Formatted: Different first page
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG ÓI MỬA,
TIÊU CHẢY TRÊN CHÓ ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI
BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Họ và tên sinh viên : PHAN THỊ THU XUÂN
MSSV
: 04142052
Ngành
: Dược Thú Y
Niên khóa
: 2004 - 2009
Tháng 9/2009
Formatted
KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG ÓI MỬA, TIÊU CHẢY
ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tác giả
Formatted: Vietnamese
Toàn thể quý thầy cô khoa Chăn Nuôi – Thú Y, Trường Đại Học Nông Lâm
Formatted: Vietnamese
Formatted: Vietnamese
cũng như quý thầy cô khoa Dược, trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh đã
Formatted: Vietnamese
tận tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức chuyên môn cũng như những
Formatted: Vietnamese
kinh nghiệm vô cùng quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường.
Formatted: Vietnamese
Formatted: Vietnamese
Formatted: Vietnamese
Xin trân trọng biết ơn :
Formatted: Vietnamese
Ban giám đốc Bệnh viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ
Formatted: Vietnamese
Formatted: Vietnamese
ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Trong thời gian từ 02/03/2009 đến 02/07/2009, chúng tôi đã tiến hành thực
Formatted: Vietnamese
Formatted: Vietnamese
Formatted: Vietnamese
hiện đề tài: “Khảo sát một số bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó đến khám
và điều trị tại Bệnh viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh”
với kết quả như sau:
Formatted: Vietnamese
Formatted: Vietnamese
Formatted: Vietnamese
Qua theo dõi 606 chó bệnh đến khám và điều trị tại Bệnh viện Thú y có 290 chó
bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy chiếm tỷ lệ 47,85%. Trong đó, chó bệnh ở nhóm
tuổi 2 – 6 tháng tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 76,59% và chiếm tỷ lệ thấp nhất là chó ở
nhóm tuổi > 12 tháng tuổi, nhóm chó nội chiếm tỷ lệ 55,37% cao hơn nhóm chó ngoại
với tỷ lệ 42,86%, chó đực chiếm tỷ lệ 49,53% cao hơn tỷ lệ bệnh của chó cái là
45,96%.
Thông qua khảo sát lâm sàng, ghi nhận được 8 nhóm nguyên nhân gây bệnh có
triệu chứng ói mửa, tiêu chảy: bệnh do giun (27,24%), nghi bệnh viêm dạ dày – ruột
(26,89%), kế đến là nghi bệnh Carré (25,86%), nghi bệnh do Parvovirus (14,14%),
nghi bệnh Carré ghép giun (2,07%), nghi bệnh do Parvovirus ghép giun (1,72%), ngộ
Formatted: Bullets and Numbering
1.2 Mục đích ....................................................................................................................2
1.3 Yêu cầu ..................................................................................................................... 2
Chương 2. TỔNG QUAN................................................................................................3
2.1 Một số đặc điểm sinh lý của chó ...............................................................................3
2.2 Phương pháp cầm cột chó..........................................................................................4
2.2.1 Túm chặt gáy ..........................................................................................................4
2.2.2 Buộc mõm...............................................................................................................4
2.2.3 Banh miệng.............................................................................................................4
2.3 Các liệu pháp điều trị bệnh trên chó..........................................................................4
2.3.1 Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh.......................................................................4
2.3.2 Điều trị theo cơ chế sinh bệnh ...............................................................................4
2.3.3 Điều trị theo triệu chứng.........................................................................................5
2.3.4 Liệu pháp hỗ trợ .....................................................................................................5
2.4 Một số bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó ............................................5
2.4.1 Một vài nét về triệu chứng ói mửa, tiêu chảy.........................................................5
2.4.1.1 Ói mửa .................................................................................................................5
2.4.1.2 Tiêu chảy .............................................................................................................6
2.4.2 Bệnh Carré..............................................................................................................7
2.4.3 Bệnh do Parvovirus ..............................................................................................10
2.4.4 Bệnh do Leptospira (Leptospirosis) .....................................................................13
iv
Formatted: English (U.S.)
