học sinh.
C5: Điểm tựa
– Chỗ mái chèo tựa vào mạn thuyền.
– Trục bánh xe cút kít.
– Ốc vít giữ chặt hai lưỡi kéo.
– Trục quay bấp bênh.
Điểm tác dụng của lực F
1
:
– Chỗ nước đẩy vào mái chèo.
– Chỗ giữa mặt đáy thùng xe cút kít chạm
vào thanh nối ra tay cầm.
– Chỗ giấy chạm vào lưỡi kéo.
– Chỗ một bạn ngồi.
Điểm tác dụng của lực F
2
:
– Chỗ tay cầm mái chèo.
– Chỗ tay cầm xe cút kít.

sách giáo khoa là một phần cho học sinh rèn kỹ năng sống thực tế và phần này theo tôi cho các
em về nhà tự trả lời xem đó là bài tập, ngoài ra phải cho học sinh được thực hành cụ thể về thực tế
nhiều hơn thông qua các vật dụng cụ thể qua thí nghiệm và được thực hành trên lớp sau đó rút ra
kết luận; Trong quá trình soạn giảng nên chú ý nhiều làm sao cho học sinh được làm một cách
chủ động, phải tự tin rút ra nhận xét, kết luận từ thí nghiệm và vận dụng vào thực tế học sinh được
làm liên hệ cuộc sống, miễn là giáo viên chịu khó chuẩn bị và nếu như những bài này giáo viên có
thể ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học phần lý thuyết thì tôi chắc chắn rằng hiệu quả đặt
ra là rất lớn đối với việc vận dụng lồng ghép kỹ năng sống vào dạy học.
Kết quả đối với khối 7 hiện tại khi lồng ghép kỹ năng sống được một năm khi có
dự án cho thấy việc thực hiện vấn đề đặt ra có hiệu quả thiết thực:
Khối 7 Nắm kiến thức Vận dụng giải
thích tốt
Vận dụng thực
tế tốt KNS
Vận dụng thực
tế khá
Sỹ số 86 86 70 70 16
Phần trăm 100% 81,4% 81,4% 18,6%
15
Tôi nhận thấy sau khi học xong chương trình lồng ghép kỹ năng sống và khảo sát học
sinh thì kết quả học sinh đi vào vận dụng nhanh và tự tin hơn vào thực tế của bản thân, giúp được
người khác một cách hiệu quả: như những tình huống tôi nêu ra ở phần trên khi gặp tình huống:
Đưa xe đạp vào nhà qua bậc tam cấp không tìm ra cách giải quyết các tình huống đó
và để đưa xe vào với cách nhanh, khỏe hơn thông qua Mặt phẳng nghiêng; Chỉ một
mình mà không di chuyển được khúc củi đi xa mà không nghĩ ra là dùng đòn bẩy,
dùng kéo có cán dài.v.v. thì các em trả lời được nhanh hơn cách giải quyết, xử lý tình
huống tự tin và khẳng định đó là chính xác và cho thấy học sinh đã có được những kỹ năng
sống mà tôi đã nêu ra.
Trong quá trình nghiên cứu ban đầu thì ngay từ khi nắm được chủ trương của
ngành (Năm học 2009-2010) thì tôi đã có ý tưởng lồng ghép kỹ năng sống cho học

Đề nghị Phòng GD&ĐT mở lớp cho giáo viên cốt cán tập huấn rèn luyện kỹ
năng sống thông qua các hoạt động và lồng ghép vào các môn học cho các nhà trường
THCS.
17
PHỤ LỤC
TT NỘI DUNG TRANG
1 Đặt vấn đề
2 Nội dung
Thực trạng của vấn đề
3 Biện pháp thực hiện
4 Đo độ dài (Chuẩn kiến thức)
5 Đo thể tích chất lỏng (Chuẩn kiến thức)
6 Đo thể tích chất lỏng không thấm nước (Chuẩn kiến
thức)
7 Khối lượng-Đo khối lượng (Chuẩn kiến thức)
8 Mặt phẳng nghiêng (Chuẩn kiến thức)
9 Đòn bẩy (Chuẩn kiến thức)
10 Đo độ dài (Giáo án)
11 Đo thể tích chất lỏng (Giáo án)
12 Đo thể tích chất lỏng không thấm nước (Giáo án)
13 Khối lượng-Đo khối lượng (Giáo án)
14 Mặt phẳng nghiêng (Giáo án)
15 Đòn bẩy (Giáo án)
16 Kết luận
17 Kiến nghị - Đề xuất
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1- Kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
phổ thông- TS: Lưu Thị Thủy.
2- Tài liệu chuẩn kiến thức vật lý THCS.
3- Sách giáo khoa vật lý 6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status