class="bi x0 y0 w1 h1"
Học viên: Tô Ngọc Hưng Lớp: MBA12B GVBM: LƯU TRƯỜNG VĂN
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
MÔN HỌC: QUẢN LÝ DỰ ÁN
CÔNG TY TNHH ECOVE
DỰ ÁN TRỒNG VÀ KINH DOANH RAU SẠCH THEO
PHƯƠNG PHÁP THỦY CANH
Lớp :MBA12B
GVBM :LƯU TRƯỜNG VĂN
HỌC VIÊN :TÔ NGỌC HƯNG
TP.HCM tháng 5 năm 2013
MỤC LỤC
2
Học viên: Tô Ngọc Hưng Lớp: MBA12B GVBM: LƯU TRƯỜNG VĂN
LỜI CẢM ƠN
Theo chương trình giảng dạy môn Quản lý dự án – Trường Mở Thành phố Hồ Chí
Minh, đề tài tiểu luận Xây dựng mô hình “Dự án trồng và kinh doanh rau sạch theo phương
pháp thủy canh”. Sau gần nửa tháng thực hiện đến nay đề tài đã được hoàn thành.
Mặc dù đề tài đã hoàn thành nhưng chắc chắn vẫn khó tránh được những sai sót,
khiếm khuyết trong suốt quá trình thực hiện. Kính mong thầy góp ý, bổ sung để đề tài trở
nên hoàn thiện và có ý nghĩa thiết thực hơn.
Trân trọng./.
3
Học viên: Tô Ngọc Hưng Lớp: MBA12B GVBM: LƯU TRƯỜNG VĂN
I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ECOVE
4
Học viên: Tô Ngọc Hưng Lớp: MBA12B GVBM: LƯU TRƯỜNG VĂN
nông như cày bừa, cuốc xới, lên luống, làm cỏ, bỏ phân được giải phóng. Nước tưới cho rau được bổ sung trên 10
nguyên tố đa, vi lượng, đảm bảo cho cây phát tiển.
Sau mỗi vụ trồng, có thể trồng tiếp luôn mà không cần phải cày bừa, làm cỏ lại như ngoài đồng ruộng. Chính
vì vậy, mỗi năm, người nông dân có thể trồng 11-12 vụ thay vì chỉ có 1-2 vụ như từ bao đời nay trồng trên đất.
Công nghệ cũng có thể tận dụng những diện tích không có khả năng canh tác mà vẫn tạo được sản phẩm có năng
suất, chất lượng cao.
II.2 Cơ hội kinh doanh
Các vấn đề địa lý, văn hóa, chính trị và những nhân tố kỹ thuật đã tạo ra những cơ hội kinh doanh của dự án
khi văn hóa truyền thống của người Việt Nam luôn phải có rau, củ, quả trong các bữa ăn Các loại rau củ quả là một
nguồn thức ăn không thể thiếu của loài người, đặc biệt đối với người Việt Nam. Các loại rau, trái cây, ngũ cốc, củ,
hạt là những loại thực phẩm chiếm khối lượng quan trọng nhất trong bữa ăn hằng ngày của chúng ta .
Việc ứng dụng kỹ thuật hoàn toàn phù hợp, ngay cả các phí về chuyển giao công nghệ, đầu tư sản xuất, phù
hợp với nước Việt Nam vốn có lợi thế so sánh về sản xuất nông nghiệp.
