định hướng phát triển du lịch thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an đến năm 2020 - Pdf 25


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG PHAN CÔNG ĐỐI

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH THỊ XÃ
CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH THỊ XÃ
CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SỸ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS: HỒ HUY TỰU

KHÁNH HOÀ, 2013
i

bạn đồng nghiệp để Luận văn được hoàn thiện và đề tài có giá trị thực tiễn cao.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Nha Trang, tháng năm 2013
Tác giả Phan Công Đối
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 4
1.1. Các khái niệm cơ bản về du lịch 4
1.1.1. Khái niệm du lịch 4
CHƯƠNG

3.2.1. Hình thành chiến lược từ Ma trận SWOT 56
3.2.2. Lựa chọn các chiến lược qua ma trận QSPM 60
3.3. Các giải pháp cụ thể để thực hiện chiến lược 65
3.3.1. Với chiến lược phát triển sản phẩm (S1S3S4S6 + O2O3O7 ) 65
3.3.2. Với chiến lược thu hút và tận dụng đầu tư (S1S2S4S6 + T2T3T6) 67
3.3.3. Với chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực (W1W4W5W6 +O2O5O7) 68
3.3.4. Với chiến lược quảng bá du lịch và tiếp cận khách hàng (W1 W3 + T1T2T4T5T6 ) 69
3.3.5. Với chiến lược bảo vệ tài nguyên môi trường và phát triển bền vững (S1S4S6+
O2O6O7) 70
3.3.6. Với chiến lược tăng cường, hoàn thiện bộ máy quản lý Nhà nước trong lĩnh vực
du lịch( W3W4W5 W6W7+T2T3 T4T5T6) 72
3.4. Các kiến nghị 74
3.4.1. Đối với Tổng cục Du lịch Việt Nam 74
3.4. 2. Đối với chính quyền địa phương 74
KẾT

LUẬN
76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MICE : Loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện…
(Meeting Incentive Conference Event).
KH : Kế hoạch
BCH : Ban chấp hành

Hình 1.1: Mô hình quản trị chiến lược toàn diện
8
Hình 1.2: Ma trận SWOT
12
Hình 1.3: Ma trận QSPM.
14

1
LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài

Thị xã Cửa Lò được thành lập vào ngày 29 tháng 8 năm 1994 (theo Nghị định
số 113/NĐ-CP ngày 29/8/1994 của Chính Phủ) từ một vùng đất hoang sơ và nghèo
khó. Địa danh Cửa Lò dường như còn quá xa lạ đối với khách du lịch. Có người cho
rằng, Cửa Lò là trại âm từ cửa gió lùa gọi gọn lại là cửa lùa, nhưng khi phát âm thì
chệch thành Cửa Lò. Lúc lập bản đồ địa chí, tên chính thức Cửa Lò đã được ghi lên
bản đồ.
Kể từ khi thành lập đến nay, được sự quan tâm của các cấp, các ngành từ Trung
ương đến địa phương và sự phấn đấu không ngừng để xây dựng thị xã Cửa Lò ngày
càng phát triển về kinh tế xã hội với mục tiêu phát triển du lịch là mũi nhọn của Thị xã
cũng như của tỉnh Nghệ An; Ngày 26 tháng 9 năm 2006 Ban thường vụ Tỉnh ủy Nghệ
An đã ban hành Nghị quyết 05-NQ/TU về xây dựng và phát triển thị xã Cửa Lò trở
thành đô thị du lịch đến 2015 có tính đến năm 2020.
Ngày 12 tháng 3 năm 2009, thị xã Cửa Lò được công nhận là đô thị loại III
(Theo Quyết định số 234/QĐ-BXD ngày 13/3/2009 của Bộ xây dựng), nâng tầm du
lịch Cửa Lò lên trong hệ thống các điểm du lịch trên đất nước Việt Nam. Ngày 30
tháng 7 năm 2013, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị Quyết số 26NQ/TW về phương

