Bộ giáo dục v đo tạo Bộ Y tế Trờng đại học y H Nội Bùi thị hải đờng
Một số yếu tố nguy cơ ung th vú ở phụ nữ
đến khám v điều trị tại bệnh viện K
Từ năm 2003 - 2007
Chuyên ngành : Dịch tễ học
M số : 60.72.70
luận văn thạc sĩ y học Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn trần hiển
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới bố mẹ, chồng và các con cùng
ngời thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện về vật
chất và tinh thần để tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và đợc trởng thành
nh ngày hôm nay.
Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2008
Bùi Thị Hải Đờng Môc lôc
Đặt vấn đề 1
Chương 1: Tổng quan tài liệu 3
1.1. Vị trí, cấu trúc mô học tuyến vú 3
1.2. Dịch tễ học 4
1.2.1. Tình hình mắc ung thư vú trên thế giới 4
1.2.2. Tình hình mắc ung thư vú tại Việt Nam 6
1.3. Các yếu tố nguy cơ gây ung thư vú 9
1.3.1. Tiền sử gia đình 10
1.3.2. Tuổi 11
1.3.3. Tiền sử sinh sản 13
1.3.4. Các yếu tố nội tiết 13
1.3.5. Tiền sử bị các bệnh tại vú 14
1.3.6. Chế độ dinh dưỡng 15
1.3.7. Thuốc lá 17
1.3.8. Các yếu tố môi trường 17
1.3.9. Béo phì 18
1.4. Sinh bệnh học ung thư vú 18
1.4.1. Thụ thể hormon Estrogen và Progesteron 19
1.4.2. Cathepsin D 19
1.4.3. Yếu tố phát triển biểu mô 19
1.4.4. Gen ung thư (Oncogenes) 19
3.3.2. Ung thư vú và nơi cư trú 40
3.3.3. Ung thư vú và tình trạng hôn nhân 41
3.3.4. Ung thư vú và chỉ số khối cơ thể 41
3.3.5. Ung thư vú và phơi nhiễm với tiền sử hút thuốc lá 42
3.3.6. Ung thư vú và phơi nhiễm với tiền sử uống rượu 43
3.3.7. Ung thư vú và tiền sử kinh nguyệt 44
3.3.8. Ung thư vú và tiền sử thai nghén, sinh sản 44
3.3.9. Ung thư vú và yếu tố dùng thuốc nội tiết 48
3.3.10. Ung thư vú tiền sử gia đình 48
Chương 4: Bàn luận 50
4.1. Các đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 50
4.1.1. Ung thư vú theo nhóm tuổi 50
4.1.2. Ung thư vú theo nơi sống ở thành thị và nông thôn 51
4.1.3. Ung thư vú và trình độ học vấn 52
4.1.4. Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 53
4.1.5. Tình trạng hôn nhân của đối tượng nghiên cứu 53
4.2. Các yếu tố nguy cơ của ung thư vú 54
4.2.1. Ung thư vú và tuổi 54
4.2.2. Ung thư vú theo nơi sống ở thành thị và nông thôn 56
4.2.3. Ung thư vú và tình trạng hôn nhân 56
4.2.4. Ung thư vú và chỉ số khối cơ thể 57
4.2.5. Ung thư vú và phơi nhiễm thuốc lá 57
4.2.6. Ung thư vú và phơi nhiễm uống rượu 58
4.2.7. Ung thư vú và tiền sử kinh nguyệt 59
4.2.8. Ung thư vú và thai nghén, sinh sản 60
4.2.9. Ung thư vú và dùng thuốc nội tiết 63
4.2.10. Ung thư vú và tiền sử gia đình 64
Body mass index
(Chỉ số khối cơ thể)
Confidence interval
(Khoảng tin cậy)
Chu kỳ kinh
Epithelial growth factor receptor
(Yếu tố phát triển biểu mô)
Estrogen receptor
Kinh nguyệt
Odds ratio
(Tỷ suất chênh)
Progesteron
Thuốc tránh thai
Ung th vú
Ung th Danh mục các bảng Biểu Bảng 1.1: Phân chia giai đoạn ung th vú
24
Bảng 3.1: Đặc trng nhân khẩu học của đối tợng nghiên cứu
37
Bảng 3.17: Mối liên quan giữa ung th vú với mẹ có tiền sử mắc ung
th vú
48
Bảng 3.18: Mối liên quan giữa ung th vú với tiền sử ung th vú của
chị, em gái.
