BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN THỊ KIM VÂN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THÁI ĐỘ
VÀ Ý ĐỊNH SỬ DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TẠI THÀNH PHỐ NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Quách Thị Khánh Ngọc
Nha Trang - 2012
iLỜI CAM ĐOAN Tôi tên: Nguyễn Thị Kim Vân
Nơi đào tạo: Trường Đại học Nha Trang
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Người hướng dẫn: TS. Quách Thị Khánh Ngọc
Tên luận văn: Các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ và ý định sử dụng Thương mại
Tác giả
Nguyễn Thị Kim Vân
iii
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
5. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 2
6. KẾT CẤU LUẬN VĂN 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 4
1.1 GIỚI THIỆU CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT LIÊN QUAN 4
1.1.1 Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) 4
1.1.1.1 Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) 4
1.1.1.2 Thuyết Hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour - TPB) 5
1.1.1.3 Mô hình TAM 6
1.1.2 Mô hình chấp nhận TMĐT (e-Commerce Adoption Model - e-CAM) 7
1.1.2.1 Nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ (PRP) 8
1.1.2.2 Nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến (PRT) 8
1.2 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 9
1.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT 10
1.3.1 Mô hình nghiên cứu 10
1.3.2 Các khái niệm và giả thuyết đề xuất 11
2.1.10 Hạn chế của TMĐT 34
2.1.10.1 Đặc thù sản phẩm 34
2.1.10.2 Thói quen tiêu dùng 34
2.1.10.3 Công nghệ 34
2.2 THỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM 35
2.3 THỰC TRẠNG TMĐT TẠI KHÁNH HÒA 38
2.3.1 Thực trạng ứng dụng TMĐT tại Khánh Hòa 38
2.3.2 Định hướng phát triển TMĐT tại Khánh Hòa 39
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
3.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ 41
3.1.2 Nghiên cứu chính thức 42
3.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 43
3.3 QUY TRÌNH CHỌN MẪU 43
3.4 MÔ TẢ BẢNG CÂU HỎI, THANG ĐO 44
v
3.4.1 Mô tả bảng câu hỏi 44
3.4.2 Xây dựng thang đo 44
3.4.2.1 Thang đo thành phần Nhận thức tính hữu dụng (PU) gồm 08 biến 44
3.4.2.2 Thang đo thành phần Nhận thức tính dễ sử dụng (PEOU) gồm 06 biến 45
3.4.2.3 Thang đo thành phần Nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ
(PRP) gồm 05 biến 45
3.4.2.4 Thang đo thành phần Nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực
tuyến (PRT) gồm 5 biến 45
3.4.2.5 Thang đo thành phần Hệ thống thanh toán (PAY) gồm 04 biến 46
3.4.2.6 Thang đo thành phần Nhận thức niềm tin trong giao dịch trực tuyến
(TRUST) gồm 03 biến 46
3.4.2.7 Thang đo thành phần khái niệm Thái độ sử dụng (ATU) gồm 04 biến 46
3.4.2.8 Thang đo thành phần khái niệm Ý định sử dụng (BI) gồm 03 biến 46
4.5.4 Kiểm định sự khác biệt về ý định sử dụng theo các đặc điểm cá nhân 78
4.5.4.1 Kiểm định về sự khác biệt theo “Giới tính” 78
4.5.4.2 Kiểm định về sự khác biệt theo “Nhóm tuổi” 79
4.5.4.3 Kiểm định về sự khác biệt theo “Trình độ học vấn” 79
4.5.4.4 Kiểm định về sự khác biệt theo “Nghề nghiệp” 81
4.5.4.5 Kiểm định về sự khác biệt theo “Thu nhập” 81
4.6 KẾT LUẬN 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
1. GIỚI THIỆU 85
2. KẾT QUẢ CHỦ YẾU VÀ ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU 85
3. KIẾN NGHỊ 86
3.1 Kiến nghị đối với nhà quản lý 86
3.2 Kiến nghị đối với người tiêu dùng 88