thị xã Cửa Lò tỉnh Nghệ An đến 2020, đưa du lịch thành một trong những ngành kinh
tế mũi nhọn của thị xã.
2.2. Các mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các lý thuyết về chiến lược phát triển du lịch.
- Phân tích thực trạng hoạt động du lịch thị xã Cửa Lò tỉnh Nghệ An trong thời
gian 05 năm 2008-2012.
- Nghiên cứu và đánh giá các yếu tố môi trường kinh doanh, vận dụng mô hình
hoạch định chiến lược kết hợp với việc sử dụng các công cụ phân tích từ đó định
hướng và đề xuất một số giải pháp đầu tư phát triển ngành du lịch, đa dạng hóa sản
phẩm du lịch, tăng cường công tác quảng bá và nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước
về du lịch đồng thời đào tạo nguồn nhân lực du lịch cùng các giải pháp bảo vệ tài
nguyên môi trường và phát triển bền vững.
3. Đối tượng và phạm vị nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các chiến lược phát triển du lịch thị xã Cửa Lò tỉnh
Nghệ An đến năm 2020.
- Phạm vi nghiên cứu: Về thực trạng ngành du lịch thị xã Cửa Lò tỉnh Nghệ
An, tôi chỉ nghiên cứu quá trình phát triển ngành trong 05 năm 2008-2012; về phạm vi
các giải pháp, đề xuất, có liên quan đến việc hoàn thiện tổ chức và quản lý Nhà nước
của thị xã đối với ngành du lịch, chúng tôi chỉ dừng lại ở phần phương hướng có tính
nguyên tắc, không đi sâu vào thiết chế cụ thể, vì đó là một việc làm quá lớn đối với
khả năng của học viên.
4. Quy trình và phương pháp nghiên cứu
4.1. Quy trình thực hiện
- Xác định mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
- Nghiên cứu các lý thuyết liên quan đến đề tài.
- Phân tích thực trạng hoạt động của nghành du lịch thị xã Cửa Lò tỉnh Nghệ
An trong thời gian qua.
- Đề xuất các chiến lược và giải pháp, kiến nghị để phát triển ngành du lịch thị
xã Cửa Lò tỉnh Nghệ An.
4.2. Phương pháp nghiên cứu

mọi điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các hoạt động của ngành du lịch tại thị
xã Cửa Lò tỉnh Nghệ An.
6. Bố cục của đề tài
Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn có các nội dung chính ở các chương
như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược phát triển du lịch.
Cương 2: Thực trạng hoạt động du lịch thị xã Cửa Lò tỉnh Nghệ An trong
thời gian qua.
Chương 3: Định hướng phát triển du lịch thị xã Cửa Lò tỉnh Nghệ An đến
năm 2020 và chiến lược để thực hiện định hướng. 4
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

1.1. Các khái niệm cơ bản về du lịch
1.1.1. Khái niệm du lịch
Theo định nghĩa của Kuns, người Thụy Sỹ cho rằng: “Du lịch là hiện tượng
những người ở chỗ khác, ngoài nơi ở thường xuyên, đi đến bằng các phương tiện giao
thông và sử dụng các xí nghiệp du lịch”. Theo định nghĩa của hai vị giáo sư, tiến sỹ
Hunziker và Krapf: “Du lịch là tập hợp các mối quan hệ và các hiện tượng phát sinh
trong các cuộc hành trình và lưu trú của những người ngoài địa phương, nếu việc lưu
trú đó không thành cư trú thường xuyên và không liên quan đến hoạt động kiếm lời.
Định nghĩa trong Từ điển Bách khoa về Du lịch (Viện hàn lâm): “Du lịch là tập hợp
các hoạt động tích cực của con người nhằm thực hiện một dạng hành trình, là một
công nghiệp liên kết nhằm thoả mãn các nhu cầu của khách du lịch… Du lịch là
cuộc hành trình mà một bên là người khởi hành với mục đích đã được chọn trước và
một bên là những công cụ làm thoả mãn các nhu cầu của họ”. Định nghĩa của Đại học
kinh tế Praha (Cộng hòa Séc): “Du lịch là tập hợp các hoạt động kỹ thuật, kinh tế và tổ

Góc độ đầy đủ cả hai phía: Du lịch là sự kết hợp và tương tác của bốn nhóm
nhân tố: Khách du lịch, tổ chức cung ứng, chính quyền địa phương, dân cư vùng du
lịch (G.T Kinh tế du lịch NXB. LĐ – XH. 2006).
1
.
1
.
2
.