49
Bảng 3.19: Mối liên quan giữa ung th vú với tiền sử mắc ung th vú
của con gái
49 Danh mục các biểu đồ
Biểu đồ 1.1: Tỷ lệ mắc ung th vú chuẩn theo tuổi (ASR) của nữ giới ở
Việt Nam với các nớc trên thế giới năm 2002
5
Biểu đồ 1.2: Những loại ung th phổ biến ở nữ giới Hà Nội (1988-
2007)
7
Biểu đồ 1.3: Tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi của ung th vú (1988-
2007)
8
Biểu đồ 1.4:
Tỷ lệ mắc ung th vú theo các lứa tuổi khác nhau
12
Biểu đồ 1.5: Tỷ lệ mắc ung th vú theo tuổi ở nữ giới của Hà Nội
(1988-2007)
nữ da trắng ở phơng Tây [37], [38], [49], [51], [59]. Tại các nớc đang
phát triển nh Việt Nam, hầu hết các phụ nữ mắc UTV không có các yếu tố
nguy cơ này [14], [27]. Ví dụ, tỷ lệ chất béo trung bình trong các bữa ăn
thấp hơn đáng kể so với phụ nữ Bắc Mỹ và chỉ số khối cơ thể chỉ ở mức
trung bình hoặc thấp. Mặc dù các yếu tố về nội tiết và môi trờng đã đợc
nhắc đến nhng vẫn cha có một yếu tố riêng biệt nào đợc xác nhận là giữ
vai trò quyết định, cũng nh cha xác định chắc chắn đâu là yếu tố nguy cơ
2
trực tiếp liên quan đến nguy cơ mắc UTV. Điều này trái ngợc hẳn với mối
liên quan chặt chẽ giữa hút thuốc lá và ung th phổi cũng nh phơi nhiễm
hoá chất với ung th bàng quang.
Vì vậy, nghiên cứu các yếu tố nguy cơ quyết định đến xu hớng UTV
ở Việt Nam, đặc biệt tập trung vào sự nhạy cảm di truyền và các yếu tố
nguy cơ về môi trờng là rất đáng đợc quan tâm. Chúng tôi tiến hành
nghiên cứu nhằm 2 mục tiêu sau:
1. Mô tả một số đặc điểm dịch tễ của các bệnh nhân ung th vú
đến khám và điều trị tại Bệnh viện K từ năm 2003-2007.
2. Xác định một số yếu tố nguy cơ của bệnh UTV ở phụ nữ đến
khám và điều trị tại Bệnh viện K từ năm 2003-2007.
Từ đó đề xuất những giải pháp phòng mắc UTV ở phụ nữ.
Hình 1.1. Cấu trúc tuyến vú
A: ống tuyến sữa
E: Mô m
ỡ
B: Tiểu thùy tuyến vú F: Cơ ngực lớn
C: ống tuyến giãn ra để chứa sữa
G: Thành ngực và khoang liên sờn.
D: Đầu vú
4
Cấu trúc mô học (hình 1.1): Tuyến vú là tuyến chế tiết đơn bào, gồm
15 đến 20 tiểu thùy, không thông nhau, không đều nhau và độc lập với
nhau. Mỗi tiểu thùy đổ vào đầu núm vú qua một ống sữa tạo nên một phần
mô tuyến vú có phần khối tháp. Các ống dẫn lớn đợc lót bởi tế bào biểu
mô lát tầng, lớp tế bào này nối tiếp với các tế bào hình trụ của các ống nhỏ
hơn. Phần ngoại biên của các ống dẫn đợc lót bởi các tế bào hình trụ thấp,
thờng đợc sắp xếp thành hai lớp xen lẫn với các tế bào hình lập phơng
của tiểu thùy. Ngay trong màng đáy của các tế bào ống dẫn có các tế bào
sợi nhỏ chuyển dạng từ tế bào cơ biểu mô.