2.4.5 Bệnh do giun.........................................................................................................15
2.4.5.1 Bệnh do giun móc..............................................................................................15
2.4.5.2 Bệnh do giun đũa...............................................................................................17
4.2.2 Nghi bệnh do Parvovirus......................................................................................33
4.2.3 Nghi bệnh do xoắn khuẩn Leptospira ..................................................................35
4.2.4 Bệnh do giun ........................................................................................................36
4.2.5 Bệnh ghép .............................................................................................................38
4.2.6 Ngộ độc.................................................................................................................40
4.2.7 Nghi bệnh viêm dạ dày – ruột ..............................................................................41
4.3 Kết quả điều trị các bệnh có triệu chứng tiêu chảy ói mửa trên chó .......................44
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .........................................................................45
5.1 Kết luận....................................................................................................................45
5.2 Đề nghị ....................................................................................................................46
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................47
PHỤ LỤC ......................................................................................................................49
vi
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
ELISA: Enzyme - Linked Immuno Sorbent Assay
MAT: Microscopic Agglutination Test
NSAIDs: Non Steroidal Anti Inflammatory Drugs
SCKS: Số chó khảo sát
TCOMTC: Triệu chứng ói mửa, tiêu chảy
TP. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
vii
Formatted: Italian (Italy)
Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy......................................24
Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng ói mửa, tiêu chảy,
ói mửa và tiêu chảy........................................................................................................25
Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo tuổi ......................26
Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo nhóm giống .........28
Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo giới tính ...............29
Formatted: Portuguese (Brazil)
ix
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Như chúng ta đã biết, từ lâu chó là loài vật được nuôi dưỡng trong hầu hết các
Formatted: Tabs: 37.05 pt, Left +
Not at 34.1 pt
hộ gia đình từ nông thôn đến thành thị, không chỉ với mục đích giữ nhà mà còn với
Deleted: và chúng trở thành thú cưng,
một số hộ
mục đích kinh doanh, giải trí. Đặc biệt, cùng với việc nuôi chó cảnh trong nhà trở
Deleted: nuôi
thành phong trào như hiện nay thì số lượng cũng như chủng loại chó du nhập vào nước
Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Phát, chúng tôi
tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Khảo sát một số bệnh có triệu
chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó đến khám và điều trị tại Bệnh viện Thú y
Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh”.
Deleted: Đ
Deleted: N
Deleted: Thú Y
Deleted: Đại Học
Deleted: Thành Phố
Formatted: Font: Bold
Deleted:
Deleted: V
Deleted: Thú
Formatted: Font: Bold
Deleted: Y
Formatted: Font: Bold
Deleted: Đại Học
Formatted: Font: Bold
Deleted: Thành Phố
Formatted: Font: Bold
1
Theo dõi và ghi nhận hiệu quả điều trị.
2
Deleted: ¶
Formatted: Left
Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Font: Not Bold
Chương 2
Formatted: Indent: First line: 0 pt
Deleted: 2.1.1
TỒNG QUAN
Formatted: Font: Not Bold
Deleted: ¶
Chó
2.1 Một số đặc điểm sinh lý của chó
Theo Trần Thị Dân – Dương Nguyên Khang, chó có một số đặc điểm sinh lý sau:
- Thân nhiệt
Formatted: English (U.S.)
Formatted: English (U.S.),
Superscript
Formatted: English (U.S.)
+ Chó con: 200 – 220 lần/phút.
Formatted: Indent: Left: 4.65 pt,
Tabs: 6.2 pt, Left + 13.95 pt, Left
Deleted: 2.1.3
Formatted: Font: Not Bold
- Tuổi thành thục sinh dục và thời gian mang thai
+ Chó đực: 7 – 10 tháng tuổi.
Formatted: Indent: Left: 0 pt,
Hanging: 6.2 pt
Deleted: 2.1.4
Formatted: Font: Not Bold
+ Chó cái: 8 – 12 tháng tuổi.
+ Giống chó nhỏ con thường thành thục vào 6 – 8 tháng tuổi, còn giống chó lớn
con thường thành thục muộn hơn, vào khoảng 18 – 24 tháng. Thời gian mang thai: 64
ngày. Trên chó cái thường có hiện tượng mang thai giả, kéo dài khoảng 70 ngày.
