1
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 9
Chƣơng I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 11
1.1. Tình hình khai thác mực trên thế giới và Việt Nam 11
1.1.1. Tình hình khai thác mực trên thế giới: 11
1.1.2. Tình hình khai thác mực ở Việt Nam 13
1.2. Nghiên cứu về hiệu quả kinh tế trong khai thác thủy sản 13
1.2.1. Nghiên cứu ngoài nƣớc: 13
1.2.2. Nghiên cứu trong nƣớc: 16
1.3. Đặc điểm sinh học và ảnh hƣớng của ánh sáng đến đối tƣợng khai thác 17
1.3.1. Đặc điểm sinh học 17
1.3.1.1. Thành phần giống loài: 18
1.3.1.2. Sự phân bố: 19
1.3.1.3. Sinh trƣởng: 20
1.3.1.4. Thức ăn: 20
1.3.1.5. Trữ lƣợng khai thác: 21
1.3.2. Ảnh hƣởng của ánh sáng đối với mực: 21
1.4. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 22
1.4.1. Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam 22
2
1.4.1.1. Điều kiện tự nhiên: 22
1.4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội nghề cá 23
1.4.2. Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Núi Thành 23
1.4.2.1. Điều kiện tự nhiên: 23
3.1.5. Thúng câu mực 48
3.2. Ngƣ trƣờng và mùa vụ khai thác: 50
3.3. Ngƣ cụ khai thác 50
3.2.2.1. Ống câu: 50
3.2.2.2. Dây câu: 50
3.2.2.3. Rƣờng câu: 51
3.2.2.4. Lƣỡi câu: 51
3.2.2.5 Mồi câu: 52
3.4. Tổ chức sản xuât: 52
3.4.1. Chuẩn bị: 52
3.4.2. Thả thúng câu: 53
3.4.3. Chong đèn và câu mực: 54
3.4.4 Kéo thúng lên tàu: 54
3.4.5. Sơ chế và bảo quản sản phẩm 55
3.5. Tai nạn của nghề câu mực xà: 55
4
3.5.1. Tai nạn do thiên tai: 55
3.5.2. Tai nạn do đâm va: 56
3.5.3. Tai nạn do nguyên nhân khác: 56
3.6. Lao động của nghề câu mực: 57
3.6.1. Biên chế lao động trên tàu và thành phần lao động 57
3.6.2. Cơ cấu độ tuổi: 59
3.6.3. Tuổi đời và kinh nghiệm khai thác của thuyền trƣởng 59
3.7. Vốn đầu tƣ: 60
3.7.1. Vốn đầu tƣ của chủ tàu 60
3.7.2. Vốn đầu tƣ của lao động chính: 62
3.8. Sản lƣợng và năng suất khai thác 63
3.9. Chi phí sản xuất: 65
3.9.1. Chi phí cố định: 65
6
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1.1: Sản lƣợng mực khai thác đƣợc trên thế giới năm 2002 12
Bảng 1.2: Số lƣợng tàu câu mực xà tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2001 ÷ 2010 28
Bảng 1.3: Phân loại theo nhóm công suất của tàu 29
Bảng 2.1: Số lƣợng tàu câu mực xà phân theo địa phƣơng năm 2010 32
Bảng 2.2: Số lƣợng tàu câu mực xà đƣợc lấy mẫu 32
Bảng 3.1: Tổng hợp các thông số cơ bản của tàu câu mực 41
Bảng 3.2: Thống kê tàu câu mực xà theo chiều dài của tàu 41
Bảng 3.3: Tƣơng quan giữa chiều dài vỏ tàu và công suất máy tàu ………… …………42
Bảng 3.4: Thống kê thời gian vỏ tàu đƣợc đƣa vào sử dụng 43
Bảng 3.5: Thống kê trang thiết bị trên tàu câu mực 45
Bảng 3.6: Trang bị an toàn phòng nạn trên tàu….……………………………………….…46