Mô đệm nâng đỡ các tiểu thùy có cấu trúc giống nh mô liên kết trong
tiểu thùy và nối liền với mô xung quanh các ống dẫn. Chúng đợc xem nh
một hỗn hợp mô xơ và mô mỡ có dạng lới tha hoặc dạng nhày, phân cách
rõ với mô tuyến dày đặc giữa hai tiểu thùy và chúng biến đổi tuỳ thuộc vào
từng thời kỳ hoạt động của tuyến vú. Trong thời kỳ không mang thai và không
cho con bú, số lợng mô đệm nâng đỡ các tiểu thùy quyết định kích thớc và độ
chắc của vú [30].
83.1
83.2
86.7
87.2
90.8
91.9
91.9
92
99.4
101.1
0 102030405060708090100110
T
ỷ
lệ 1/100.000
Mozambique
Haiti
Hải Phòng
Hu ế
Thái Nguyên
Trung Phi
Thái Lan
Trung Quốc
Hàn Quốc
Việt Nam
Đông Nam á
Cần Thơ
Hà Nội
Nam Mỹ
Trung và Đông Âu
Argentina
Ngời ta nhận thấy tỷ lệ mắc UTV tăng gấp 2 lần so với những năm 50
của thế kỷ XX ở một số nớc có nền công nghiệp phát triển mạnh trong các
năm qua nh Nhật Bản, Singapore và một số thành phố của Trung Quốc. Sự
tăng lên nhanh chóng của tỷ lệ mắc UTV ở các vùng này phần nào đợc
giải thích do sự thay đổi về lối sống, kinh tế phát triển, ngày càng có nhiều
phụ nữ làm việc trong lĩnh vực công nghiệp, tuổi thọ trung bình tăng, thay
đổi về sinh sản và chế độ ăn [33], [61].
1.2.2. Tình hình mắc ung th vú tại Việt Nam
Tại Việt Nam, thống kê ghi nhận ung th ở Hà Nội giai đoạn 1993 -
1997 tỷ lệ mắc UTV chuẩn theo tuổi là 21/100.000 dân, đứng đầu trong các
loại ung th ở nữ. ở thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn này là 13,6/100.000
dân, đứng thứ hai sau ung th cổ tử cung. Giai đoạn 2001-2004, UTV có tỷ
lệ mắc chuẩn theo tuổi là 29,7/100.000 dân ở Hà Nội, 11,6/100.000 dân ở
Thái Nguyên, 10,5/100.000 dân ở Hải Phòng, 12,2/100.000 dân ở Huế,
7
19,4/100.000 dân ở Cần Thơ. Đây là loại ung th có tỷ lệ mắc đứng đầu
trong các ung th ở phụ nữ Việt Nam [11], [13], [16], [17].
Cổ tử cung
7.5%
Vú
24.3%
Dạ dày
11.7%
Đại - trực tràng
7.7%
Phổi
9.0%
Gan
18.7
18.9
20.8
20.9
21.0
21.8
23.0
24.6
27.9
28.1
29.7
30.6
30.5
31.2
32.0
0.0
5.0
10.0
15.0
20.0
25.0
30.0
35.0
1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Năm
Tỷ lệ 1/100.000
Biểu đồ 1.3: Tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi (ASR) của ung th vú (1988-2007) [16].