- Chu kì lên giống
Formatted: Indent: First line: 0 pt,
Tabs: 48.05 pt, Left
Formatted: English (U.S.)
Deleted: ¶
Deleted: 2.1.5
Formatted
từ khi có biểu hiện lên giống đầu tiên.
- Số con trong một lứa và tuổi cai sữa: tùy theo giống lớn hay nhỏ, thông thường là
3 – 15 con/lứa. Chó mẹ độ tuổi từ 2 – 3,5 tuổi có số con đẻ ra và nuôi sống con tốt
nhất. Tuổi cai sữa: 8 – 9 tuần tuổi.
3
Deleted: ¶
... [6]
Formatted
... [7]
Formatted
... [8]
Formatted
... [9]
Formatted
... [10]
Deleted: ¶
¶
dụng cụ banh miệng, ta có thể dùng hai vòng dây để đặt vào hàm trên và hàm dưới rồi
kéo về hai phía để mở miệng thú ra. Theo Lê Văn Thọ (2006), việc dùng thuốc an thần
hay thuốc mê khi banh miệng chó là điều cần thiết.
2.3 Các liệu pháp điều trị bệnh trên chó
2.3.1 Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh
Liệu pháp này cho hiệu quả cao nhưng khó thực hiện vì trước tiên phải xác định
đúng nguyên nhân gây bệnh, sau đó mới có thể áp dụng những biện pháp điều trị thích
hợp. Ví dụ: bệnh trên đường tiêu hóa do giun sán gây ra thì dùng Exotral (niclosamide,
levamisole) với liều 1 viên/5 kg rất có hiệu quả.
2.3.2 Điều trị theo cơ chế sinh bệnh
Deleted: t.¶
2.2.4 Vòng đeo cổ ¶
Dùng tấm bìa cứng cắt một vòng tròn ở
giữa bằng với kích thước của cổ chó
nhằm giữ cho chó không gặm chỗ bó bột,
liếm vết thương hay thuốc trị bệnh về da,
xé băng, cào tai, cào mặt.
Deleted: 2.3 Các phương pháp chẩn
đoán bệnh trên chó¶
Trong công tác chẩn đoán cần thực hiện
theo trình tự và đảm bảo các nội dung
như sau để giúp cho việc chẩn đoán được
chính xác và điều trị hiệu quả hơn.¶
¶
¶
2.3.1 Tại phòng khám¶
2.3.1.1 Hỏi thăm bệnh sử¶
Khi chủ nuôi mang thú đến khám, tiếp
nhận chó bệnh, ghi nhận lại những thông
Kiểm tra tần số hô hấp, thể hô hấp, tính
cân đối khi thở.¶
Kiểm tra thanh khí quản bằng cách sờ
nắn, quan sát động tác ho.¶
Quan sát, sờ nắn vùng phổi, nghe âm
... [11]
Formatted: Font: Bold
Muốn áp dụng liệu pháp này chúng ta cần xác định rõ diễn biến các giai đoạn
của bệnh. Việc điều trị theo cơ chế sinh bệnh là dùng các biện pháp điều trị để cắt đứt
Deleted: ¶
Deleted: 4
Deleted: 4
Deleted: 4
4
cơn bệnh ở một khâu nào đó nhằm ngăn chặn hậu quả kế tiếp xảy ra (Nguyễn Như
Pho, 1995). Ví dụ: bệnh do Parvovirus trên chó khi đã có những triệu chứng ói mửa,
tiêu chảy thì thú sẽ mất nước và chất điện giải, do đó cần phải cung cấp nước và chất
điện giải đầy đủ.
Deleted: 4
2.3.3 Điều trị theo triệu chứng
Là liệu pháp được áp dụng khi chưa xác định được tác nhân gây bệnh mà chỉ
dựa vào những biểu hiện lâm sàng thấy được ở ca bệnh. Đây là cách điều trị phổ biến
trong thú y nhằm ngăn chặn các triệu chứng nguy kịch có khả năng đe dọa đến tính
cách mạnh mẽ các chất chứa từ dạ dày ruột ra xoang miệng, do trung khu nôn nằm ở
hành não bị kích thích.
