BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN XUÂN HUỲNH
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Khánh Hòa, 2013
iLỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu đã được
nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực và chưa
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm lời cam đoan trên./. Người cam đoan
Nguyễn Xuân Huỳnh
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN
i
LỜI CẢM TẠ
ii
MỤC LỤC
iii
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
viii
DANH MỤC HÌNH
ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
x
PHẦN MỞ ĐẦU
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
6
1.1. KHÁI NIỆM VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 6
1.1.1. Khái niệm tín dụng 6
1.1.2. Khái niệm về tín dụng ngân hàng 7
1.1.3. Các loại hình tín dụng ngân hàng 8
1.1.3.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng: 8
1.1.3.2. Căn cứ vào đối tượng tín dụng: Căn cứ vào tiêu thức này tín dụng được
phân làm 2 loại: 8
1.1.3.3. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng: Dựa vào tiêu thức này tín
dụng được chia làm 2 loại: 9
1.3.3.5 Cơ cấu tổ chức: 33
1.3.3.6. Trách nhiệm cá nhân đối với chất lượng cho vay: 33
1.3.3.7. Hệ thống tính điểm tín dụng: 33
1.3.4. Các chỉ số đo lường rủi ro tín dụng: 33
1.3.5. Nguyên tắc của Basel về quản trị rủi ro tín dụng: 37
1.3.5.1. Nguyên tắc 1: 37
1.3.5.2 Nguyên tắc 2: 37
1.3.5.3. Nguyên tắc 3: 38
1.3.5.4. Nguyên tắc 4: 38
1.3.5.5. Nguyên tắc 5: 38
1.3.5.6. Nguyên tắc 6: 39
1.3.5.7. Nguyên tắc 7: 39
1.3.5.8. Nguyên tắc 8: 39
1.3.5.9. Nguyên tắc 9: 39
v
1.4. KINH NGHIỆM VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG Ở MỘT SỐ NƯỚC 39
1.4.1. Quản trị rủi ro do tập trung tín dụng bằng biện pháp đặt ra hạn mức phát vay: 40
1.4.2. Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp trích lập dự phòng: 40
1.4.3. Quản trị hệ thống thông tin tín dụng: 41
1.4.4. Quản trị rủi ro tín dụng bằng các biện pháp kiểm tra, giám sát: 41
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH NGHỆ
AN
42
2.1. TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HẸ THỐNG CÁC HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG CỦA TỈNH NGHỆ AN 42
2.1.1. Tổng quan về kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An 42
2.1.2. Hệ thống các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Nghệ An 42
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH NGHỆ AN
75
3.1. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ THIẾT LẬP QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG RÕ
RÀNG ĐỂ HẠN CHẾ NGĂN NGỪA RỦI RO DO YẾU TỐ CON NGƯỜI TRONG
THẨM ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ TÀI SẢN BẢO ĐẢM 75
3.1.1 Ngăn ngừa các hành vi lừa đảo của khách hàng: 76
3.1.2. Hạn chế các sai phạm nghiệp vụ của cán bộ tín dụng: 76
3.1.3. Kiểm soát kết quả định giá tài sản đảm bảo, xác minh tình trạng thực tế của
tài sản đảm bảo: 77
3.2. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH QUẢN LÝ RỦI RO: 78
3.3. HẠN CHẾ RỦI RO TRONG VIỆC NHẬN BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG
TÀI SẢN HÌNH THÀNH TỪ VỐN VAY: 79
3.3.1. Đối với khách hàng vay: 79
3.3.2. Đối với tài sản: 79
3.4. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ KIỂM SOÁT TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐI ĐÔI
VỚI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG: 80
3.5. TĂNG CƯỜNG CÁC KÊNH THÔNG TIN PHỤC VỤ CÔNG TÁC THẨM
ĐỊNH KHOẢN VAY 81
3.5.1. Thông tin từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) của NHNN: 81
3.5.2. Hệ thống thông tin nội bộ của VietinBank: 81
3.5.3. Sử dụng kênh thông tin trên báo chí, các Website của Bộ, ngành trong quá
trình thẩm định khách hàng vay vốn: 82
vii
3.6. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH TUYỂN DỤNG, ĐÀO
TẠO CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ, PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ ĐỐI