Khái

niệm

về

khách

du

lịch

Khách du lịch (tourist): Khách du lịch là khách thăm viếng (visitor), lưu trú
tại một quốc gia hay một vùng khác với nơi ở thường xuyên trên 24 giờ và nghỉ lại
qua đêm tại đó với mục đích như tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng, tham dự hội nghị,
tôn giáo, công tác, thể thao, học tập
Khách tham quan (Ecursionist): Còn gọi là khách thăm viếng một ngày (day
visitor). Là khách thăm viếng, lưu lại tại một nơi nào đó dưới 23 giờ và không nghỉ
lại qua đêm.
Khách du lịch quốc tế (International tourist): Luật du lịch số 44/2005/QH11

- Theo quan điểm của Canada: Là những người đi du lịch trong biên giới một
đất nước với khoảng cách là 20 dặm với các lý do như thương mại, giải trí hay các lý
do khác trừ đi làm.
* Chú ý: Những người sau đây không được gọi là khách du lịch nội địa.
- Những người thay đổi địa điểm làm việc.
- Học sinh, sinh viên ở nội trú.
- Những nhân viên làm việc trong các phương tiện vận chuyển
- Khách tham quan nội địa (Domestic Excursionist):
Một người đáp ứng được các tiêu chuẩn của khách du lịch nội địa nhưng
không ở qua đêm, được gọi là khách tham quan nội địa (Trích nguồn từ Giáo trình
Kinh tế du lịch của trường Đại học kinh tế Quốc dân Hà nội do nhà xuất bản Lao
7
động - Xã hội xuất bản năm 2006).
1.1.3. Khái niệm về ngành du lịch
Ngành du lịch là ngành cung cấp các loại sản phẩm và dịch vụ cho khách du
lịch tiến hành hoạt động lữ hành, du ngoạn, tham quan nhằm mục đích thu phí.
Ngành du lịch lấy du khách làm đối tượng, lấy tài nguyên thiên nhiên làm chỗ dựa,
lấy cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch làm điều kiện vật chất, cung cấp các loại sản phẩm
và dịch vụ cho hoạt động du lịch. Ngành du lịch đóng vai trò thiết lập mối liên hệ
giữa du khách với tài nguyên du lịch, đồng thời thông qua hoạt động kinh doanh của
mình thúc đẩy sự phát triển kinh tế của địa phương, khu vực.
Ngành du lịch chủ yếu do các nhân tố chính sau hình thành: Các công ty du lịch,
hệ thống giao thông du lịch, các khách sạn du lịch, tổ chức quản lý du lịch các cấp.

1.2. Quản trị chiến lược
1.2.1. Khái niệm chiến lược
Khái niệm chiến lược đã xuất hiện từ lâu, nó bắt nguồn từ lĩnh vực quân sự.
Hiện nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về chiến lược:
- Theo Pred R.David: “Chiến lược là những phương tiện để đạt đến mục tiêu
dài hạn” (Sách khái luận về quản trị chiến lược. NXB Thống kế).

thực hiện các quyết định để đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại và
tương lai nhằm tăng thể lực cho doanh nghiệp”.
1.3. Quy trình quản trị chiến lược