Thị trường tiềm năng: việc ứng dụng công nghệ trồng rau sạch trên sẽ tạo ra một lượng sản phẩm lớn để cung
cấp cho nhu cầu lớn tại Việt Nam hiện nay như các siêu thị, nhà hàng, khách sạn hay ngay cả các tiệm ăn lớn địa
bàn Tp.HCM và có khả năng mở rộng ra các tỉnh lân cận. Ngoài ra, dự án còn có thể mở rộng các các thị trường tại
một số quốc gia châu Á khác: Hàn Quốc, Nhật Bản…
III. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI:
III.1 Nguồn cung trong nước:
Tuy nhiên nguồn cung cấp rau chủ yếu của thành phố lại chủ yếu từ các tỉnh và vùng phụ cận quanh thành
phố như Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Đồng Nai và đặc biệt là Đà Lạt. Đặc điểm của nguồn cung này là rau khá
xanh, đẹp, tuy nhiên chất lượng không đảm bảo do hệ thống kiểm định dư lượng thuốc trừ sâu, thuốc kích thích tăng
trường cho các loại rau không được áp dụng rộng khắp. Một số người nông dân thiếu hiểu biết còn sử dụng các loại
thuốc này quá nhiều, không chú ý đến an toàn vệ sinh thực phầm. Có thể thấy các sự việc như rau muống trồng
bằng nước đen, lượng rau có tồn dư thuốc trừ sâu vượt mức cho phép…, ta có thể thấy rau sạch đang trở thành một
vấn đề cấp thiết.
III.2 Nguồn cung từ nước ngoài:
Chủ yếu là từ Trung Quốc. Các loại rau Trung Quốc có đặc điểm là rau củ rất đẹp mắt, to khỏe, giá cả lại
đó có rau quả chế biến;
- Đối với thị trường nội địa, nhu cầu tiêu dùng rau quả ngày càng gia tăng cả về số lượng và những đòi hỏi cao về
chất lượng. Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, việc sử dụng các sản phẩm rau, quả chế biến
cũng dần được người tiêu dùng chấp nhận thông qua hệ thống thương mại siêu thị đang phát triển mạnh ở các đô
thị, các khu công nghiệp;
V. Tổng quan thị trường
V.1 Thông tin thị trường
- Việt Nam có diện tích: 332,000 km2. Hệ thống đường giao thông, bao gồm đường quốc lộ, tỉnh lộ
và hương lộ với tổng chiều dài là 222.000km.
- Vị trí: trung tâm của Đông Nam Á.
6
Học viên: Tô Ngọc Hưng Lớp: MBA12B GVBM: LƯU TRƯỜNG VĂN
- Dân số: 86 triệu dân, 65% thuộc thế hệ trẻ (<35).
- Thu nhập bình quân đầu người: 1,100 USD
- Tăng trưởng GDP trong năm 2010 là 6.78%.
- Dự báo tăng trưởng GDP trong năm 2011 khoảng 7.5%
- Thâm hụt thương mại nghiêm trọng do đó chính phủ hạn chế nhập khẩu, đặc biệt là hạn chế nhập
khẩu ô tô trong thời gian tới.
- Nhìn chung, chỉ số giá tiêu dùng chung năm 2010 tăng 9,19% so với năm 2009. Áp lực giá sẽ tiếp
tục tăng trong năm 2011 và rất khó khăn để đạt được mục tiêu lạm phát dưới 7% vào năm tới.
- Tổng dư nợ trong hệ thống ngân hàng trong nước đã tăng lên 27,65% vào năm 2010. Chính phủ kế
hoạch giảm tăng trưởng tín dụng lên 23% vào năm 2011.
- Các tiềm năng của nền kinh tế tăng trưởng cao (7%), cao phát triển thị trường trong nước cùng với
nỗ lực của chính phủ để cải thiện cơ sở hạ tầng.
- Việt Nam ngày nay đã xây dựng rất nhiều khu công nghiệp, phát triển ngành nghề tập trung. Đặc
biệt, thành phố Hồ Chí Minh là thành phố tiên phong trong việc xây dựng và phát triển các khu
Công Nông Nghiệp Công Nghệ Cao, điền hình là Quận Thủ Đức, Huyện Củ Chi. Như vậy nhìn
chung, Việt Nam đã và đang phát triển không ngừng cơ sở vật chất đáp ứng cho sự phát triển đất
nước ở tất cả các mặt của nền kinh tế.