VỚI NHÂN VIÊN 83
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1: Khái quát tình hình hoạt động 46
Bảng 2.2: Bảng cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn 47
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ tín dụng theo chất lượng 48
Bảng 2.4:Các chỉ số đo lường chất lượng tín dụng 48
Bảng 2.5:Các chỉ số đo lường rủi ro tín dụng 49
Biểu đồ 2.6: So sánh dư nợ, nợ trong hạn và nợ quá hạn 50
Biểu đồ 2.7:So sánh nợ trong hạn, nợ xấu và dự phòng rủi ro 50
Biểu đồ 2.8: 10 nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng 55 ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Một số quan điểm cần thống nhất
11
Hình 2: Quá trình quản trị rủi ro
29
Hình 3: Khung quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng 31
Hình 4: Tổ chức bộ máy 45
Hình 5: Sơ đồ quản lý rủi ro TD: 61
Hình 6: Sơ đồ quản lý nợ xấu 69
x
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
tín dụng nhân dân, ngân hàng thương mại cổ phần(NHTMCP) của những năm
1989-1990; Việc đặt một số NHTMCP vào tình trạng giám sát đặc biệt những năm
1999-2000, hay những vụ án lớn và việc tiến hành xử lý một khối lượng nợ tồn
đọng khá lớn của các NHTMVN từ năm 2000 trở về trước đã chứng minh rất rõ
điều này. Bên cạnh đó, nhìn vào kết cấu tài sản của các NHTMVN chúng ta nhận
thấy: tài sản sinh lời là các khoản cấp tín dụng luôn chiếm tỷ trọng khá lớn 60%-
70% tài sản có, thậm chí có một số NHTM tỷ lệ này lên đến 80%.
Mặt khác với việc gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam đứng trước nhiều cơ
hội to lớn nhưng đồng thời cũng phải đối mặt với không ít thách thức. Hơn thế nữa,
nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang đứng trước giai đoạn khó
khăn với đầy biến động bất lợi. Trong tình hình đó, các khoản cho vay của ngân hàng
sẽ đối diện với rất nhiều rủi ro. Chính vì vậy tín dụng luôn được đánh giá là một trong
các loại nghiêp vụ ngân hàng phức tạp có độ rủi ro cao; và quản trị rủi ro tín dụng là
vấn đề luôn được các ngân hàng thương mại việt nam quan tâm hàng đầu là yếu tố
then chốt góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
Nghệ An là một trong những tỉnh thời gian gần đây có nền kinh tế phát triển
năng động với nhiều tiềm năng. Đây là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các 2
NHTM trên địa bàn. Tuy nhiên, với sự mở rộng màng lưới ngày càng nhiều của các
ngân hàng thương mại trên địa bàn tạo nên sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày
càng gay gắt và đối diện nhiều tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động kinh doanh nhất là
những khoản cấp tín dụng. Nhận thức được điều đó, Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An luôn nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, nâng cao
chất lượng cung ứng tín dụng và quản trị rủi ro được xem là một trong những giải pháp
then chốt.
Trong thời gian qua, cho dù đã có nhiều cố gắng trong việc nâng cao chất lượng
tín dụng như xây dựng chính sách tín dụng hợp lý, nâng cao chất lượng công tác thẩm
không nghiêm quy chế tín dụng, Trên cơ sở phân tích, đánh giá đề tài cũng đề ra
một số giải pháp nhằm hạn chế RRTD.
-Tương tự, luận văn thạc sĩ kinh tế của Trương Cảnh Tuyên, năm 2008 về “Một
số giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Đầu tư phát
triển Tỉnh Hậu Giang”tác giả đã trình bày một số nguyên nhân gây ra RRTD tại Ngân
hàng Đầu tư Phát triển Tỉnh Hậu Giang là các yếu tố tài chính và phi tài chính của
khách hàng,chính sách quản trị tín dụng của ngân hàng sự thay đổi của môi trường
pháp lý, thông tin chưa đầy đủ, Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp để nâng cao
hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng do các nguyên nhân trên gây ra. …, Nguyễn Hoàng Thức
(2012) [13]. Tuy nhiên, chủ đề này vẫn chưa được nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An.