Trong giai đoạn 1988-2007 tỷ lệ mắc ung th vú có xu hớng tăng rõ,
năm 1988 tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 17,9/100.000 dân đến năm 1997 tỷ lệ
có thể dẫn đến béo phì
Có ngời
mắc UTV
Tiền sử kinh
nguyệt
Tiền sử sinh
sản
Thuốc nội
tiết
Số lần
mang
thai
Tuổi có
con lần
đầu muộn
Nạo
thai
Số
lần
sinh
Sảy
thai
Yếu
tố
gen
Tuổi có
kinh lần
đầu sớm
Thời gian
cho con
Yếu tố nguy cơ liên quan chỉ có ý nghĩa khi chẩn đoán UTV ở thế hệ thứ
nhất nh mẹ, con gái, chị (em) gái, tuy nhiên tỷ lệ này chiếm khoảng 2/3
đối với những phụ nữ sau mãn kinh ở thế hệ thứ nhất và tăng lên gấp 9 lần ở
những phụ nữ tiền mãn kinh thế hệ thứ nhất bị UTV hai bên. Phụ nữ có mẹ
bị UTV trớc tuổi 40 nguy cơ phát triển ung th vú tăng gấp 2 lần so với
những phụ nữ không có mẹ bị UTV. Nguy cơ ung th vú giảm nếu tuổi
ngời mẹ phụ nữ đó ở tuổi cao tại thời điểm đợc chẩn đoán UTV. Phụ nữ
nếu có chị (hoặc em gái) bị UTV thì nguy cơ phát triển UTV cũng tăng gấp
đôi và tỷ lệ sẽ tăng lên 2,5 lần nếu cả mẹ (hoặc chị, hoặc em gái) bị UTV
[15]. Những phụ nữ UTV có liên quan đến tiền sử gia đình thờng có xu
hớng trẻ hơn và có tỷ lệ gặp UTV hai bên cao hơn. Tuy nhiên một điều
đáng ngạc nhiên là phụ nữ UTV có tiền sử gia đình thế hệ thứ nhất bị UTV
có tỷ lệ sống thêm cao hơn so với những phụ nữ không có tiền sử gia đình
bị UTV. Điều đó gợi ý rằng những phụ nữ bị UTV có tiền sử gia đình bị
UTV có thể đợc phát hiện sớm hơn nếu công tác truyền thông phòng
chống ung th đợc làm tốt.
11
Một nghiên cứu trên 4.481 phụ nữ Nhật Bản bị UTV trong đó 394
bệnh nhân có tiền sử gia đình bị UTV. Theo dõi 15 năm cho thấy những
ngời có tiền sử gia đình bị UTV có thời gian sống thêm cao hơn so với
những ngời không có tiền sử gia đình (p < 0,01). Một nghiên cứu tại
Omaha (Nhật Bản) trên 220 bệnh nhân UTV từ 58 gia đình, tỷ lệ tái phát
thấp trên những bệnh nhân UTV có tiền sử UTV gia đình. Với những bệnh
nhân giai đoạn II, tỷ lệ sống thêm không tái phát sau 5 năm là 70% so với
40% các trờng hợp UTV nói chung. Những bệnh nhân UTV trẻ có tiền sử
mẹ (hoặc chị, em gái) bị UTV thì nguy cơ chết do bệnh thấp hơn 50% so
với những bệnh nhân không có tiền sử gia đình UTV. Nguy cơ UTV gặp ở
những ngời ruột thịt bệnh nhân bị UTV hai bên tăng từ 3 đến 4 lần so với
0.0
100.0
200.0
300.0
400.0
500.0
600.0
25-29 30-34 35-39 40-44 45-49 50-54 55-59 60-64 65-69 70-74 75-79 80-84 > 85
Nhóm tuổi
Tỷ lệ 1/100.000
Biểu đồ 1.4: Tỷ lệ mắc ung th vú ở các lứa tuổi khác nhau [27].
Tại Việt Nam, theo ghi nhận ung th tại Hà Nội thì tỷ lệ mới mắc chuẩn
trung bình theo tuổi hàng năm ở phụ nữ là 26,5/100.000 (giai đoạn 1988-
2007).