- Việt nam là một quốc gia có nền nông nghiệp phát triển và một thị trường tiêu thụ rộng lớn trong và
đã có những dự án nhằm giúp nông dân sản xuất theo hướng an toàn. Chương trình hợp tác hỗ trợ
xuất khẩu rau, quả sang thị trường EU giữa Trung tâm Tư vấn hỗ trợ nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh
và Trung tâm Xúc tiến Nhập khẩu (CBI) Hà Lan đã được ký kết. Theo đó, nông dân sẽ được hỗ trợ
sản xuất, quy hoạch vùng trồng rau, quả an toàn.
- Một trong những yêu cầu để sản phẩm rau, quả vươn ra thị trường thế giới là sản xuất theo tiêu
chuẩn an toàn. Tuy nhiên, thói quen canh tác cộng với tâm lý của người tiêu dùng khiến chương
trình, dự án trồng rau, quả, an toàn chưa phát huy hiệu quả. Để giải quyết vấn đề này, Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ hình thành vùng chuyên canh rau,quả an
toàn, hướng đến mục tiêu xuất khẩu.
V.3 Khách hàng
- Người dân Việt Nam xưa nay vẫn thường quen với thực phẩm truyền thống và hệ thống cung cấp
thực phẩm truyền thống. Việt Nam là một nước nông nghiệp thuộc về xứ nóng, vùng nhiệt đới gió
mùa. Ngoài ra lãnh thổ Việt Nam được chia ra ba miền rõ rệt là Bắc, Trung, Nam. Chính các đặc
điểm về địa lý, văn hóa, dân tộc, khí hậu đã quy định những đặc điểm riêng của ẩm thực từng vùng
- miền. Mỗi miền có một nét, khẩu vị đặc trưng. Điều đó góp phần làm ẩm thực Việt Nam phong
phú, đa dạng. Tuy nhiên, dù ở vùng miền nào thì văn hóa ăn uống của Viêt Nam sử dụng rất nhiều
loại rau (luộc, xào, làm dưa, ăn sống); nhiều loại nước canh đặc biệt là canh chua, trong khi đó số
lượng các món ăn có dinh dưỡng từ động vật thường ít hơn. Bởi vậy rau xanh đã đóng một vai trò
rất quan trọng trong bữa ăn của người Việt Nam.
- Cho đến tận hôm nay việc sử dụng rau trong các bữa ăn vẫn là không thể thiếu. Bên cạnh đó nhận
thức của người dân về sức khỏe của mình ngày càng cao, trước tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật và tăng năng suất trong canh tác ngày càng “hỗn loạn” bởi các “thần dược” của Trung Quốc,
những điều này gây ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý và sức khỏe của người tiêu dùng.
- Hiện nay người dân Việt Nam càng có nhiều cơ hội tiếp xúc với các kiến thức phổ thông về an toàn
sức khỏe trong vệ sinh ăn uống. Nhằm đảm bảo chất lượng rau an toàn tốt nhất cung cấp cho sức
khỏe người dân tốt nhất, công ty sẽ liên hệ với các hệ thống truyền hình, báo chí và phát thanh để
giới thiệu đến người dân về công nghệ trồng rau an toàn, sạch với mô hình thủy canh tiên tiến hiện
đang triển khai trên thế giới. Nhằm đáp ứng nhu cầu ăn sạch của người dân Việt Nam.
8
Học viên: Tô Ngọc Hưng Lớp: MBA12B GVBM: LƯU TRƯỜNG VĂN
tang từ các chất hóa học để kích thích tăng trưởng, chất bảo quản ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe,
gây ra các bệnh nguy hiểm cho con người.
- Ngoài ra chúng ta còn nhập khẩu các loại rau từ nước ngoài như châu âu, châu mỹ và các nước
châu á trong vùng như Thái Lan, Malaysia… các hàng từ các nước này nhập về có chất lượng rất
tốt vượt rội hàng trong nước nhưng giá rất cao nên sức tiêu thụ không cao.
