BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG NGUYỄN THỊ KIM ANH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ NGHỀ NUÔI
ỐC HƯƠNG THƯƠNG PHẨM
TẠI TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Nha Trang - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TS. LÊ KIM LONG
Nha Trang – 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế của nghề nuôi ốc hương
thương phẩm tại Khánh Hòa” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu là
hoàn toàn trung thực do chính tác giả thu thập và phân tích, các nội dung trích dẫn đều
ghi rõ nguồn gốc và kết quả nghiên cứu trong luận văn này chưa từng được công bố
trong bất kỳ tài liệu nào.
Tác giả
Nguyễn Thị Kim Anh ii
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5
1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ VẬN DỤNG
TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN. 5
1.1.1 Khái niệm, bản chất, tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế. 5
1.1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế 5
1.1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế. 9
1.1.2 Vận dụng trong đánh giá hiệu quả kinh tế nghề nuôi ốc hương thương phẩm
tại Khánh Hòa năm 2012-2013. 11
1.1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế nghề nuôi ốc hương
thương phẩm 11
1.1.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế nghề nuôi ốc hương
thương phẩm 14
1.1.2.3 Các chỉ tiêu xác định hiệu quả kinh tế nghề nuôi ốc hương 16
1.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG
SUẤT ỐC HƯƠNG 18
1.2.1 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài. 18
1.2.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài. 18
1.2.1.2 Nghiên cứu ở trong nước 18
1.2.2. Mô hình phân tích các nhân tố tác động đến sản lượng ốc hương thương
phẩm tại Khánh Hòa. 20
1.2.2.1 Các giả thuyết kỳ vọng cho mô hình 20
1.2.2.2 Mô hình nghiên cứu 21
CHƯƠNG 2. ĐĂC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGHỀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN VÀ NUÔI ỐC HƯƠNG
Ở VIỆT NAM. 23
iv
3.1.1.3 Thông tin về trình độ học vấn và chuyên môn của chủ cơ sở nuôi. 44
3.1.2 Kết quả kinh tế nghề nuôi ốc hương thương phẩm tại Khánh Hòa 47
3.1.2.1 Vốn đầu tư xây dựng, mua sắm TSCĐ, máy móc thiết bị 47
3.1.2.2 Phân bổ chi phí khấu hao 50
3.1.2.3 Chi phí sửa chữa lớn 52
3.1.2.4 Chi phí tiền lương 53
v
3.1.2.5 Chi phí lãi vay 55
3.1.2.6 Chi phí biến đổi 57
3.1.2.7 Doanh thu từ hoạt động nuôi ốc hương thương phẩm. 61
3.1.2.8 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 62
3.1.2.8.1 Lợi nhuận. 62
3.1.2.8.2 Tỷ suất lợi nhuận 63
3.1.3 Hiệu quả kinh tế trên 1 ha mặt nước nuôi ốc hương. 65
3.1.3.1 Kết quả nuôi trên 1 ha mặt nước 65
3.1.3.2 Hiệu quả nuôi trên 1 ha mặt nước 67
3.1.4 Khó khăn gặp phải của các hộ nuôi ốc hương. 70
3.1.4.1 Những khó khăn trong quá trình nuôi ốc hương 70
3.1.4.2 Khó khăn gặp phải trong việc mua con giống. 73
3.1.4.3 Khó khăn gặp phải khi thu hoạch 73
3.1.4.4 Khó khăn của các hộ dân khi vay vốn ngân hàng 74
3.1.4.5 Hướng phát triển của các hộ nuôi ốc hương ở Khánh Hòa trong thời
gian tới 75
3.1.4.6 Nguyện vọng của các hộ nuôi ốc hương thương phẩm 75
3.2 Kết quả phân tích các nhân tố tác động đến năng suất ốc hương thương phẩm tại
Khánh Hòa 76
CHƯƠNG 4. KIẾN NGHỊ 89