1.9
41.1
129.3
96.5
110.6
52.2
48.2
11.9
26.6
0
1 0
0.8 1.2
86.8
94.6
0
-
2
9
3
0
-
3
4
3
5
-
3
9
4
0
-
4
4
4
5
-
4
9
5
0
-
5
4
5
5
tuổi 60 với tỷ lệ mắc là 129,3/100.000 dân, sau đó biểu đồ chuyển hớng có
xu thế giảm [16].
1.3.3. Tiền sử sinh sản
Tuổi có kinh, tuổi mãn kinh và tiền sử mang thai là những yếu tố liên
quan chặt chẽ với UTV.
Ngời ta đã chứng minh đợc ở những phụ nữ có kinh lần đầu sớm có
hàm lợng Estradiol cao hơn so với nhóm chứng, hormon này đóng vai trò
trung tâm trong quá trình phát triển UTV. Một số nghiên cứu ca chứng khác
cũng cho thấy cứ chậm có kinh lần đầu 1 năm thì nguy cơ phát triển UTV
sẽ giảm 20% [9]. Phụ nữ có kinh lần đầu trớc tuổi 13 có nguy cơ ung th
vú cao gấp 2 lần so với những phụ nữ bắt đầu có kinh ở tuổi 13 hoặc lớn
hơn [58]. Một nghiên cứu tại Italia trên 579 phụ nữ ở tuổi từ 22 đến 39 cũng
cho rằng phụ nữ bắt đầu có kinh ở tuổi 15 hoặc lớn hơn nguy cơ UTV giảm
một nửa so với những phụ nữ có kinh lần đầu trớc tuổi 12 [15].
Phụ nữ cha mang thai có nguy cơ mắc UTV cao gấp 1,4 lần so với
phụ nữ đã mang thai, sinh con sau tuổi 30 có nguy cơ cao gấp 2 - 5 lần so
với nhóm sinh con trớc tuổi 19 [15].
1.3.4. Các yếu tố nội tiết
Ung th vú là một trong số các ung th có liên quan mật thiết với yếu
tố nội tiết nữ, cụ thể là estrogen đợc sản xuất chủ yếu tại buồng trứng. Một
trong những tác dụng của estrogen là làm tăng sinh các tế bào biểu mô
tuyến vú, cần thiết cho quá trình sinh sản, nuôi con. Tuy nhiên, nếu tế bào
tuyến vú tiếp xúc với estrogen quá nhiều, các tế bào tăng sinh mạnh kết hợp
với các đột biến có thể xảy ra trong quá trình phân chia tế bào sẽ có khả
năng phát triển thành UTV. Do đó những yếu tố làm tăng thời gian tiếp xúc
của tuyến vú với estrogen đều có thể làm tăng nguy cơ UTV. Chúng ta có
thể liệt kê một số yếu tố sau:
14
15
1.3.6. Chế độ dinh dỡng
Vai trò của chế độ dinh dỡng liên quan đến UTV đã đợc nghiên cứu
rộng rãi trên thế giới. Tại các nớc Phơng Tây, chế độ ăn nhiều chất béo
đợc coi là một nhân tố nguy cơ cho UTV, song các kết luận cha thực sự
thống nhất. Trong khẩu phần ăn với nguy cơ UTV hiện vẫn còn nhiều tranh
cãi. Các nhà nghiên cứu tại Viện ung th Quốc gia Italia đã nghiên cứu mối
liên quan giữa tiêu thụ mỡ và UTV. Tổng số 4052 phụ nữ sau mãn kinh
đợc theo dõi liên tục 5,5 năm, trong thời gian này cú 71 trờng hợp đợc
chẩn đoán là UTV xâm nhập và những bệnh nhân UTV này đợc đối chứng
với 141 ca chứng. Tất cả những bệnh nhân này đợc lấy máu để thử các
thành phần acid béo. Ngời ta thấy rằng nhóm phụ nữ có hàm lợng acid
docosaheenoic cao nhất (là một loại acid có vai trò bảo vệ cơ thể chống lại
tế bào ung th) thì nguy cơ ung th vú thấp hơn một nửa so với nhóm phụ
nữ có nồng độ acid này thấp [15]. Một tác giả ở Canada đã điều tra trên 35
quốc gia, kết quả cho thấy tỷ lệ t vong do UTV có mối liên quan chặt chẽ
với lợng mỡ động vật hấp thu và không liên quan tới lợng chất béo thực
vật. Theo tác giả này, tỷ lệ tử vong về UTV của Đan Mạch là cao nhất
(chiếm khoảng 27/100.000 phụ nữ), ở nớc này mỗi ngày, một ngời dân
bình quân tiêu thụ khoảng 150 gam mỡ động vật. Còn tại Thái Lan và Nhật
Bản, lợng tiêu thụ mỡ thấp thì tỷ lệ tử vong do UTV chỉ chiếm 5/100.000
phụ nữ [15]. Tác giả Nhật Bản Ping Shan Xiong (1999) cũng cho thấy phụ
nữ sau mãn kinh ngày nào cũng ăn thịt, nguy cơ bị UTV tăng gấp 2 lần so
với ngời bình thờng [15].