Bảng 3.35: Lãi ròng của chủ tàu trong năm 2009 và 2010 78
Bảng 3.36: Lợi nhuận một chuyến biển của thúng câu năm 2009 và 2010 79
Bảng 3.37: Lãi ròng của thúng câu trong một chuyến năm 2009 và 2010 80
Bảng 3.38: Một số chỉ số kinh tế của tàu câu mực xà 81
Bảng 3.39: Hệ số tƣơng quan giữa các yếu tố 82
Bảng 3.40: Các biến và hệ số mô hình Cobb – Douglas 82 8
DANH MỤC HÌNH VẺ VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Mực xà (Sthenoteuthis Oualaniensis) 18
Hình 1.2: Bản đồ phân bố toàn cầu của oualaniensis Sthenoteuthis 19
Hình 1.3: Xác xuất bắt gặp loài oualaniensis Sthenoteuthis trên thế giới 20
Hình 1.4: Biểu đồ biến động tàu cá Quảng Nam giai đoạn 1997 ÷ 2010 27
Hình 1.5: Biểu đồ số lƣợng tàu cá theo công suất năm 2010 ……………… ….………28
Hình 1.6: Biểu đồ biến động các nghề giai đoạn 1997 ÷ 2010 28
Hình 1.7: Biểu đồ biến động sản lƣợng trên một đơn vị công suất giai đoạn 1997 ÷ 2010 29
Hình 1.8: Sản lƣợng khai thác của Quảng Nam giai đoạn 1997 ÷ 2010 ……… …….…30
Hình 1.9: Phân bố tàu câu mực xà theo địa phƣơng giai đoạn 2001 ÷ 2010 ……… …32
Hình 2.1: Phƣơng pháp tính toán lãi ròng của chủ tàu và lao động trong cả năm 37
Hình 3.1: Đồ thị tƣơng quan giữa chiều dài vỏ tàu và công suất máy tàu .…………… 43
Hình 3.2: Tàu câu mực xà 45
Hình 3.3: Giàn phơi mực trên tàu 49
Hình 3.4: Thúng câu mực xà 51
Hình 3.5: Ống câu và dây câu 51
Hình 3.6: Lƣỡi câu và mồi câu 52
Hình 3.7: Chuẩn bị cho một chuyến ra khơi 53
Hình 3.8: Thúng câu trên biển 54
Hình 3.9: Mô hình hoạt động của nghề câu mực xà 55
xà bằng tay chi phí đầu tƣ không lớn, nhƣng cho hiệu quả kinh tế khá cao. Năm 2010 tỉnh
Quảng Nam khai thác khoảng 7.000 tấn mực với tổng doanh thu hơn 100 tỉ đồng, đã góp
phần rất lớn vào công tác xóa đói giảm nghèo và vƣơn lên làm giàu của nhiều hộ ngƣ dân
thuộc các huyện nhƣ Núi Thành, Thăng Bình; thu nhập bình quân của mỗi lao động
khoảng 50 ÷ 60 triệu đồng/năm.
10
Từ hiệu quả mang lại thiết thực của nghề câu mực xà nên ngƣ dân đã quan tâm đầu
tƣ tàu thuyền và các trang thiết bị sản xuất để thực hiện những chuyến biển dài ngày, khai
thác ngƣ trƣờng xa hơn, cách bờ hàng trăm hải lý.
Tuy nhiên, so với các loại nghề khai thác hải sản khác thì nghề câu mực xà tiềm ẩn
nhiều rủi ro hơn, trong đó có tai nạn về con ngƣời. Đặc biệt trong năm 2006, bão Chan
chu đã làm mất tích 12 tàu câu mực, 270 lao động làm nghề câu mực chết hoặc mất tích.
Là một nghề tuy còn non trẻ của nghề cá tỉnh Quảng Nam, nhƣng nghề câu mực xà
đa mang lại hiệu quả thiết thực cho ngƣ dân trong tỉnh. Song chƣa có một công trình khoa
học nào nghiên cứu về hiệu quả sản xuất của nghề câu mực xà trong tỉnh.