Hình 1.1: Mô hình quản trị chiến lược toàn diện
9

Theo mô hình trên, quy trình quản trị chiến lược toàn diện bao gồm ba giai
đọan: Giai đoạn hình thành chiến lược, thực thi chiến lược và đánh giá chiến lược.
Giai đoạn hình thành chiến lược:
Hình thành chiến lược là một quá trình thiết lập nhiệm và kinh doanh, thực hiện
điều tra nghiên cứu để xác định các yếu tố khuyết điểm bên trong và bên ngoài, đề ra
các mục tiêu dài hạn và lựa chọn giữa những chiến lược thay thế.
Giai đoạn thực thi chiến lược:
Thực thi chiến lược thường được gọi là giai đoạn hành động của quản trị chiến
lược. Thực thi có nghĩa là huy động quản trị viên và nhân viên để thực hiện các
chiến lược đã được lập ra. Ba hoạt động cơ bản của thực thi chiến lược là thiết lập
các mục tiêu hàng năm, đưa ra các chính sách và phân phối các nguồn tài nguyên.
Thường được xem là giai đoạn khó khăn nhất trong quá trình quản trị chiến lược,
việc thực thi chiến lược đòi hỏi tính kỷ luật, sự tận tụy và đức hy sinh của mỗi cá
nhân. Việc thực thi chiến lược thành công xoay quanh ở khả năng thúc đẩy nhân viên
của các quản trị gia còn là một nghệ thuật hơn là một khoa học. Kỹ thuật tay nghề
giữa các nhân viên đặc biệt cần thiết cho việc thực thi chiến lược thành công. Việc
thực thi chiến lược gồm việc phát triển các ngân quỹ ủng hộ cho chiến lược, các
chương trình, môi trường văn hóa và đồng thời liên kết việc thúc đẩy nhân viên với
các hệ thống ban thưởng đối với cả các mục tiêu dài hạn và các mục tiêu hàng năm.
Các hoạt động thực thi chiến lược ảnh hưởng đến tất cả các nhân viên và quản trị
viên trong tổ chức.
Giai đoạn đánh giá chiến lược: tất cả các chiến lược tùy thuộc vào thay đổi
tương lai và các yếu tố bên trong và bên ngoài thay đổi đều đặn. Ba hoạt động chính

1.4.1.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)
Ma trận IFE tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh và mặt yếu quan trọng của
các bộ phận kinh doanh chức năng. Ma trận IFE được phát triển theo 5 bước:
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố thành công then chốt như đã xác định trong
quá trình đánh giá nội bộ. Danh mục này bao gồm từ 10 đến 20 yếu tố, bao gồm cả
những điểm mạnh và điểm yếu.
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan
trọng) cho mỗi yếu tố. Sự phân loại cho thấy tầm quan trọng tương đối của yếu tố đó
đối với sự thành công trong ngành. Tổng so các mức phân loại phải bằng 1,0.
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố. Trong đó: 4 là điểm mạnh lớn
nhất, 3 là điểm mạnh nhỏ nhất, 2 là điểm yếu nhỏ nhất, 1 là điểm yếu lớn nhất.
Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với mức phân loại của nó (=
bước 2 x bước 3) để xác định số điểm về tầm quan trọng.
Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi yếu tố để xác định tổng
11
số điểm quan trọng cho tổ chức. Bất kể ma trận IFE có bao nhiêu yếu tố, tổng số
điểm quan trọng cao nhất mà một công ty có thể có là 4,0 thấp nhất là 1,0 và trung
bình là 2,5. Tổng số điểm lớn hơn 2,5 cho thấy công ty mạnh về nội bộ, nhỏ hơn 2,5
cho thấy công ty yếu.

1.4.1.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE):
Ma trận EFE giúp ta tóm tắt và lượng hóa những ảnh hưởng các yếu tố môi
trường tới doanh nghiệp. Việc phát triển một ma trận EFE gồm có 5 bước:
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành công
như đã nhận diện trong quá trình đánh giá môi trường vĩ mô. Danh mục này bao gồm
từ 10 đến 20 yếu tố, gồm cả những cơ hội và đe dọa ảnh hưởng đến công ty và ngành
kinh doanh.
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan
trọng) cho mỗi yếu tố. Sự phân loại cho thấy tầm quan trọng tương ứng của yếu tố đó
đối với sự thành công trong ngành kinh doanh của công ty. Mức phân loại thích hợp


MA TRẬN SWOT

O:

Những



hội

1.