Triệu chứng lâm sàng thường thấy là buồn nôn, chảy nước dãi nhiều, tăng phản
xạ nuốt, ủ rũ, co thắt cơ hoành và thành bụng để ói. Dịch ói là thức ăn đã được tiêu hóa
hoặc chưa tiêu hóa, đôi khi có dịch mật, dịch nhày, máu. Ói mửa có 2 loại: ói mửa cấp
tính và ói mửa mãn tính (Hall và ctv, 2003).
5
Formatted: Font: Bold
Ói mửa cấp tính:
Formatted: Tabs: 37.2 pt, Left
- Ói một lần, sau đó không ói nữa là do thức ăn bị ôi thiu, không tiêu, hoặc
Formatted: Font: Bold
Formatted: Bullets and Numbering
do thay đổi khẩu phần đột ngột.
Deleted: +
- Ói nhiều lần trong ngày là do trúng độc, ngoại vật dạ dày, viêm dạ dày ruột
xuất huyết (ví dụ: bệnh do Parvovirus), tắc ruột do ngoại vật, hoặc do lồng ruột, xoắn
ruột. Ngoài ra, thú có triệu chứng ói do các bệnh khác như viêm tụy, bệnh thận, tiểu
Deleted: thức ăn xấu
Deleted: +
2.4.1.2 Tiêu chảy
Là sự gia tăng lượng nước có trong phân do ruột gia tăng nhu động và tiết dịch
dẫn đến hậu quả là phân rất lỏng, tăng khối lượng và số lần đi phân. Tiêu chảy thường
là do bệnh lý ở dạ dày ruột hoặc kế phát từ những bệnh khác. Có thể chia tiêu chảy ra
2 loại là tiêu chảy cấp tính và tiêu chảy mãn tính.
Formatted: Font: Bold
Tiêu chảy cấp tính:
Là cơn tiêu chảy với cường độ cao, làm cho chó suy nhược nhanh chóng và có
thể gây chết nếu không chữa trị kịp thời.
Thường xảy ra do thay đổi khẩu phần đột ngột, ăn nhiều, ăn bậy; dị ứng thức ăn;
do chất độc hoặc một số thuốc sử dụng (ví dụ: thuốc xổ, thuốc tẩy ký sinh trùng); bệnh
viêm dạ dày ruột xuất huyết; nhiễm trùng do vi khuẩn (ví dụ: Campylobacter,
Clostridium, E. coli); nhiễm trùng do ký sinh trùng (ví dụ: giun móc, giun tóc); nhiễm
6
Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt, Spanish
(Spain-Modern Sort)
Formatted: Spanish (Spain-Modern
Sort)
Formatted: Font: Times New
Roman, 13 pt, Spanish
(Spain-Modern Sort)
trùng do virus (ví dụ: Coronavirus, Parvovirus); do ngoại vật hoặc lồng ruột gây tắc
Deleted: 5
2.4.2 Bệnh Carré
Là bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Paramyxoviridae, giống Morbilivirus,
xảy ra trên loài ăn thịt, gây tử số cao, đặc biệt là chó non dưới 6 tháng tuổi. Bệnh
thường lây lan rất mạnh với biểu hiện sốt cao viêm phổi, viêm ruột, nổi những nốt mụn
ở vùng da ít lông. Ở giai đoạn cuối thường có triệu chứng thần kinh. Sự kế phát các vi
Deleted: (Trần Thanh Phong, 1996)
khuẩn kí sinh trên niêm mạc đường hô hấp, tiêu hóa làm bệnh trầm trọng hơn (Trần
Deleted: .
Thanh Phong, 1996).
Formatted: Font: Bold
Dịch tễ học:
Formatted: Tabs: 34.1 pt, Left
Loài mắc bệnh: tất cả các giống chó đều cảm thụ và bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi
nhưng mẫn cảm nhất là chó từ 2 đến 4 tháng tuổi.