Xuất phát từ vấn đề thực tế trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả
kinh tế nghề câu mực xà tại tỉnh Quảng Nam” . Nếu đề tài thực hiện đƣợc sẽ góp phần
làm cơ sở cho việc quy hoạch phát triển nghề này tại Quảng Nam trong thời gian đến.
11
gigas đã đóng góp một sản lƣợng đáng kể khoảng 406.356 tấn trong năm 2002 [23].
Các loài mực đƣợc đánh bắt ở hầu hết các đại dƣơng trên thế giới nhƣ Đại Tây
dƣơng, Thái Bình dƣơng, Ấn Độ dƣơng. Nhiều nƣớc có các đội tàu đánh bắt mực quy mô
lớn và hiện đại nhƣ Mỹ, Argentina, Peru, Đài Loan, Nhật Bản, Autraylia…[23].
Bảng 1.1: Sản lƣợng mực khai thác đƣợc trên thế giới năm 2002
Loài
Họ
Tên thƣờng gặp
Sản lƣợng
(tấn)
Tỉ lệ
(%)
Loligogahi
Loliginidae
Patagonian squid
24.976
0.8
Loligopealei
Loliginidae
Longfin squid
16.684
0.5
Loligoreynaudi
Loliginidae
Cape Hopes quid
7.406
0.2
Commonsquidsnei
Loliginidae
5.197
0.2
Todarodespacificus
Ommastrephidae
Japanese flying squid
504.438
15.9
Nototodarussloani
Ommastrephidae
Wellington flying squid
62.234
1.9
Martialiahyadesi
Ommastrephidae
Seven star flying squid
-
-
Squids nei
Various
311.450
9.8
Tổng cộng mực 2.189.206
75.8
Tổng cộng bộ chân đầu
nghề khai thác thủy sản. Chẳng hạn:
14
* Ở Hawaii:
Hai giáo sƣ Marcia Hamilton và Steve Huffman [25] thuộc trƣờng Đại học Hawaii
viện Nghiên cứu Thủy sản và Khí quyển trong hai năm 1995-1996 đã nghiên cứu doanh
thu chi phí của bốn nhóm ngƣ dân hoạt động khai thác nghề cá nổi quy mô nhỏ: nhóm
làm nghề đánh cá toàn thời gian (fulltime fishermen), nhóm làm nghề đánh cá bán thời
gian (partime fishermen), nhóm lấy nghề đánh cá làm tiêu khiển (recreational fishermen)
và nhóm làm nghề đánh cá với mục đích chỉ cần bù đắp đƣợc chi phí chuyến biển
(expense fishermen). Kết quả cho thấy: nhóm làm nghề đánh cá toàn thời gian (fulltime
fishermen) có doanh thu và chi phí cố định cao nhất, nhóm làm nghề đánh cá với mục
đích chỉ cần bù đắp đƣợc chi phí chuyến biển (expense fishermen) có doanh thu và chi phí
cố định thấp nhất. Riêng chi phí biến đổi chuyến biển khá đồng đều nhau giữa các nhóm,
chỉ dao động nhẹ theo khả năng di chuyển ngƣ trƣờng hoạt động. Sự khác nhau trong chi
phí biến đổi là chi phí nhiên liệu, chi phí đá và chi phí mồi câu, trong đó nghề cá toàn thời
gian và bán thời gian thƣờng tiêu tốn nhiều hơn so với hai nhóm còn lại.
* Ở Cameroon:
Oumarou Njifonjou, thuộc viện Nghiên cứu phát triển Nông nghiệp [31], đã nghiên
cứu phân tích khả năng sinh lợi của đội tàu lƣới vây hoạt động ở ven biển Cameroon từ
tháng 9 năm 1994 đến tháng 12 năm 1996. Kết quả cho thấy đội tàu khai thác lƣới vây ven
bờ có sức hấp dẫn lợi nhuận rất lớn: khả năng sinh lợi trên tổng vốn đầu tƣ đạt 0,62%, lớn
hơn rất nhiều so với chi phí cơ hội tính theo lãi suất ngân hàng.