9
Học viên: Tô Ngọc Hưng Lớp: MBA12B GVBM: LƯU TRƯỜNG VĂN
V.5.2 Nguồn cung cấp rau sạch trong nước:
- HTX Thỏ Việt : cung cấp các loại rau ăn lá
- Công nghệ xanh Hưng Phát : cung cấp các loại rau ăn lá
- Trần Thị Cary : cung cấp các loại nấm, rau mầm và các loại sản phẩm sơ chế đóng gói
- Agrivina : hoa và quả các loại nguồn gốc từ Đà Lạt
- Nguồn hàng mang nhãn hiệu Dalat : rau và quả nguồn gốc từ Đà Lạt.
Do các loại cùng là các sản phẩm sạch nhưng vẫn chưa có một kiểm định chung cho các tiêu chí “sạch”
này nên người tiêu dùng hầu như tin tưởng vào nơi bán mà mình mua. Do vậy hàng hóa khi vào được
hệ thống siêu thị và cửa hàng có tên tuổi xem như tạo nên uy tín cho thương hiệu công ty mình.
VI. Mục tiêu
VI.1 Mục tiêu tài chính:
- Vốn đầu tư: 14.233.360.000 VND.
- Thời gian hoạt động của dự án: 10 năm.
- Thời gian thu hồi vốn: 3 năm 21 ngày
- Lợi nhuận: 13.927.200.000 VND/năm đầu
VI.2 Mục tiêu Marketing:
- Đạt được 50% mức độ nhận diện của khách hàng mục tiêu trong vòng 1 năm đầu tiên hoạt động trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh và các khu vực lân cận huyên Củ Chi với thương hiệu nhà cung cấp rau
sạch hàng đầu theo phương pháp thủy canh.
VII. Sản phẩm
Sản phẩm trọng tâm của công ty là những loại rau trồng bằng phương pháp dung dịch thủy
canh, đảm bảo an toàn về vệ sinh thực phẩm, rau tươi, ngon và thuộc nhiều chủng loại. Các
loại rau được lựa chọn dựa trên cơ sở phù hợp với khí hậu của miền Nam, rau trồng luân
Trưởng ban dự án -Lập kế hoạch.
11
Học viên: Tô Ngọc Hưng Lớp: MBA12B GVBM: LƯU TRƯỜNG VĂN
-Phân công, giám sát việc thực hiện của các thành viên trong Dự án.
-Làm việc với các Đối tác.
-Chuyển giao Dự án khi hoàn thành.
Kỹ sư nông
nghiệp
-Tư vấn về kỉ thuật trồng, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
- Chịu trách nhiệm về năng suất sản phẩm.
Chuyên viên
Marketing
-Thiết kế kế hoạch quảng cáo sản phẩm.
-Tìm hiểu, phân tích nhu cầu thị trường.
Thư ký
-Giải quyết các thủ tục pháp lý của dự án.
-Hỗ trợ xử lý các hồ sơ, giấy tờ liên quan.
IX. N
h
ữ
n
g
móc thời gian quan trọng
- Toàn bộ kế hoạch dự kiến thực hiện trong khoảng 2,5 tháng bắt đầu từ ngày 01/04/2013 và kết
thúc vào ngày 23/06/2013.
- Vì tính chất của dự án nên công việc sẽ tiến hành cả ngày thứ bảy và chủ nhật.
Kế hoạch thực hiện sẽ bám sát vào từng giai đoạn và mốc thời gian quan trọng sau:
Stt Công việc chính Thời gian bắt đầu
1 Lập Ban QL dự án rau sạch 01/04/2013
2 Tìm hiểu thị trường 08/04/2013
7 23/05/2013 30/05/2013 7
14
Học viên: Tô Ngọc Hưng Lớp: MBA12B GVBM: LƯU TRƯỜNG VĂN
9
Trang trí, sữa chữa mặt bằng kinh doanh
15 23/05/2013 09/06/2013 8ss
10
Tuyển nhân viên 15 23/05/2013 09/06/2013 8ss
11 Lên kế hoạch kinh doanh rau sach
12
Chuẩn bị
3 09/06/2013 12/06/2013 8,9,10
13
Khai trương
0 12/06/2013 12/06/2013 12
14
Quảng cáo sản phẩm
10 06/06/2013 23/06/2013 11FS-5d
15
Học viên: Tô Ngọc Hưng Lớp: MBA12B GVBM: LƯU TRƯỜNG VĂN
XI. RAM
Công việc
Nhân sự thực hiện Bộ phận liên quan
Trưởng
ban dự
án
Kỹ sư
nông
nghiệp
Chuyên
• Thực hiện việc khuyến mãi với sản lượng lớn kết hợp với dịch vụ giao hàng.