3.3 Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước và các Hiệp hội 89
4. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 95
PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM 95
PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 96
PHỤ LỤC 3: THỐNG KÊ NHÂN KHẨU HỌC 100
PHỤ LỤC 4: THỐNG KÊ ĐẶC ĐIỂM SỬ DỤNG INTERNET VÀ GIAO DỊCH
TRỰC TUYẾN 102
PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBACH ALPHA 103
vii
PHỤ LỤC 6: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA 108
PHỤ LỤC 7: KIỂM TRA MỐI TƯƠNG QUAN CÁC BIẾN ĐỘC LẬP VỚI BIẾN
ATU 113
PHỤ LỤC 8a: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI VỚI BIẾN PHỤ THUỘC
ATU (LẦN 1) 114
PAY : Hệ thống thanh toán (Payment)
TRUST : Niềm tin trong giao dịch trực tuyến (Trust in e-commerce)
ATU : Thái độ sử dụng (Attitude towards use)
BI : Ý định sử dụng (Behavioral intention)
ixDANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Một số nghiên cứu liên quan 9
Bảng 1.2 Giả thuyết nghiên cứu 15
Bảng 2.1 Một số website TMĐT phổ biến hiện nay tại Việt Nam 19
Bảng 2.2 Thống kê hoạt động các sàn giao dịch TMĐT 36
Bảng 2.3 Nguồn doanh thu của các sàn giao dịch TMĐT năm 2011 36
Bảng 2.4 Thị phần tổng giá trị giao dịch của các sàn TMĐT năm 2011 37
Bảng 2.5 Thị phần doanh thu của các sàn TMĐT năm 2011 37
Bảng 4.1 Bảng phân bố mẫu theo giới tính 51
Bảng 4.2 Bảng phân bố mẫu theo nhóm tuổi 52
Bảng 4.3 Bảng phân bố mẫu theo trình độ học vấn 52
Bảng 4.4 Bảng phân bố mẫu theo công việc chuyên môn 53
Bảng 4.5 Bảng phân bố mẫu theo thu nhập 53
Bảng 4.6 Bảng phân bố mẫu theo đặc điểm thường xuyên sử dụng Internet 54
Bảng 4.7 Bảng phân bố mẫu theo đặc điểm tham gia mua bán trực tuyến 54
Bảng 4.8 Bảng phân bố mẫu theo đặc điểm số lần giao dịch trực tuyến 55
Bảng 4.9 Biến quan sát đo lường PU 55
Bảng 4.10 Biến quan sát đo lường PEOU 56
Bảng 4.11 Biến quan sát đo lường PRP 57
Bảng 4.12 Biến quan sát đo lường PRT 58
Bảng 4.13 Biến quan sát đo lường PAY 58
Bảng 4.41 Kết quả phân tích ANOVA theo Nhóm tuổi 79
Bảng 4.42 Kết quả kiểm định Levence theo Trình độ học vấn 79
Bảng 4.43 Kết quả phân tích ANOVA theo Trình độ học vấn 80
Bảng 4.44 Kết quả kiểm định LSD theo Trình độ học vấn 80
Bảng 4.45 Kết quả kiểm định Levence theo Nghề nghiệp 81
Bảng 4.46 Kết quả phân tích ANOVA theo Nghề nghiệp 81
Bảng 4.47 Kết quả kiểm định Levence theo Thu nhập 81
Bảng 4.48 Kết quả phân tích ANOVA theo Thu nhập 81
Bảng 4.49 Kết quả kiểm định LSD theo Thu nhập 82
xiDANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Thuyết hành động hợp lý TRA 5
Hình 1.2 Thuyết hành vi dự định (TPB) 6
Hình 1.3 Mô hình TAM 7
Hình 1.4 Thuyết nhận thức rủi ro TPR 7
Hình 1.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất 11
Hình 2.1 Quy trình mua bán trực tuyến trên e-Bay.vn 23
Hình 2.2 Mô hình thanh toán điện tử 28
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 43
trong hoạt động kinh doanh, nhưng trên thực tế, loại hình kinh doanh này vẫn đang
phát triển theo kiểu cầm chừng và chưa thật sự “gần” với người tiêu dùng. Phần lớn
các doanh nghiệp Việt Nam chỉ mới triển khai các ứng dụng TMĐT ở mức cơ bản như
trao đổi thư điện tử, quảng bá doanh nghiệp và sản phẩm qua Website, tìm kiếm thông
tin trên mạng,… nên tỷ lệ ứng dụng sâu TMĐT trong hoạt động sản xuất, kinh doanh
còn ở mức khiêm tốn.
Ngoài ra, trong phạm vi nghiên cứu tại Tp. Nha Trang, chưa có một nghiên cứu
chuyên sâu nào về lĩnh vực nhận thức của người dùng đối với hoạt động TMĐT, cụ
thể là hoạt động mua bán trực tuyến.