4.1 Kiến nghị về kỹ thuật dựa trên kết quả nghiên cứu các nhân tố tác động đến kết
quả nghề nuôi ốc hương thương phẩm tại Khánh Hòa 89
Bảng 3.6: Chi phí khấu hao của các hộ nuôi năm 2012-2013 51
Bảng 3.7: Chi phí sửa chữa lớn của các hộ nuôi ốc hương năm 2012-2013 53
Bảng 3.8: Chi phí tiền lương của các hộ nuôi ốc hương năm 2012-2013 54
Bảng 3.9: Tiền vay của các hộ nuôi năm 2012-2013 55
Bảng 3.10: Tiền vay của các hộ nuôi phân theo vùng năm 2012-2013. 56
Bảng 3.11: Chi phí lãi vay của các hộ nuôi ốc hương năm 2012-2013. 57
Bảng 3.12: Chi phí biến đổi của các hộ nuôi năm 2012-2013. 58
Bảng 3.13: Tổng hợp chi phí của vụ nuôi năm 2012-2013 của các hộ nuôi 59
Bảng 3.14: Tổng chi phí, giá thành của các vùng nuôi của các vụ nuôi năm 2012, 2013 60
Bảng 3.15: Doanh thu của các hộ nuôi ốc hương năm 2012-2013. 61
Bảng 3.16 Lợi nhuận của các hộ nuôi ốc hương năm 2012-2013 62
Bảng 3.17: Cơ cấu nguồn vốn của các hộ nuôi năm 2012-2013 64
Bảng 3.18 Tỷ suất lợi nhuận bình quân trên vốn chủ sở hữu 64
Bảng 3.19: Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế trên 1 ha diện tích nuôi trồng của các hộ nuôi ốc
hương năm 2012-2013 66
vii
Bảng 3.20: Tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế trên 1 ha diện tích nuôi trồng của các
hộ nuôi ốc hương năm 2012-2013 69
Bảng 3.21: Những khó khăn chủ yếu của các hộ nuôi trong quá trình nuôi ốc hương 72
Bảng 3.22: Ý kiến đánh giá về chất lượng con giống 2012-2013 73
Bảng 3.23: Khó khăn của hộ dân gặp phải khi thu hoạch ốc để bán 74
Bảng 3.24 Khó khăn của các hộ dân gặp phải khi vay vốn ngân hàng 74
Bảng 3.25: Hướng phát triển của các hộ nuôi trong thời gian tới. 75
Bảng 3.26 Một số nguyện vọng phát triển của các hộ dân 76
Bảng 3.27: Thủ tục chọn biến trong phân tích hồi quy OLS 77
Bảng 3.28: Bảng Model Summary và ANOVA. 78
Bảng 3.29: Các hệ số 80
Bảng 3.30: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến độc lập 82
Bảng 3.31 Mô hình hồi qui “sản lượng ốc hương” với biến độc lập “qui mô diện tích
Biểu đồ 2.2: Tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản từ năm 2009-2013. 27 1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết đề tài.
Ngành thủy sản Việt Nam trong hơn 10 năm qua đã có bước phát triển vượt bậc, trở
thành một trong những nước có tốc độ phát triển thủy sản nhanh trên thế giới. Trong
đó, nuôi trồng thủy sản có tốc độ phát triển nhanh, góp phần quan trọng trong việc
nâng cao sản lượng, giá trị xuất khẩu, giảm bớt áp lực khai thác thủy sản tự nhiên và
tạo nhiều công ăn việc làm cho người dân, đặc biệt là vùng nông thôn ven biển.
Theo Quyết định số 1445/QĐ-TTg ngày 16 tháng 08 năm 2013 của Thủ tướng
Chính phủ đã phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản đến năm 2020, tầm
nhìn 2030. Theo đó, mục tiêu chung Quy hoạch tổng thể là ngành thủy sản cơ bản
được công nghiệp hóa vào năm 2020, hiện đại hóa vào năm 2030 và tiếp tục phát triển
toàn diện, hiệu quả, bền vững, trở thành ngành sản xuất hàng hóa lớn có cơ cấu và các
hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh
tranh cao, hội nhập vững chắc vào nền kinh tế quốc tế, từng bước nâng cao thu nhập
và mức sống của nông, ngư dân, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái nguồn lợi thủy
sản và góp phần bảo vệ quốc phòng an ninh trên các vùng biển đảo của Tổ quốc.