• Gửi email trực tiếp đến các khách hàng tiềm năng.
Giai đoạn trong tương lai:
• Quảng cáo trên truyền hình.
• Thuê nhiều văn phòng đại diện phân bố rộng và đều trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh và các khu vực lân cận
Kinh phí thực hiện:
• Tổng kinh phí cho chiến lược xúc tiến chiếm từ 10 – 15% tổng doanh thu.
Kế hoạch promotion cho 3 tháng đầu kinh doanh:
• Tiếp cận và giới thiệu sản phẩm cho hệ thống bán sỉ, chào hàng với giá ưu đãi giảm
giá 10% giá trị hàng.
• Quảng cáo trên hệ thống kênh truyền hình nội bộ của hệ thống siêu thị.
• Làm các chuyên đề sưc khỏe trên truyền hình, báo chí và phát thanh, giới thiệu về
thủy canh và quy trình sản xuất rau của ECOVE.
• Gửi rau cho các khách sạn nhà hàng ăn thử trong 10 ngày. Sau đó bán với giá ưu
đãi trong hết thời gian promotion.
• Chi phí marketing giới thiệu công ty ban đầu là 600 triệu trong giai đoạn này.
Kế hoạch promotion tiếp theo:
• Lập chiến lược giá cho từng nhóm khách hàng với chiết khấu hấp dẫn.
• Tiếp tục làm các chuyên đề với tần suất 1 tháng/ lần.
• Cải tiến mẫu mã bao bì
• Đưa các sản phẩm khác ra thị trường
Các kênh liên lạc: điện thoại, mail, chat yahoo, fax…
Học viên: Tô Ngọc Hưng Lớp: MBA12B GVBM: LƯU TRƯỜNG VĂN
XIII. Chi phí:
Học viên: Tô Ngọc Hưng Lớp: MBA12B GVBM: LƯU TRƯỜNG VĂN
I.1 Tổng chi phí đầu tư ban đầu:
HẠNG MỤC SỐ LƯỢNG
ĐVT (Triệu
đồng)
THIẾT BỊ
Hệ thống kỹ thuật
bao gồm: 1
770
770 Chi phí lắp đặt trọn gói
1 - Máy bơm và thiết
bị lọc nước
2 - Hệ thống tưới tự
động
3 - Máy kiểm soát độ
ẩm
4 - Hệ thống làm mát
5 - Máy tính hệ điều
hành
Hệ thống IT
2
200
400
Hệ thống xử lý nước
thải
1
250
250
4,000 Cái
0
.085 340
Rổ chất
10,000 Cái
0
.090 900
Học viên: Tô Ngọc Hưng Lớp: MBA12B GVBM: LƯU TRƯỜNG VĂN
XIII.1 Chi phí Marketing cho 3 tháng đầu kinh doanh:
Danh mục marketing Giá thị trường Tổng chi phí 3 tháng đâu (Việt
Nam Đồng)
Thuê kệ hàng 2 - 3 triệu/ tháng/1 siêu thị( hệ
thống BigC, hệ thống Coop,
các siêu thị khu đô thị mới
Q7,Q2…)
200,000,000
Tờ rơi 500vnd/1000 tờ 500.000
Quảng cáo tivi trong siêu thị 15 triệu / tháng với tần suất 25
phút / lần
100,000,000
Quảng cáo trên báo giấy 0.9 – 24 triệu / kỳ báo( tuổi trẻ,
phụ nữ, tiếp thị gia đình …)
150,000,000
Quảng cáo trên truyền hình 2.5 – 30 triệu cho 1 lần phát
sóng ( VTV3)
100,000,000
Dán pano về sản phẩm trên
quầy hàng siêu thị