Deleted: ể
Formatted: Font: Bold
Formatted: Font: Bold
Chất chứa căn bệnh: dịch nước mũi, nước mắt, nước bọt, nước tiểu, phân của
hiện xáo trộn hô hấp: thở khò khè, âm rale ướt, khóe mũi có lẫn máu cùng với biểu
hiện viêm phổi, ho, chảy mũi đục như mủ, viêm kết mạc, mắt chảy nhiều ghèn. Một số
khác có biểu hiện xáo trộn tiêu hóa: đi phân lỏng, tanh, có thể có lẫn máu hoặc lẫn
niêm mạc ruột bị bong tróc; chó có biểu hiện ói do viêm dạ dày; nổi mụn mủ ở những
vùng da mỏng; hoặc có biểu hiện triệu chứng thần kinh như co giật, bại liệt.
Deleted: Trong
Thể bán cấp tính
Deleted: :
Những biểu hiện hô hấp và tiêu hóa có thể thầm lặng không rõ, kéo dài từ 2 đến
3 tuần trước khi xuất hiện những biểu hiện thần kinh, thường xuất hiện trên những chó
Formatted: Font: Bold
Formatted: Font: Bold
có gan bàn chân bị sừng hóa (Trần Thanh Phong, 1996).
Formatted: Font: Bold
Bệnh tích:
Formatted: Font: Bold
Bệnh tích đại thể
Formatted: Indent: First line: 0 pt,
Tabs: 41.85 pt, Left
Hình 2.1 Sừng hóa gan bàn chân trong
nghi
Hình 2.2 Mụn mủ ở da bụng
trong nghi bệnh Carré.
bệnh Carré.¶
máu đỏ tươi; sừng hóa ở mõm, gan bàn chân; xuất hiện nhiều mụn mủ ở da vùng bụng;
Formatted: Font: Bold
đệm.
Chẩn đoán:
Chẩn đoán lâm sàng
Chó bệnh thường sốt hai pha, chảy nhiều chất tiết ở mắt và mũi, xáo trộn hô
xáo trộn thần kinh (đầu lắc lư, co giật, đứng không vững) ở giai đoạn cuối của bệnh.
Bệnh có thể kéo dài từ 2 đến hơn 3 tuần. Tuy nhiên, không phải chó bệnh nào cũng có
biểu hiện đầy đủ các triệu chứng trên, do đó để chẩn đoán chính xác nên dựa vào các
chẩn đoán phòng thí nghiệm.
Formatted: Font: Bold
Deleted: :
Deleted: ;
Deleted: nơron
Formatted: Font: Bold
Formatted: Font: Bold
Deleted: :
Deleted: sừng hóa ở mũi
Ngộ độc: miệng chảy nhiều nước bọt, khó thở, co giật toàn thân, không thể
đứng vững và chết nhanh chóng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
Formatted: Font: Bold
Điều trị:
Formatted: Font: Bold
Chống nhiễm trùng kế phát bằng kháng sinh như ampicillin, kanamycin,
gentamycin.
Chống ói (metoclopramide hydrocloride), cầm tiêu chảy (loperamide
chlohydrate), bảo vệ niêm mạc dạ dày ruột (aluminium phosphate), hạ sốt (dipyrone),
Deleted: thuốc
trợ hô hấp (theophylline, acetylcysteine).
Chống mất nước, chất điện giải bằng dung dịch Lactated ringer’s; cung cấp
năng lượng bằng glucose 5% hoặc glucose 30%; trợ sức, trợ lực bằng vitamin C,
vitamin nhóm B,…
Theo Trần Thanh Phong (1996), với bệnh Carré không có cách chữa trị chuyên
biệt nào thành công hoàn toàn. Việc điều trị chỉ nhằm giới hạn sự phát triển của vi
trùng cơ hội, trợ sức, cung cấp chất điện giải và kiểm soát các triệu chứng thần kinh.
9
Deleted: glucose
Deleted: glucose
Đường truyền lây: chủ yếu là lây lan trực tiếp từ chó bệnh sang chó khỏe hoặc
do chó khỏe tiếp xúc với môi trường bị vấy nhiễm phân chứa căn bệnh.
Formatted: Font: Bold
Triệu chứng:
Tùy thuộc vào lứa tuổi, tình trạng sức khỏe, độc lực virus, cũng như chế độ
Formatted: Indent: First line: 36 pt
dinh dưỡng, chăm sóc mà chó bệnh có những biểu hiện lâm sàng thay đổi.