Cụ thể đến năm 2020, tổng sản lượng thủy sản khoảng 7 triệu tấn, trong đó sản
lượng khai thác thủy sản chiếm khoảng 35%, sản lượng nuôi trồng thủy sản chiếm
khoảng 65%, giá trị xuất khẩu thủy sản đạt 11 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng bình quân
đạt 7-8%/năm (giai đoạn 2011-2020). Tỷ trọng sản phẩm giá trị gia tăng xuất khẩu đạt
50%; khoảng 70% số lao động được đào tạo, tập huấn, thu nhập bình quân trên đầu
người cao gấp 3 lần hiện nay.
Đến năm 2030, tổng sản lượng thủy sản đạt 9 triệu tấn, trong đó sản lượng khai thác
thủy sản chiếm 30%, sản lượng nuôi trồng chiếm 70%; giá trị xuất khẩu đạt 20 tỷ USD,
tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 6-7%/năm (giai đoạn 2020-2030); tỷ trọng sản phẩm
giá trị gia tăng xuất khẩu đạt 60%, khoảng 80% số lao động được đào tạo, tập huấn.
Đề xuất định hướng và giải pháp phát triển nghề nuôi ốc hương thương phẩm tại
Khánh Hòa. 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
a. Đối tượng nghiên cứu: Là thực trạng về hiệu quả kinh tế của các hộ nuôi ốc hương
thương phẩm tại Khánh Hòa.
b. Phạm vi nghiên cứu. Nghiên cứu kết quả nghề nuôi ốc hương thương phẩm trong
ao đất, trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả kinh tế nghề nuôi ốc hương thương phẩm của
các hộ nuôi trong năm 2012-2013.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với sử dụng phương pháp
nghiên cứu định lượng với dữ liệu thu thập trên cơ sở bảng câu hỏi điều tra của các hộ
nuôi ốc hương tại Khánh Hòa trong năm 2012-2013.
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng
vấn sâu các đối tượng là những các chuyên gia các hộ nuôi ốc hương với kế hoạch
phỏng vấn đã được lập sẵn với mức độ hiểu biết về ốc hương, trình độ kỹ thuật, khó
khăn, phương hướng phát triển của nghề làm cơ sở cho việc thiết kế bảng câu hỏi
trong nghiên cứu định lượng.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Được thực hiện bằng bảng câu hỏi nghiên
cứu chính thức bằng kỹ thuật phỏng vấn các hộ nuôi trên địa bàn tỉnh. Sau đó tiến
hành phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế và xác định mối quan hệ, mức độ quan
trọng giữa các nhân tố cũng như kiểm định giả thuyết đã được nêu ra.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu thu thập được trong quá trình phỏng vấn
sẽ được mã hóa và làm sạch. Tiếp theo sử dụng công cụ Microsoft Excel để tiến hành
thống kê mô tả, so sánh. Sau đó sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để thực hiện kiểm định.
5. Đóng góp của đề tài.
- Cung cấp số liệu, dữ liệu về điều tra thực trạng và các đánh giá về hiệu quả kinh
tế nghề nuôi ốc hương thương phẩm tại Khánh Hòa một cách tin cậy và khoa học. Kết
5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ VẬN DỤNG
TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN.
1.1.1 Khái niệm, bản chất, tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế.
1.1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế.
Hiện nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về hiệu quả. Ở mỗi góc độ, lĩnh
vực khác nhau việc xem xét và nhìn nhận khái niệm hiệu quả cũng khác nhau. Trước
hết, theo quan điểm của triết học Macxit:
Một là: Bản chất của hiệu quả kinh tế là sự thực hiện yêu cầu của quy luật tiết kiệm
thời gian, biểu hiện trình độ sử dụng nguồn lực của xã hội.Các Mác cho rằng quy luật
tiết kiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọng đặc biệt, tồn tại nhiều phương thức
sản xuất. Mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật này, nó quy định động
lực phát triển của lực lượng sản xuất tạo điều kiện phát triển phát minh xã hội và nâng
cao đời sống của con người ở mọi thời đại.