Vì những lý do trên, với định hướng nghiên cứu khám phá nhận thức của người
dùng về hoạt động mua bán trực tuyến, tôi đã chọn vấn đề: “Các nhân tố ảnh hưởng
đến thái độ và ý định sử dụng TMĐT tại Thành phố Nha Trang” để làm đề tài
luận văn tốt nghiệp.
1
e-ASEAN: Hiệp định khung về Thương mại điện tử
2
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu của đề tài sẽ hướng vào nghiên cứu các vấn đề cụ thể sau:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ và ý định mua sắm trực tuyến
của người tiêu dùng tại Tp. Nha Trang.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến thái độ và mức độ tác
động của thái độ đến ý định mua sắm trực tuyến tại Tp. Nha Trang.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động mua bán trực tuyến tại
Thành phố Nha Trang.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ và ý
định mua bán trực tuyến.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại Tp. Nha Trang. Đề tài
- Phần mở đầu
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
- Chương 2: Tổng quan về Thương mại điện tử, thực trạng Thương mại điện
tử tại Việt Nam và Khánh Hòa
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả và bàn luận
- Kết luận và kiến nghị
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục
4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Phần mở đầu tác giả đã giới thiệu tổng quan về đề tài cùng phương pháp thực
hiện nghiên cứu. Trong chương này, tác giả sẽ giới thiệu nội dung cơ sở lý thuyết và
các mô hình chấp nhận công nghệ phổ biến. Trên cơ sở các lý thuyết này, tác giả sẽ
xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu
Nội dung chương này gồm các phần: (1) Giới thiệu các mô hình lý thuyết liên
quan, (2) Một số các nghiên cứu liên quan, (3) Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả
thuyết nghiên cứu và (4) Kết luận.
1.1 GIỚI THIỆU CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT LIÊN QUAN
Giao dịch trực tuyến là một hành vi cá nhân tự nguyện có thể được giải thích
bởi các lý thuyết hành vi như Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein và Ajzen,
1975), Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991), Mô hình chấp nhận công nghệ
(TAM - Davis, 1986) và Mô hình chấp nhận TMĐT e-CAM. Đây là các thuyết được
sử dụng nhiều nhất trong lĩnh vực chấp nhận công nghệ.
1.1.1 Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM)
Thuyết hành vi dự định TPB được Ajen phát triển vào năm 1985 từ Thuyết
Hành động hợp lý TRA. Thuyết TPB cung cấp thêm cơ sở lí thuyết cho sự hiểu biết về
hành vi của con người. Theo Thuyết TPB, dự định không chỉ bị tác động bởi hai nhân
tố là “Thái độ” và “Chuẩn chủ quan” mà còn bởi nhân tố thứ ba - “Nhận thức kiểm
soát hành vi”.
Cũng tương tự như TRA, TPB cũng cho rằng hành vi của cá nhân được tạo ra
bởi ý định hành vi, nhưng ý định hành vi lại chịu tác động của nhân tố “Nhận thức
kiểm soát hành vi”.
Nhận thức kiểm soát hành vi được định nghĩa là nhận thức sự khó khăn hay dễ
dàng trong khi thực hiện hành vi của con người, điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của
các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi. TPB xem việc kiểm soát hành vi của
con người dựa trên những ứng xử rộng lớn từ ứng xử trước những việc khó khăn đến
việc đòi hỏi nỗ lực và nguồn lực đáng kể.
Theo TPB, nếu cá nhân cảm nhận chính xác mức kiểm soát hành vi của mình
thì điều này còn dự báo cả hành vi.
Như vậy, theo TRA và TPB, hành động hay hành vi của một người được quyết
định bởi ý định để thực hiện hành vi đó, gồm thái độ và chuẩn chủ quan, mà chuẩn chủ
quan có thể truy nguyên từ “niềm tin vào hành vi” và “niềm tin theo tiêu chuẩn” của
một người. “Niềm tin vào hành vi” đề cập đến sự đánh giá tích cực hay tiêu cực về
việc thực hiện một hành vi nhất định, trong khi đó “niềm tin theo tiêu chuẩn” lại đề
cập tới một người chịu sức ép của xã hội mà có quyết định thực hiện hay không thực
hiện hành vi đó. Mối tương quan về sự quan trọng giữa hai loại niềm tin này có thể
khác nhau tùy từng người (Ajzen và Fishbein, 1980).