2.……………….

T
:

Những

đ
e
doạ

1.

2.…………….

S:


chiến

lược

ST:

Chiến lược cạnh tranh

W:

Những

đ
iể
m

y
ế
u

1.……………

2.……………

Các

chiến

lược


những điểm mạnh bên trong của công ty để tận dụng những cơ hội bên ngoài.
- Các chiến lược điểm yếu - cơ hội (WO): các chiến lược này nhằm cải thiện
những điểm yếu bên trong để tận dụng các cơ hội bên ngoài.
- Các chiến lược điểm mạnh - đe dọa (ST): các chiến lược này sử dụng các
điểm mạnh để tránh khỏi hay giảm bớt ảnh hưởng của các mối đe dọa bên ngoài.
- Các chiến lược điểm yếu - đe dọa (WT): các chiến lược này nhằm cải thiện
13
điểm yếu để tránh khỏi hay giảm bớt ảnh hưởng của các mối đe dọa bên ngoài.
Để xây dựng ma trận SWOT ta trải qua 8 bước:
Bước 1: Liệt kê các cơ hội quan trọng bên ngoài công ty.
Bước 2: Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài công ty.
Bước 3: Liệt kê các điểm mạnh bên trong công ty.
Bước 4: Liệt kê các điểm yếu bên trong công ty.
Bước 5: Kết hợp điểm mạnh với cơ hội để hình thành chiến lược SO và ghi kết
quả vào ô thích hợp.
Bước 6: Kết hợp điểm yếu với cơ hội để hình thành chiến lược WO và ghi kết
quả vào ô thích hợp.
Bước 7: Kết hợp điểm mạnh với đe dọa để hình thành chiến lược ST và ghi kết
quả vào ô thích hợp.
Bước 8: Kết hợp điểm yếu với cơ hội để hình thành chiến lược WT và ghi kết
quả vào ô thích hợp.

1.4.2.2.Công cụ để lựa chọn chiến lược
Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM)
Ma trận QSPM sử dụng thông tin đầu vào từ tất cả các ma trận đã được giới thiệu
ở phần trên như EFE, IFE, hình ảnh cạnh tranh, SWOT để đánh giá khách quan các
chiến lược thay thế tốt nhất. Để phát triển một ma trận QSPM, ta cần trải qua 6 bước:
Bước 1: Liệt kê các cơ hội mối đe dọa quan trọng bên ngoài và các điểm mạnh,
điểm yếu bên trong công ty. Ma trận nên bao gồm tối thiểu 10 yếu tố thành công
quan trọng bên ngoài và 10 yếu tố thành công quan trọng bên trong.

Ch
iế
n
l
ư
ợc
A

Ch
iế
n
l
ư
ợc B

c
Y
ế
u

tố

quan

t
r
ọng


ĐI
ỂM
H

P
DẪN
(AS)

C
Á
C
Y

U
T


N
TR
ONG- Điểm mạnh

- Điểm yếu

C
Á
C


Trong đó: AS : Số điểm hấp dẫn; TAS : Tổng số điểm hấp dẫn
(Nguồn trích từ giáo trình Quản trị chiến lược của trường Đại học Help, Sách Quản
trị chiến lược trong toàn cầu hóa của PGS-TS Đào Duy Huân)
15
CHƯƠNG

2:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH THỊ XÃ CỬA LÒ
TRONG THỜI GIAN QUA