II. Mục tiêu của đề tài:
-Kế thừa lý thuyết, các kết quả nghiên cứu trước về quản trị rủi ro tín dụng của
một số NHTM đề tài này sẽ hướng đến các mục tiêu sau:
- Khái quát lý luận rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của các NHTMVN.
- Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng, xác định các nguyên nhân dẫn đến rủi
ro và nghiên cứu thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Công
thương Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại
NHTMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An.
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản trị rủi ro
tín dụng tại NHTMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An trong khoảng
thời gian từ 2007 đến 2011.
Phạm vi nghiên cứu: Tại NHTMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nghệ
An trong khoảng thời gian (từ 2007 – 2011).
4
nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh tế, nguyên nhân chủ quan từ khách hàng 5
vay vốn và nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng cho vay. Tác giả đưa ra 3 bước
để thực hiện nghiên cứu, qua kết quả tổng hợp được từ 50 mẩu phỏng vấn theo bảng
câu hỏi tác giả thống kê được 10 nguyên nhân được đánh giá là rất phổ biến. (iv)
Nghiên cứu thực trạng công tác quản trị rủi ro tại chi nhánh, đánh giá những thành tựu,
hạn chế và rút ra được bài học kinh nghiệm để làm tốt hơn công tác quản trị rủi ro tại
chi nhánh.
- Chương 3: Một số Giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín
dụng tại NHTMCPCTVN - Chi nhánh Nghệ an: Trong chương này tác giả đề xuất
nhóm các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tập trung vào: thiết lập quá trình cấp
tín dụng và ngăn rủi ro do yếu tố con người;hoàn thiện mô hình quản lý rủi ro;nâng
cao chất lượng tín dụng và hạn chế rủi ro nhận tài sản bảo đảm tiền vay hình thành từ
vốn vay; tăng cường thông tin phục vụ công tác thẩm định khoản vay củng như xây
dựng chính sách tuyển dụng, đãi ngộ cán bộ, đào tạo cán bộ. Bên cạnh đề xuất một số
kiến nghị đối với Chính phủ, Ngân hàng nhà nước, Uỷ ban nhân dân tỉnh và
NHTMCPCT Việt Nam.
VI. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:
Ý nghĩa khoa học: Luận văn đã (i) trình bày cỏ sở lý thuyết về: Tín dụng; Tín
dụng ngân hàng; Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàngthương
mại; Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM; (ii) Bổ sung một số vấn đề
còn tồn tại góp phần xây dựng cơ sở cho lý thuyết mới; (iii) Đề xuất một nhóm giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng.
Ý nghĩa thực tiễn:
Luận văn đã:(i) Phân tích được thực trạng hoạt động kinh
doanh,công tác quản lý rủi ro tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi
nhất định. [7]
Quan hệ tín dụng có 3 đặc trưng:
Thứ nhất: Là quan hệ chuyển nhượng mang tính chất tạm thời. Tính chất tạm
thời của sự chuyển nhượng đề cập đến thời gian sử dụng lượng giá trị đó. Nó là kết
quả của sự thoả thuận giữa các đối tác tham gia quá trình chuyển nhượng để đảm bảo
sự phù hợp giữa thời gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng lượng giá trị đó. Thực chất
trong quan hệ tín dụng chỉ có sự chuyển nhượng quyền sử dụng lượng giá trị tạm thời
nhàn rỗi trong một thời gian nhất định mà không có sự thay đổi về quyền sở hữu đối
với lượng giá trị đó.