Niềm tin và sự đánh
giá đối với những
thuộc tính sản phẩm
Thái độ
Chuẩn chủ quan
và dự đoán sự chấp nhận CNTT của người sử dụng. Một số nghiên cứu của Gefen và
Straub, 1997; Hendrickson, Massey, Cronan, 1993; Igbaria, Zinatelli, Cragg và
Cavaye, 1997; Hong, Thong, Wong và Tam, 2002 đã cho thấy mô hình TAM được
công nhận rộng rãi là một mô hình tin cậy và mạnh trong việc mô hình hóa việc chấp
nhận CNTT của người sử dụng. Mô hình TAM cũng được chứng minh là mô hình phù
hợp để xem xét việc chấp nhận TMĐT (Chen, Gillenson và Sherrell, 2001; Gefen,
Karahanna và Straub, 2003; Klopping, McKinney, 2004; Monsuwe, Dellaert và
Ruyter, 2004).
Ngoài các nhân tố đã có trong mô hình TRA và TPB, mô hình TAM xuất hiện
thêm hai nhân tố và có tác động trực tiếp đến thái độ của người tiêu dùng là “Lợi ích
cảm nhận - PU” và “Sự dễ sử dụng cảm nhận - PEOU”. Tuy nhiên, biến PU và PEOU
có trọng số ảnh hưởng cao nhất và là nền tảng quyết định sự chấp nhận của người
dùng đối với hệ thống. Tầm quan trọng của các biến này dựa trên sự phân tích từ nhiều
khía cạnh như thuyết mong đợi và thuyết quyết định hành vi.
Thái độ
Chuẩn chủ quan
Nhận thức kiểm
soát hành v
i
Dự định
hành vi
Sử dụng
thật sự
Hình 1.4 Thuyết nhận thức rủi ro TPR
(Nguồn: Bauer, 1960)
Lợi ích cảm
nhận (PU)
Sự dễ sử
dụng cảm
nhận
(PEOU)
Dự định
Hành vi
(BI)
Sử dụng
thật sự
(AU)
Thái độ hướng
đến việc sử dụng
(ATU)
Biến
bên
Nhận thức rủi ro liên quan đến sản
phẩm/dịch vụ (PRP)
Nhận thức rủi ro liên quan đến giao
đủ danh tính, nguồn gốc và trách nhiệm của mình), lưu trữ dữ liệu cá nhân của người
tiêu dùng ở mức tối thiểu và thể hiện tính pháp lý của toàn bộ thông tin cung cấp.
Bhimani (1996) đã chỉ ra sự đe dọa đối với việc chấp nhận TMĐT có thể biểu
lộ từ những hành động không hợp pháp như: nghe lén, đánh cắp mật khẩu, chỉnh sửa
dữ liệu, lừa dối và quỵt nợ. Bhimani (1996) và Ratnasingham (1998) cũng đã nghiên
cứu và đưa ra các yêu cầu cơ bản đối với TMĐT là phải làm sao đáp ứng được các vấn
đề như: chứng minh tính xác thực, sự cấp phép, sự sẵn sàng, sự bảo mật, sự toàn vẹn
dữ liệu, sự không khước từ và các dịch vụ ứng dụng có khả năng lựa chọn.
9
Nghiên cứu của Swaminathan et al. (Swaminathan et al. 1999) thì khẳng định
rằng người tiêu dùng có quan tâm đến việc đánh giá các nhà cung cấp trực tuyến trước
khi họ tham gia giao dịch trực tuyến, vì vậy các đặc tính của các nhà cung cấp đóng
một vai trò quan trọng trong việc xúc tiến giao dịch.
Tóm lại, giao dịch trực tuyến chứa đựng nhiều rủi ro hơn giao dịch truyền thống
vì người tiêu dùng không thể kiểm soát được sự an toàn và tính bảo mật khi gửi những
thông tin cá nhân nhạy cảm hay thông tin về tài chính (số thẻ tín dụng) qua mạng cho
một bên có hành vi và động cơ có thể là khó dự đoán (Lee và Turban, 2001). Vì vậy, rủi
ro trong giao dịch trực tuyến là rủi ro mà người tiêu dùng có thể phải đối mặt khi tham
gia giao dịch. Nhìn chung, có bốn loại rủi ro trong giao dịch trực tuyến, đó là: sự bí mật,
tính xác thực, sự không khước từ và nhận thức rủi ro toàn bộ về giao dịch trực tuyến.