Rợu cũng đợc coi làm tăng nguy cơ UTV. Uống rợu quá nhiều và
kéo dài sẽ làm trở ngại việc chuyển hóa estrogen tại gan gây hậu quả làm
tăng nồng độ estrogen trong máu. Tại một số vùng của Thụy Sỹ nơi mà
lợng tiêu thụ rợu cao hơn Bắc Âu và Mỹ, ngời ta thấy tỷ lệ UTV trong
quần thể này cao nhất Châu Âu. ảnh hởng của rợu lên nguy cơ UTV đã
hiện nhng chỉ có 3 nghiên cứu chỉ ra nguy cơ tăng lên đối với ngời uống
rợu. Nguy cơ này là mối liên quan giữa số lợng rợu đã tiêu thụ: uống
rợu với liều trung bình đã làm tăng nguy cơ UTV lên từ 40% đến 60% [6].
17
Rợu có ảnh hởng nhiều nhất trong phát triển UTV ở phụ nữ dới 30 tuổi
[15], [36].
1.3.7. Thuốc lá
Có nhiều nghiên cứu về vai trò của nghiện thuốc lá đối với UTV nhng
các kết quả cha thực sự thống nhất. Tuy nhiên, mới đây các nhà khoa học
tại trờng Đại học Aarhus (Đan Mạch) đã tiến hành nghiên cứu trên 3.240
phụ nữ tuổi từ 15 đến 92 (trung bình là 45) có liên quan đến chụp tuyến vú.
Trong số các phụ nữ này cú 1820 ngi hút thuốc và 1412 ngi không hút
thuốc. Tổng số ngời bị UTV là 320. Nghiên cứu thống kê chỉ ra rằng phụ
nữ hút thuốc ở tuổi từ 30 trở lên nguy cơ phát triển UTV cao hơn 60% so
với những phụ nữ không hút thuốc. Những ngời hút thuốc nguy cơ phát
triển UTV sớm hơn so với những ngời không hút thuốc. Tuổi trung bình
của những ngời hút thuốc bị UTV là 59 so với những ngời không hút
thuốc là 67. Một số nghiên cứu tại trờng Đại học Boston (Mỹ) cũng cho
thấy những ngời hút thuốc nguy cơ phát triển UTV cao hơn gấp 2 lần so
với những ngời không hút thuốc, đặc biệt cao ở những ngời hút thuốc
trớc tuổi 12. Phụ nữ hút thuốc trớc 12 tuổi nguy cơ phát triển UTV cao
hơn 7,5 lần so với những ngời không hút thuốc [15].
1.3.8. Các yếu tố môi trờng
Khi tiếp xúc với tia bức xạ ion hóa từ nguồn tự nhiên hay nhân tạo sẽ
làm tăng nguy cơ phát triển UTV với mối liên quan giữa liều, hậu quả, tuổi
tiếp xúc đặc biệt là tuổi thanh niên [27].
Những bức xạ ion hóa đợc coi là một tác nhân gây ung th bởi nó phá
hủy ADN trong các tế bào nguồn.