Thời gian nung bệnh từ 3 đến 5 ngày và chấm dứt bằng triệu chứng ngủ lịm hay
liệt nhược đôi khi kết hợp với ói mửa, có thể sốt nhưng không quá cao lúc bắt đầu
Deleted: â
bệnh. Bệnh được chia làm 2 thể:
Formatted: Font: Bold
Thể viêm dạ dày – ruột
Deleted: :
Thường ở chó 6 tuần tuổi đến 12 tháng tuổi. Chó bệnh ủ rũ, bỏ ăn, ói mửa
thường rất dữ dội, khoảng 12 – 40 giờ sau thì tiêu chảy, phân lúc đầu xám hay vàng,
lỏng thối, sau đó phân có màu hồng. Trong ca bệnh nặng, chó tiêu chảy rất nhiều máu
tươi trong phân, có lẫn niêm mạc ruột hay keo nhầy, mùi tanh rất đặc trưng. Do chó
10
Deleted: ¶
¶
¶
¶
¶
¶
¶
¶
¶
chứa đầy máu và mảnh vỡ của niêm mạc ruột đã bong tróc, niêm mạc dạ dày sung huyết
Hình 2.3: Chó nghi
bệnh do Parvovirus thể viêm cơ tim.¶
Lách có dạng không đồng nhất; hạch màng treo ruột triển dưỡng, thủy thũng và
xuất huyết; ruột nở rộng, sung huyết và xuất huyết, thường trống rỗng. Tá tràng bị hư
Formatted: Font: Bold
toàn bộ, gan có thể sưng và túi mật căng.
Formatted: Font: Bold
Bệnh tích vi thể
Formatted: Font: Bold
Hoại tử và tiêu hủy ở những tế bào lympho trong những mảng Peyer, trong trung
Deleted: ,
Deleted: :
Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Formatted: Font: Bold
Xét nghiệm mô học ruột và cơ quan lympho: tế bào nhung mô ruột bị hư hại,
có thể vùi trong nhân.
Lấy máu hai lần liên tiếp (lần đầu khi xuất hiện bệnh, sau đó vài ngày lấy máu
lần hai) để kiểm tra sự biến đổi của máu nhận thấy số lượng bạch cầu giảm nghiêm
trọng.
Deleted: :
Chẩn đoán phân biệt
Formatted: Font: Bold
Bệnh Carré: sốt hai pha, sốt cao thường kéo dài, viêm phổi, viêm ruột hiếm khi
có máu tươi, có thể có mụn mủ ở vùng da mỏng, sừng hóa mõm và gan bàn chân, xuất
Deleted: sừng hóa mũi
hiện triệu chứng thần kinh ở giai đoạn cuối của bệnh.
Viêm ruột do Coronavirus: rất lây nhưng thường phát triển chậm, chó không
sốt, số lượng bạch cầu không giảm, chó tiêu chảy nhiều nước có lẫn nhiều chất nhầy
hoặc máu, hiếm khi chết.
Bệnh do Leptospira: viêm dạ dày – ruột kèm theo viêm loét miệng, hơi thở thối,
oxytetracycline…
Biện pháp cầm máu: vitamin K1, dicynone.
Trợ sức bằng Catosal, vitamin C.
12
Formatted: Subscript
Formatted: Font: Bold
Phòng bệnh:
Vệ sinh phòng bệnh: cách ly chó bệnh với chó khỏe, sát trùng nơi nhốt chó
bằng nước Javel 1/40 hoặc formol 2%. Cách ly chó mới mang từ nơi khác về với chó
nhà.
Chăm sóc tốt, chủng ngừa bằng vaccin Tetradog hoặc Hexadog khi chó khỏe
mạnh được 8 tuần tuổi, sau 1 tháng tiêm nhắc mũi thứ hai và tái chủng hằng năm.