Hai là: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội là một hệ
thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người với con
người trong quá trình sản xuất. Hệ thống sản xuất xã hội bao gồm trong nó các quá
trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp tục đời sống xã hội. Việc bảo tồn và
tiếp tục đời sống xã hội đáp ứng các nhu cầu xã hội, nhu cầu của con người là những
yếu tố khách quan phản ánh mối quan hệ nhất định của con người với môi trường bên
ngoài, đó là quá trình trao đổi vật chất, năng lượng giữa sản xuất xã hội và môi trường.
Ba là: Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng mà là
mục tiêu phương tiện xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế. Trong kế hoạch, hiệu quả là
quan hệ so sánh tối ưu giữa đầu ra và đầu vào, là lợi ích lớn nhất thu được với một chi
phí nhất định hoặc một kết quả nhất định với chi phí nhỏ nhất. Trong phân tích kinh tế,
hiệu quả kinh tế được phản ánh thông qua các chỉ tiêu đặc trưng kinh tế kỹ thuật xác
định bằng các tỷ lệ so sánh giữa đầu ra và đầu vào của hệ thống sản xuất xã hội, phản
H =
C
K
H: Hiệu quả kinh tế
K: Phần gia tăng của kết quả sản xuất
C: Phần gia tăng của chi phí sản xuất.
7
- Quan điểm này phản ánh hiệu quả chưa đầy đủ và trọn vẹn. Nó chỉ đề cập đến
hiệu quả của phần tăng thêm bằng cách so sánh giữa phần giá trị gia tăng của kết quả
kinh doanh và sự gia tăng của chi phí sản xuất chứ chưa đề cập đến toàn bộ phần tham
gia vào quá trình sản xuất kinh doanh. Xét trên quan điểm triết học Mác Lênin thì mọi
sự vật , hiện tượng đều có mối quan hệ mật thiết, hữu cơ với nhau chứ không tồn tại
riêng lẻ, độc lập. Sản xuất kinh doanh không nằm ngoài quy luật này, các yếu tố tăng
thêm, giảm đi có liên hệ với các yếu tố sẵn có. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là kết quả
tổng hợp của toàn bộ phần tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh.
“Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra
để đạt được kết quả đó” (Đặng Đình Đào & Hoàng Đức Thân, 2002). Theo quan điểm
này cho phép chúng ta xác định được các chỉ tiêu tương đối của hiệu quả kinh tế bằng
cách so sánh kết quả với chi phí cần thiết để đạt được hiệu quả đó.
H =
C
K
Trong đó:
H là hiệu quả kinh tế
K là kết quả sản xuất
lực là giá trị sản phẩm thu thêm trên một đơn vị chi phí đầu tư thêm. Thực chất nó là
hiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố giá sản phẩm và giá đầu vào. Nó đạt tối đa khi
doanh thu biên bằng với chi phí biên. Hiệu quả kinh tế là phần thu thêm trên một đơn
vị đầu tư thêm. Nó chỉ đạt được khi hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả sử dụng nguồn lực
là tối đa. Thứ hai, Yếu tố thời gian: các nhà kinh tế hiện nay coi thời gian là yếu tố
trong tính toán hiệu quả. Cùng đầu tư một lượng vốn như nhau và tổng doanh thu bằng
nhau nhưng hai dự án có thể có hiệu quả khác nhau,…
Theo quan điểm toàn diện hiệu quả kinh tế nên được đánh giá trên ba phương diện:
Hiệu quả tài chính, xã hội, môi trường. Hiệu quả tài chính trước đây thường thể hiện
bằng những chỉ tiêu: lợi nhuận, giá thành, tỷ lệ hoàn vốn, thời gian hoàn vốn,… Hiệu
quả xã hội của một dự án gồm lợi ích xã hội mà dự án mang lại như: việc làm, mức
tăng về GDP do tác động của dự án, sự công bằng xã hội, sự tự lập của cộng đồng và
sự được bảo vệ hoặc sự hoàn thiện hơn của môi trường sinh thái. Một dự án nói chung
và dự án nông nghiệp nói riêng được coi là đạt hiệu quả kinh tế khi đảm bảo cả ba
phương diện trên.