* Nghiên cứu của FAO
Từ 1995-1997, FAO đã làm một cuộc khảo sát về khả năng phát triển kinh tế thủy
sản tại 15 quốc gia trong 4 châu lục: Châu Á, Châu Phi, Châu Âu và Châu Mỹ. Kết quả
liên quan đến hoạt động khai thác bằng nghề lƣới vây nhƣ sau: ở Ghana, Peru, các nƣớc
Châu Á nhƣ Cộng hòa Triều Tiên, Đài Loan và Malaysia… đều tạo ra dòng lƣu chuyển
tiền tệ ròng (net cash flow) dƣơng. Ngƣợc lại Lƣới vây ở Trung Quốc, Ấn Độ, và Senegal
tầng đáy có dòng tiền luân chuyển âm. Những tàu trƣớc đây có kết quả lợi nhuận dƣơng,
nhƣng một thời gian sau đó có lợi nhuận âm thƣờng rơi vào những tàu có tuổi thọ khá lớn.
16
Hội thảo khu vực Đông Nam Á tháng 12 năm 2005 tại Việt Nam cũng đã bàn đến
việc ứng dụng các chỉ số trong công tác quản lý thích ứng nghề cá biển ở một số nƣớc có
đặc điểm cá đa loài nhƣ Brunei, Malaixia, Indonesia, Thái Lan… Về cơ bản, có ba nhóm
chỉ số đƣợc sử dụng: Nhóm chỉ số về nguồn lợi (CPUE, Tỷ lệ đánh bắt của cá phân và cá
có giá trị kinh tế, số loài đánh bắt đƣợc, kích cỡ trung bình của đối tƣợng đánh bắt, kích
thƣớc của đối tƣợng trƣởng thành); Nhóm chỉ số về đội tàu khai thác (thời gian khai thác,
công suất khai thác); Nhóm chỉ số về kinh tế và xã hội (thu nhập trên một đơn vị cƣờng
lực, chi phí, doanh thu, chỉ số giá) [7].
1.2.2. Nghiên cứu trong nƣớc:
Đến nay ở nƣớc ta đã có nhiều đề tài nghiên cứu đánh giá hiệu quả sản xuất của
các nghề khai thác thủy sản nhƣ lƣới vây, lƣới kéo, lƣới rê,…
Pha 1 của Dự án đánh giá nguồn lợi sinh vật biển (ALMRV) đƣợc thực hiện từ năm
1996, đã xây dựng đƣợc một bộ dữ liệu cơ sở sinh học có giá trị về nguồn lợi biển, số liệu
kinh tế về hoạt động và kết quả khai thác hải sản của các đội tàu. Tuy nhiên, dự án mới chỉ
dừng lại ở các dữ liệu về chi phí biến đổi (chi phí chuyến biển) cho đội tàu, chƣa thu thập
đƣợc dữ liệu về chi phí cố định, do đó không thể đánh giá hiệu quả kinh tế cuối cùng và
chính xác cho một đội tàu khai thác hải sản.
Pha 2 của Dự án ALMRV bắt đầu từ năm 2001, với yêu cầu tƣ vấn cho các nhà
quản lý của địa phƣơng và Bộ Thuỷ sản về hoạt động của ngành khai thác hải sản, đồng
thời tiến hành xây dựng tổng quan nghề cá cho các tỉnh ven biển. Vì vậy, cuối năm 2001.
Dự án đã phối hợp với Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản thực hiện xây dựng bộ chỉ số
đánh giá hiệu quả kinh tế đội tàu và chiến lƣợc thu mẫu chi phí cố định để bổ sung cho cơ
sở dữ liệu. Tuy nhiên, các nghiên cứu còn mang tính chất tổng quát, chƣa đi sâu vào từng
đội tàu và từng địa phƣơng cụ thể. Bên cạnh đó, số lƣợng lấy mẫu quá ít nên chƣa thể
khái quát một cách chính xác cho nghề cá ở địa phƣơng. Do vậy, chƣa đảm bảo đƣợc tính
tập trung và chính xác cao.