Thứ hai: Là tính hoàn trả. Lượng vốn được chuyển nhượng phải được hoàn trả
đúng hạn cả về thời gian và giá trị bao gồm hai bộ phận: gốc và lãi. Phần lãi phải đảm 7
bảo cho lượng giá trị hoàn trả lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Sự chênh lệch này là giá
cả cho quyền sử dụng vốn tạm thời. Nói cách khác, nó là giá cả cho sự chuyển giao
quyền sử dụng vốn hiện tại của người sở hữu vì thế nó phải đủ hấp dẫn để người sở
hữu có thể sẵn sàng chuyển giao quyền sử dụng vốn đó.
Thứ ba: quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở sự tin tưởng giữa người đi vay và
người cho vay. Đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập quan hệ tín dụng. Người cho
vay tin tưởng rằng vốn sẽ được hoàn trả đầy đủ khi đến hạn. Người đi vay tin vào khả
năng phát huy hiệu quả của vốn vay. Sự gặp gỡ giữa người đi vay và người cho vay về
điểm này sẽ là điều kiện hình thành quan hệ tín dụng. Cơ sở của sự tin tưởng này có
thể do uy tín của người đi vay, do giá trị tài sản thế chấp và do sự bảo lãnh của người
thứ ba.
1.1.2. Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa ngân hàng với các chủ
thể kinh tế khác trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay, vừa
là người cho vay.
-(3) Tín dụng dài hạn: Là loại hình tín dụng có thời hạn từ 5 năm trở lên. Loại
hình tín dụng này dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất
có quy mô lớn.
1.1.3.2. Căn cứ vào đối tượng tín dụng: Căn cứ vào tiêu thức này tín dụng được phân
làm 2 loại:
-(1) Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được cung cấp để bổ sung vốn lưu
động của doanh nghiệp, cá nhân hoặc cho vay để bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt
tạm thời,loại tín dụng này thường được chia thành các loại: cho vay dự trữ hàng hoá,
cho vay chi phí sản xuất và cho vay để thanh toán nợ dưới hình thức chiết khấu các
chứng từ có giá.
-(2) Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được cung cấp nhằm bổ sung vốn
cố định của doanh nghiệp, cá nhân Loại tín dụng này, thường dùng để cho vay phục
vụ việc mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỷ thuật, mở rộng sản xuất, xây
dựng xí nghiệp và công trình mới. Thời hạn cho vay loại tín dụng này là trung hạn và
dài hạn. 9
1.1.3.3. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng: Dựa vào tiêu thức này tín dụng
được chia làm 2 loại:
-(1) Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: Đây là loại tín dụng được cung
cấp cho các nhà sản xuất kinh doanh để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hoá.
-(2) Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng đối với các cá nhân để đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng. Loại tín dụng này, thường được cung cấp cho việc mua sắm, sửa chữa nhà
cửa, phương tiện sinh hoạt cho cá nhân, hộ gia đình Tín dụng tiêu dùng được cấp phát
dưới hình thức tiền hoặc dưới hình thức bán chịu hàng hoá bán trả góp hàng hoá. Việc
cấp tín dụng bằng tiền thường do ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân và các tổ chức tín
dụng khác. Còn việc cấp phát tín dụng dưới hình thức hiện vật thường do các công ty,
các cửa hàng thực hiện.
cho vay gián tiếp theo các loại sau: chiết khấu thương mại; mua các phiếu bán hàng tiêu
dùng và máy móc nông nghiệp trả góp; nghiệp vụ bao thanh toán.
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOAT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM
1.2.1. Rủi ro trong hoạt động ngân hàng:
1.2.1.1. Khái niệm
Định nghĩa truyền thống: Rủi ro trong hoạt động ngân hàng là những biến cố
không mong đợi xảy ra, gây mất mát, thiệt hại tài sản, thu nhập của ngân hàng
trong quá trình hoạt động.