9
Coi việc đánh giá dự án thông qua việc so sánh giữa lợi ích và chi phí. Quan điểm
đánh giá hiệu quả gắn với việc xem xét quá trình phát triển và tăng trưởng cho phép ta
có một cái nhìn tổng quát hơn về hiệu quả kinh tế. Một mặt nó phù hợp với quan điểm
truyền thống về đánh giá hiệu quả ở chỗ nó cũng nhằm so sánh chi phí bỏ ra và lợi ích
thu được. Mặt khác có cái nhìn rộng hơn về chi phí và lợi ích. Về chi phí, quan điểm
truyền thống chú ý vào tiền bạc, vật chất, công sức bỏ ra cho một dự án. Quan điểm
mới cho rằng ngoài các yếu tố đó còn tính đến các chi phí phi vật chất và gián tiếp như
tác động bất lợi của dự án đến môi trường, đến xã hội như khoảng cách giàu nghèo. Về
lợi ích quan điểm mới đề cập đến 3 phạm trù: lợi ích tài chính, lợi ích xã hội và lợi ích
môi trường. Ở các dự án đầu tư nông nghiệp, lợi ích tài chính là tăng lên của năng suất
vật nuôi, cây trồng, sự đa dạng hóa nền sản xuất và chủng loại sản phẩm. Lợi ích xã
hội là khả năng đảm bảo công bằng trong phân phối nguồn lực xã hội. Lợi ích môi
trường là khả năng bảo tồn và phát triển tài nguyên môi trường.
1.1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế.
doanh nghiệp ở trình độ nào.
Kết quả kinh tế và hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù so sánh thể
hiện mối tương quan giữa cái bỏ ra và cái thu về. Kết quả kinh tế là yếu tố cần thiết để
tính toán, phân tích hiệu quả kinh tế.
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội: Nếu hiệu quả kinh tế là mối tương quan so
sánh giữa kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra thì hiệu quả xã hội là mối tương
quan so sánh giữa kết quả về mặt xã hội và chi phí bỏ ra. Kết quả về mặt xã hội bao
gồm: giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống, trình độ văn hóa cho người lao
động, bảo vệ môi trường,…Giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ
mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là phạm trù thống nhất.
Hiệu quả kinh tế là tiền đề vật chất của hiệu quả xã hội. Nếu hiệu quả kinh tế của
doanh nghiệp giảm tức là doanh nghiệp mất đi khả năng cạnh tranh, thiếu sức sống và
trở thành gánh nặng cho đất nước. Vì thế doanh nghiệp không thể đạt được mục tiêu
xã hội. Hiệu quả kinh tế có hai mặt định lượng và định tính:
Về mặt định lượng: Biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí
bỏ ra, chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại.
Về mặt định tính: mức độ hiệu quả kinh tế cao thu được phản ánh sự cố gắng, nỗ
lực, trình độ và năng lực quản lý ở các khâu, các cấp quản lý và gắn bó của việc giải
11
quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị xã
hội (Nguyễn Đình Phan & Nguyễn Kế Tuấn, 2007).
1.1.2 Vận dụng trong đánh giá hiệu quả kinh tế nghề nuôi ốc hương thương
phẩm tại Khánh Hòa năm 2012-2013.
1.1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế nghề nuôi ốc hương
thương phẩm.
Hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xác định bởi tỷ số
giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Có nghĩa là, nếu kết quả là
mục tiêu của quá trình sản xuất thì hiệu quả là phương tiện để đạt được các mục tiêu đó.