1.2 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Qua quá trình xem xét các nghiên cứu đã được thực hiện trước đây về việc chấp
nhận TMĐT, tác giả nhận thấy hầu hết các nghiên cứu đều ứng dụng nền tảng lý
thuyết của mô hình chấp nhận công nghệ TAM và mô hình chấp nhận TMĐT e-CAM
vào trong nghiên cứu.
Bảng 1.1 Một số nghiên cứu liên quan
Nền tảng lý thuyết Tác giả ứng dụng
- Mặc dù hiện nay, việc thanh toán đã trở nên dễ dàng hơn nhờ sự hợp tác
giữa các website với ngân hàng để tạo ra các ví điện tử, nhưng việc thanh toán trực
tuyến hiện vẫn chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong mua bán điện tử ở Việt Nam. Trên
thực tế, phần đông doanh nghiệp vẫn áp dụng hình thức thanh toán COD (khách hàng
mua trực tuyến nhưng vẫn trả tiền mặt cho nhà cung cấp khi nhận sản phẩm) do tiền
mặt vẫn là công cụ rất được ưa chuộng trong thanh toán và từ lâu đã trở thành thói
quen khó thay đổi của người tiêu dùng và nhiều doanh nghiệp Việt Nam. Như vậy,
phương thức thanh toán đang là một trong những trở ngại lớn nhất trong việc phát triển
hoạt động mua bán trực tuyến tại Việt Nam.
- Thực tế trong bối cảnh hiện nay, các ngân hàng chỉ tập trung phát hành thẻ
và kích cầu các dịch vụ trong phạm vi hoạt động của mình thay vì mở rộng hệ thống
tới các dịch vụ mang tính liên kết như ngân hàng điện tử. Việc này khiến cho các kênh
giao dịch trực tuyến trở thành những ốc đảo bởi chẳng phải tất cả mọi người dùng đều
sở hữu các tài khoản ngân hàng có khả năng kết nối.
- Niềm tin là một trong những yếu tố quyết định của nhận thức sự hữu dụng,
đặc biệt là trong bối cảnh giao dịch trực tuyến, bởi vì gần như người tiêu dùng chỉ cảm
nhận được sự hữu dụng dựa vào người bán thông qua website. Ngoài ra, niềm tin còn
được cho là có ảnh hưởng tích cực đến nhận thức sự hữu dụng (Pavlou, 2003). Ngay từ
đầu, khi người tiêu dùng tin tưởng vào nhà cung cấp và có suy nghĩ rằng giao dịch trực
tuyến sẽ đem lại lợi ích cho việc thực hiện công việc của họ, họ sẽ tin dịch vụ trực
tuyến rất hữu ích (Gefen et al, 2003a). Ngoài ra, theo kết quả khảo sát do Cục Thống
kê TP.HCM công bố tháng 9/2009: Có tới 38,9% người tiêu dùng không tin tưởng chất
11
lượng hàng hóa/dịch vụ mua bán trên mạng và 30,4% không tin tưởng thanh toán trực
tuyến1. Có hai nguyên nhân chính: Một là do ảnh hưởng của thói quen mua sắm truyền
thống như thích “cầm, nắm” món hàng, mặc cả với người bán và hai là là kinh doanh
trên mạng hiện nay chưa được giám sát, xử lý kịp thời. Các hành vi gian lận thương
mại trên Internet đã “vô tình” đẩy người tiêu dùng “ra xa” TMĐT.
tính hữu dụng
Nhận thức
tính dễ sử dụng
Nhận thức rủi ro liên
quan đến sản phẩm/
dịch vụ
Ý định
sử dụng
Nhận thức rủi ro liên
quan đến
giao dịch trực tuyến
Hệ thống thanh toán
Nhận thức về niềm
tin trong giao dịch
trực tuyến
Thái độ
sử dụng
12
1.3.2.1 Nhận thức tính hữu dụng (PU)
Tính hữu dụng (PU) được hiểu là “mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng
một hệ thống cụ thể sẽ làm tăng hiệu quả hay năng suất làm việc của họ” (David,
1998). Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ giữa PU và sự chấp nhận hệ thống
thông tin của người sử dụng. Vì vậy, các nhà nghiên cứu cho rằng người tiêu dùng sẽ
chấp nhận TMĐT nếu họ nhận thức được TMĐT sẽ giúp họ đạt được hiệu suất mong
muốn. Giả thuyết (H) đề xuất:
H
1