Định nghĩa hiện đại: Rủi ro trong hoạt động ngân hàng là khả năng những sự
kiện chưa chắc chắn trong tương lai sẽ làm cho chủ thể là các NHTM không thể đạt
được những mục tiêu chiến lược và mục tiêu hoạt động, cũng như chi phí cơ hội của
việc làm mất đi những cơ hội thị trường.[3]
1.2.1.2: Đặc điểm của rủi ro trong hoạt động ngân hàng:
Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp:
Đặc điểm này biểu hiện ở sự đa dạng và phức tạp của các nguyên nhân dẫn
đến rủi ro, cũng như các hậu quả do rủi ro gây ra. Nhận thức và vận dụng đặc
điểm này, khi thực hiện phòng ngừa và hạn chế rủi ro cần áp dụng đồng bộ nhiều biện
pháp, không chủ quan với bất cứ một dấu hiệu rủi ro nào. Bên cạnh đó, trong quá
trình xử lý hậu quả rủi ro cần xuất phát từ nguyên nhân, bản chất và hậu quả của
rủi ro để đưa ra biện pháp phù hợp.
Rủi ro có tính tất yếu:
Theo nhận định của các chuyên gia kinh tế, hoạt động kinh doanh ngân hàng
thực chất là quản lý rủi ro ở mức độ phù hợp để đạt được mức lợi nhuận tương
ứng. Trong từng nghiệp vụ ngân hàng có rất nhiều nguyên nhân chủ quan và khách
quan dẫn đến rủi ro. Việc tiềm ẩn nguy cơ rủi ro đối với từng hoạt động ngân hàng
là điều mang tính tất yếu. 11
ủi ro
Không có lợi nhuận
Phải chấp nhận rủi ro
Kh
ả năng vốn
và tài chính c
ủa
ngân hàng có hạn
Ngân hàng có th
ể chấp nhận một
mức độ rủi ro nhất định
R
ủi ro tín dụng th
ư
ờng l
à nguyên
nhân dẫn đến sự đổ vỡ của Ngân
hàng
Qu
ản lý rủi ro tín dụng phải đ
ư
ợc
xem là vấn đề sống còn
R
ủi ro tín dụng xảy ra do nguy
ên
nhân khác nhau khó lường trước
Đ
Các rủi ro có thể dự báo trước: danh mục cho vay hay đầu tư của một
NHTM luôn luôn có một số khoản thất thoát tiềm tàng chưa được xác định. Tuy
nhiên, nếu giả định rằng các đặc điểm chung của danh mục cho vay nhìn chung vẫn
giống nhau trong một giai đoạn hợp lý thì các NHTM có thể dự báo các khoản thất
thoát này với một mức độ tương đối chính xác bằng cách nghiên cứu các đặc điểm
diễn biến của danh mục cho vay theo thời gian.
Các rủi ro không thể dự báo trước: có nhiều sự kiện nằm ngoài tầm kiểm
soát của các NHTM, các cú sốc ngoại sinh do các điều kiện chưa phát sinh tại thời
điểm ký kết một thỏa thuận kinh doanh, là những nguyên nhân có thể dẫn đến rủi
ro mà các NHTM không thể dự báo trước. 13
1.2.2.3: Biểu hiện của rủi ro tín dụng:
Vì rủi ro tín dụng là khả năng (xác suất) vỡ nợ của khách hàng nên:
- Những khách hàng phá sản, lừa đảo, chây ỳ trong việc trả nợ là biểu hiện
rõ nhất.
- Bên cạnh đó, các khoản nợ không trả được khi đến hạn ở các cấp độ khác
nhau cũng thể hiện các khả năng vỡ nợ khác nhau.
Từ thước đo rủi ro tín dụng cho thấy rủi ro ở độ rộng với những tầng nấc
khác nhau. Vấn đề không phải là ở con số nợ xấu chiếm bao nhiêu % tổng dư nợ,
mà nợ xấu được định lượng ở độ rộng hay hẹp. Dù áp dụng phương pháp nào, tính
chính xác của kết quả phụ thuộc rất nhiều vào việc cán bộ tín dụng các cấp có thực
sự nghiêm túc trong việc nhìn nhận rủi ro tín dụng và chính sách quản lý rủi ro có
nhằm mục tiêu tạo nên tính minh bạch trong việc xác định rủi ro hay không.
Có nhiều tiêu chí phản ảnh rủi ro tín dụng của các NHTM như:
- Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, trên vốn chủ sở hữu, trên quỹ dự
phòng tổn thất.