2.1. Khái quát về tình hình hoạt động du lịch của Việt Nam
Cuộc khủng hoảng tài chính và sự suy thoái kinh tế toàn cầu dẫn đến những
xáo động đầy kịch tính về thị trường, tỷ giá, đầu tư và thương mại. Biến đổi khí hậu
ngày càng làm cho thời tiết trở nên bất lợi hơn cho nông nghiệp, thiên tai xuất hiện
với tần số cao hơn, sức tàn phá mạnh hơn, mùa màng thất bát, chi phí cho canh tác
nông nghiệp tăng lên. Dịch bệnh (như cúm A/H5N1) cũng ảnh hưởng bất lợi đến
tăng trưởng kinh tế trên quy mô toàn cầu.
Các biến động đó đã tác động đến nền kinh tế Việt Nam, làm bộc lộ rõ hơn
những yếu kém về chất lượng và sự mất cân đối của nền kinh tế đang tiếp tục hội
nhập sâu hơn vào nền kinh tế toàn cầu. Cố gắng đạt tốc độ tăng trưởng cao trong điều

năm thành lập Đảng, 65 năm Quốc khánh, 35 năm Giải phóng miền Nam. Năm 2010,
Việt Nam chính thức đảm nhận cương vị Chủ tịch luân phiên của ASEA (từ tháng 1
đến tháng 12-2010). Theo đó, Việt Nam chủ trì tổ chức và điều hành một loạt các hoạt
động quan trọng của ASEAN gồm: 2 Hội nghị cấp cao ASEAN và giữa ASEAN với
các bên đối tác, 8 hội nghị của các Hội đồng Cộng đồng cấp Bộ trưởng, nhiều hội nghị
Bộ trưởng chuyên trách thuộc các kênh hợp tác khác nhau của ASEAN (quốc phòng,
kinh tế, tài chính …) và nhiều hoạt động giữa ASEAN với các bên đối tác. Với tư cách
nước Chủ tịch ASEAN, Việt Nam sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc đề xuất định
hướng hợp tác và hoạt động của ASEAN trong suốt năm 2010.
Năm 2010 là năm du lịch khởi sắc, khách quốc tế đến nước ta năm 2010 đạt 5
triệu lượt người, tăng 34,8% so với năm 2009, trong đó khách đến với mục đích du
lịch, nghỉ dưỡng tăng 43,3 %; đến vì công việc tăng 39,8%; thăm thân nhân tăng 2%.
Trong năm nay, hầu hết khách từ các quốc gia và vùng lãnh thổ đến Việt Nam đều có
xu hướng tăng mạnh so với cùng kỳ năm trước. Khách đến từ Trung Quốc tăng
89,2%; từ Hàn Quốc tăng 29,4%; từ Hoa Kỳ tăng 2,4%; từ Nhật bản tăng 18,7%; từ
Đài Loan tăng 20,7%; từ Autrailia tăng 27,9 %; từ Campuchia tăng 92,2%; từ Thái
Lan tăng 39,5 %; từ Pháp tăng 12%; từ Malaixia tăng 23,1% (Nguồn được trích từ
trang www.vietnamtourism.gov.vn của Tổng cục du lịch Việt Nam).
Năm 2011 có thể nói là một năm tăng trưởng ngoạn mục của ngành du lịch
Việt Nam bất chấp khó khăn gặp phải từ bối cảnh kinh tế thế giới cũng như tình hình
kinh tế trong nước còn gặp những khó khăn. Việt Nam đã đón trên 6 triệu lượt khách
17
quốc tế, tăng 19,1% so với năm 2010. Bên cạnh đó, du lịch Việt Nam cũng đã phục
vụ khoảng 30 triệu lượt khách nội địa, tăng 7,14% so với năm trước và thu nhập từ
du lịch ước đạt 130 nghìn tỷ đồng, tăng 30% so với năm 2010.
Đáng chú ý là lượng khách du lịch quốc tế tăng mạnh. Nếu như năm 1990, Việt
Nam mới đón 250 nghìn lượt khách quốc tế, năm 1994 là 1 triệu lượt, năm 2000 là 2
triệu lượt, năm 2005 là 3 triệu lượt, năm 2008 là 4 triệu lượt thì 3 năm sau đó con số
ấy đã vượt 6 triệu lượt (trong khi kế hoạch là đón 5,3-5,5 triệu lượt).
Theo số liệu từ Tổng cục Du lịch, trong số hơn 6 triệu lượt khách quốc tế tới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status