Vấn đề đặt ra là phải xác định được kết quả của nuôi ốc hương thương phẩm
nghĩa là xác định chi phí và doanh thu phát sinh trong quá trình nuôi. Đồng thời xác
dụng tối thiểu
(năm)
Thời gian sử dụng tối
đa (năm) theo thông
tư 203
Thời gian sử dụng tối
đa (năm) theo thông
tư 45
Máy phát điện
7 10
20
Máy móc thiết bị công tác
6 8
15
Máy bơm nước
6 8
15
Kè, đập, cống,
6 30
30
Nhà kho
6 25
25
(Nguồn: Thông tư số 203/2009 /TT-BTC ngày 20/10/2009 và thông tư số 45/2013/TT-
BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính).
Phương pháp khấu hao tuyến tính cố định (Khấu hao đường thẳng): Theo phương
pháp này, mức khấu hao cơ bản hàng năm của TSCĐ là đều nhau trong suốt thời gian
sử dụng TSCĐ và được xác định như sau:
MK=
Tsd
thức ăn tốt (cá tươi )thì giá cả đắt hơn nhưng bù lại sẽ cho hiệu quả kinh tế hơn.
Chi phí thuốc phòng trừ dịch bệnh, vi sinh, vi lượng: Bao gồm các khoản chi
phí, mua các loại thuốc phòng trị bệnh cho ốc, các vi sinh vi lượng xử lý trong nước
hoặc trộn vào thức ăn làm tăng sức đề kháng cho ốc.
Chi năng lượng: Bao gồm chi phí điện năng, xăng dầu chạy máy phục vụ nuôi ốc.
Chi lương công nhân: Là các khoản lương nhân viên trả theo tỷ lệ phần trăm
doanh thu hoặc lợi nhuận
Chi phí sửa chữa nhỏ: Là những khoản chi phí phát sinh đột xuất trong quá
trình nuôi ốc, giá trị nhỏ như sửa chữa máy móc, thiết bị hư hỏng,
14
Các khoản chi phí khác: Là các khoản đóng góp địa phương, chi phí thuê thu
hoạch, thuê lưới, ghe, thuê thiết bị,…
- Chi phí cơ hội: Là lợi ích bỏ qua khi quyết định lựa chọn các phương án. Lợi ích
cao nhất của một trong các dự án bị bỏ qua trở thành chi phí cơ hội của dự án được
chọn. Chi phí cơ hội ở đây là sự so sánh giữa mức lãi suất từ các nguồn khác nhau như
ngân hàng, quỹ xóa đói giảm nghèo,… tại thời điểm các cơ sở nuôi bỏ vốn ra đầu tư
nuôi ốc hương. Vì vậy chi phí cơ hội không được tính toán để hạch toán lợi nhuận mà
để xem xét mức độ hiệu quả giữa việc nuôi ốc với việc đầu tư vào các dự án khác có
hiệu quả hơn hay không.
b. Doanh thu từ hoạt động nuôi ốc hương thương phẩm.
Doanh thu từ hoạt động nuôi ốc hương là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà các cơ
sở nuôi thu được từ việc nuôi ốc hương và tiêu thụ ốc hương.
Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của hoạt động nuôi ốc hương bao gồm:
Sản lượng ốc hương sản xuất và tiêu thụ: Doanh thu càng cao khi sản lượng ốc
hương sản xuất và tiêu thụ càng lớn (trong điều kiện cố định giá).
Chất lượng ốc hương: Được xác định dựa trên mức độ đồng đều và kích cỡ phải
đạt chuẩn và phải đảm bảo sau khi thu hoạch trọng lượng đạt 10-20g/một con thì giá
bán càng cao và doanh thu nhờ vậy tăng.
c. Lợi nhuận.
Lợi nhuận hoạt động nuôi ốc hương là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt
Công thức: VA=GO-IC
Trong đó:
VA: Giá trị gia tăng hay giá trị tăng thêm
GO: Doanh thu từ hoạt động nuôi ốc hương.
IC: Chi phí trung gian.
- Thu nhập hỗn hợp(MI): Là phần thu nhập thuần túy của toàn bộ chu kỳ nuôi ốc
hương gồm cả công của lao động gia đình và lợi nhuận có thể nhận được trong một
chu kỳ sản xuất sau khi đã trừ đi chi phí trung gian, khấu hao TSCĐ, thuế.
MI= VA-A-T