Deleted: ¶
¶
2.4.4 Bệnh do Leptospira (Leptospirosis)
Là bệnh truyền nhiễm chung giữa người và nhiều loài gia súc, gây ra bởi xoắn
Deleted: 5
Deleted: (zoonosis)
khuẩn thuộc bộ Spirochaetales, họ Treponemataceae, giống Leptospira. Bệnh gây
nhiễm trùng huyết, sốt, vàng da, niệu sắc tố, viêm gan thận, rối loạn tiêu hóa và sẩy
Deleted: và sẩy thai.
mắt, xuất huyết ở niêm mạc và da, ói ra máu, phân sậm màu, hơi thở hôi do niêm mạc
bị lở, thú bị mất nước rất nhanh và chết trong vòng 2 – 4 ngày cùng với sự giảm thân
nhiệt.
- Thể hoàng đản: chó bệnh có biểu hiện viêm kết mạc mắt, hoàng đản
(vàng da và niêm mạc), nước tiểu sậm màu, khó thở tăng dần cùng với kém ăn, ói
mửa. Giai đoạn cuối thân nhiệt tăng, khó thở, hơi thở hôi, tiêu chảy, đôi khi xuất huyết
và có biểu hiện viêm não trước khi hấp hối. Thú thường chết trong khoảng 5 – 8 ngày
mắc bệnh.
13
Formatted: Tabs: 68.2 pt, Left
Deleted: :
Thể bán cấp và mãn tính
Formatted: Font: Bold
Chó bị viêm thận dẫn đến hội chứng sinh urê huyết ngày càng phát triển với
biểu hiện chứng đái nhiều – chứng khát nước rất nhiều, kết hợp với ói mửa và tiêu
chảy. Chó sẽ chết sau một thời gian hôn mê. Trên chó, sẩy thai do nhiễm Leptospira
chỉ ở mức độ nghi ngờ (Trần Thanh Phong, 1996).
Formatted: Font: Bold
Bệnh tích:
Formatted: Left, Indent: First line:
0 pt
Formatted: Font: Bold
Chẩn đoán lâm sàng
Formatted: Font: Bold
Thời gian ủ bệnh từ 5 đến 15 ngày. Chó mắc bệnh thường có biển hiện viêm kết
Deleted: :
mạc mắt, hoàng đản, nước tiểu sậm màu, khó thở, kém ăn, ói mửa đôi khi có máu, xuất
huyết trầm trọng ở niêm mạc, da, phân sậm màu, niêm mạc miệng bị lở, hơi thở hôi.
Chó mất nước, uống nhiều nước, tiểu nhiều, sau một thời gian hôn mê và chết. Dựa
vào bệnh tích: viêm dạ dày – ruột, xuất huyết da và niêm mạc, có thể sưng hạch và
hạch bạch huyết xuất huyết, bàng quang chứa nhiều nước tiểu sậm màu và có thể có
Deleted: chó
Deleted: chó
Deleted:
Deleted: ,
xuất huyết, viêm thận kẽ, viêm thận mãn.
Formatted: Font: Bold
Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Deleted: :
Lấy cặn nước tiểu, hoặc máu đem ly tâm, hoặc mô thận nghiền nát xem trực
Formatted: Font: Bold
Dùng kháng sinh chống phụ nhiễm và trị triệu chứng, hỗ trợ.
Kháng sinh: penicillin, streptomycin, erythromycin.
Trị triệu chứng: chống ói, cầm tiêu chảy, bảo vệ niêm mạc dạ dày – ruột.
Chống mất nước bằng truyền dịch, cung cấp vitamin nhóm B, vitamin C; rửa
miệng bằng thuốc tím, xanh methylene nếu thú bệnh lở miệng.
Deleted: .
Formatted: Font: Bold
Phòng bệnh:
Formatted: Font: Bold
Vệ sinh phòng bệnh: cách ly thú bệnh với thú khỏe, tiêu độc sát trùng chuồng
nuôi, không để thức ăn nhiễm phân và nước tiểu chuột, diệt chuột và các loài gặm
nhấm khác.
Phòng bệnh bằng vaccin cho chó 6 – 8 tuần tuổi, tái chủng sau 3 – 5 tuần. Sau
đó mỗi năm tiêm nhắc lại một lần.
Trên thực tế, quan trọng nhất vẫn là biện pháp nuôi dưỡng chăm sóc tốt thú.
Deleted: 5
2.4.5 Bệnh do giun
Deleted: 5
2.4.5.1 Bệnh do giun móc
15