Todarodinae, Ommastrephinae. Trong 3 họ phụ này, họ phụ Illicinae chỉ phân bố ở Đại
Tây Dƣơng, còn 2 họ phụ còn lại phân bố rộng khắp ở các đại dƣơng trên thế giới [17].
18
Ở vùng biển Việt Nam và vùng Đông Nam Á các loài mực ống phổ biến là: Loligo
chinensis, L.duvaucelli, L.edulis, L. singhalensis, L.affinis, Loliolus sumatrensis. Ngoài ra
các loài mực đại dƣơng thƣờng thấy nhất là: Sthenoteuthis oualaniensis, Thysanoteuthis
rhombus …[17]
Trong giới hạn của đề tài, chúng tôi đề cập chủ yếu đến loài mực đại dƣơng hay
còn gọi là mực xà (Sthenoteuthis oualaniensis).
1.3.1.1. Thành phần giống loài:
Sthenoteuthis oualaniensis, thƣờng đƣợc gọi là mực xà hoặc mực lƣng tím, chúng
đƣợc coi là loài mực phong phú nhất ở vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới của Ấn Độ
Dƣơng và Thái Bình Dƣơng [44].
Hình 1.1: Mực xà (Sthenoteuthis Oualaniensis)
S. oualaniensis có một cơ cấu phức tạp bao gồm một loài có kích thƣớc lớn và hai
loài có kích thƣớc nhỏ [29]: Loài mực xà có kích thƣớc lớn đƣợc phân bố ở phía Bắc Ấn
Độ Dƣơng trong khu vực Biển Đỏ, vịnh Aden và Biển Ả Rập và đạt đến kích thƣớc tối đa
là 650mm; Loài mực có kích thƣớc trung bình phổ biến từ (120÷150)mm ở con đực
trƣởng thành và (190÷250)mm ở con cái trƣởng thành – đây là loài phổ biến nhất trong
các loài mực xà; một loại mực xà nhỏ phân bố ở vùng biển xích đạo và thiếu các đặc tính
có lƣng phát sáng, có kích thƣớc phổ biến từ (90÷100)mm ở con đực trƣởng thành và
(90÷120)mm ở con cái trƣởng thành (lớn nhất 150 mm) [34].
19
1.3.1.2. Sự phân bố:
a) Phân bố dọc (theo độ sâu):
Ban đêm thƣờng thấy mực tập trung ở bề mặt biển. Trong vùng biển Hawaii loài
Sthenoteuthis Oualaniensis gần trƣởng thành và trƣởng thành thƣờng xuất hiện tại các
[30; 36]. S.oualaniensis ăn thịt đồng loại là ít đƣợc phát hiện ở Đông Nam Thái Bình
0,80 ÷ 1,00
0,60 ÷ 0,79
0,40 ÷ 0,59
0,20 ÷ 0,39
0,01 ÷ 0,19
21
Dƣơng. Tuy nhiên, tại vùng biển nhiệt đới của Thái Bình Dƣơng và Ấn Độ Dƣơng việc ăn
thịt đồng loại là khá phổ biến[36, 43].
1.3.1.5. Trữ lƣợng khai thác:
Theo ƣớc tính, tổng sản lƣợng của S. oualaniensis trong các đại dƣơng trên thế giới
khoảng từ 8 đến 11 triệu tấn [30].
Trong khu vực phí tây Xích đạo (1
0
N đến 1
0
S, 95÷106
0
W, khoảng 123.000 km
2
)
trữ lƣợng từ tháng 4 đến tháng 5 năm 1981 ƣớc tính khoảng 940.000 tấn, trong đó, trữ
lƣợng của S.oualaniensis (75%) và Dosidicus gigas (25%). Trong khu vực phía Đông
Xích đạo (một khu hẹp giữa ranh giới của thềm lực địa, 3
0
N đến 5
0
S, khoảng 280 000 km
2
2
, nằm ở trung độ của cả nƣớc, có
toạ độ địa lý 1457'10" đến 1603'50" vĩ độ Bắc và 10712'40" đến 10844'20" kinh độ
Đông; phía Đông giáp biển Đông; phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi; phía Tây giáp tỉnh
KonTum và nƣớc Cộng Hòa dân chủ nhân dân Lào. Quảng Nam có 16 huyện và 02 thành
phố (Tam Kỳ và Hội An) gồm 240 xã, phƣờng, thị trấn.
Quảng Nam là tỉnh ven biển, có vùng đặc quyền kinh tế rộng hơn 40.000km
2
, có
nhiều ngƣ trƣờng với nguồn lợi hải sản phong phú để phát triển nghề khai thác thủy sản.
Bờ biển của Quảng Nam dài 125 km với 2 cửa biển là cửa Đại (Hội An) và cửa An
Hòa (Núi Thành), tạo thành hai vùng cửa lạch là nơi neo đậu thuận lợi cho tàu thuyền
nghề cá. Các hệ thống sông chính (sông Trƣờng Giang, sông Vu Gia - Thu Bồn, sông
Tam Kỳ ) tạo ra hệ sinh thái vùng cửa sông ven biển của tỉnh khá đa dạng nhƣ hệ sinh
thái vùng đất ngập nƣớc Cửa Đại, Trƣờng Giang.
Hệ thống sông ngòi tạo điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản, giao
thông đƣờng thủy, cung cấp nguồn nƣớc phục vụ cho thủy lợi, thủy điện, phát triển kinh
tế biển và du lịch.
Phía Đông Bắc của tỉnh có cụm đảo Cù Lao Chàm cách Thành phố Hội An 15 km
về phía Đông, gồm 8 hòn đảo lớn nhỏ với tổng diện tích là 15,5 km
2
. Xung quanh đảo
hình thành những vùng san hô lớn, có tính đa dạng sinh học cao là nơi sinh trƣởng, sinh
23
sản của nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế, đã và đang đƣợc xây dựng thành Khu bảo tồn
biển thí điểm thứ hai trong cả nƣớc.
1.4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội nghề cá
Toàn tỉnh có 06 huyện, thị làm nghề cá gồm: Hội An, Tam Kỳ, Núi Thành, Điện
Bàn, Duy Xuyên và Thăng Bình.
toàn huyện), trong đó:
- Khai thác thủy sản: 9.410 ngƣời, chiếm 53,63%.
- Nuôi trồng thủy sản: 6.250 ngƣời, chiếm 35,62%.
- Chế biến và dịch vụ: 1.885 ngƣời, chiếm 10,75%.
Lao động khai thác thủy sản vẫn chiếm số lƣợng lớn trong tổng số lao động làm
nghề thủy sản của huyện.
1.4.3. Thực trạng nghề cá tỉnh Quảng Nam:
1.4.3.1. Số lƣợng tàu thuyền:
Từ bảng 1 phụ lục 1 có đồ thị biểu diễn sự biến động tàu cá trên hình 1.4
Hình 1.4: Biểu đồ biến động tàu cá Quảng Nam giai đoạn 1997 ÷ 2010
0
10.000
20.000
30.000
40.000
50.000
60.000
70.000
80.000
90.000
0
500
1.000
1.500
2.000
2.500
3.000
3.500
4.000
18,97CV/tàu. Nguyên nhân trong năm 2008, thực hiện hỗ trợ ngƣ dân theo Quyết định
289/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ nên nhiều tàu cá có công suất nhỏ thực hiện đăng
ký, đăng kiểm để hƣởng chính sách, cụ thể nhóm công suất dƣới 20CV tăng 597 chiếc
(chiếm 82,34% số lƣợng tàu cá tăng thêm).
Hình 1.5: Biểu đồ số lƣợng tàu cá theo công suất năm 2010
1.4.3.2. Số lƣợng tàu theo nghề
Từ bảng 2 phụ lục 1 có thể xây dựng đồ thị biểu thị tƣơng quan giữa số lƣợng tàu
theo nghề (hình 1.6)
69,98%
21,46%
3,7%
4,85%
Dƣới 20CV
Từ 20 ÷ 44CV
Từ 45 ÷ 89Cv
Từ 90 trở lên