KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG ÓI MỬA, TIÊU CHẢY TRÊN CHÓ ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM THÚ Y QUẬN 1 - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y

****************

NGUYỄN NGỌC ÁNH DƯƠNG

KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG ÓI MỬA,
TIÊU CHẢY TRÊN CHÓ ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ
TẠI TRẠM THÚ Y QUẬN 1

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ thú y

Giáo viên hướng dẫn
TS. NGUYỄN VĂN PHÁT

Tháng 8/2012

i


XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Văn Phát
Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Ngọc Ánh Dương
Tên khóa luận: “KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG ÓI MỬA,
TIÊU CHẢY TRÊN CHÓ ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM THÚ Y
QUẬN 1”
Đã hoàn thành khóa luận theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và nhận xét
đóng góp ý kiến của hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khóa ngày 16 – 17/08/2012
Giáo viên hướng dẫn

được 1105 ca chó bệnh. Qua chẩn đoán lâm sàng chúng tôi ghi nhận có 438 trường
hợp chó có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy chiếm tỷ lệ 39,64 %.
Khảo sát về nhóm giống, tuổi, giới tính chúng tôi thấy:
- Về giống: bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy ở giống chó ngoại là 334 ca
chiếm tỷ lệ 50,15 %, cao hơn giống nội là 104 ca chiếm tỷ lệ là 23,69 %.
- Về tuổi: nhóm chó < 2 tháng tuổi có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy thấp nhất
là 20,45 %, chó ở 2 - 6 tháng tuổi có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy cao nhất là 54,19
%.
- Về giới tính: chó đực có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy là 39,05 % cao hơn so
với chó cái là 40,55 %.
Khảo sát về một số nguyên nhân gây nên các triệu chứng ói mửa, tiêu chảy ở
chó, chúng tôi ghi nhận bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất là nghi bệnh do viêm dạ dày ruột
(61,64 %), kế đến là bệnh do ký sinh trùng (32,65 %), ngộ độc (2,05 %), bệnh Carré
(1,83 %), bệnh do Parvovirus (1,37 %). Bệnh ít xảy ra như bệnh do Leptospira
(0,46 %).
Hiệu quả điều trị đạt 94,98 %, trong đó cao nhất là hiệu quả điều trị bệnh do ký
sinh trùng chiếm (100 %), kế đến là bệnh viêm dạ dày ruột (98,15 %), ngộ độc
(77,78 %). Thấp nhất là bệnh Parvovirus (33,33 %), bệnh Carré (12,5 %), và
Leptospira (0 %).

iv


MỤC LỤC
TRANG

Trang tựa ...................................................................................................................... i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ............................................................................. ii
Lời cảm ơn ................................................................................................................. iii
Tóm tắt khóa luận....................................................................................................... iv

2.4 Một số bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó ........................................8
2.4.1 Do virus ..............................................................................................................8
2.4.1.1 Bệnh Carré ......................................................................................................8
2.4.1.2 Bệnh do Parvovirus.......................................................................................11
2.4.2 Bệnh do Leptospira ..........................................................................................13
2.4.3 Bệnh do giun ....................................................................................................15
2.4.3.1 Bệnh do giun đũa ..........................................................................................15
2.4.3.2 Bệnh do giun móc .........................................................................................16
2.4.4 Bệnh do viêm dạ dày ruột ................................................................................16
2.5 Các biện pháp điều trị trên chó ...........................................................................17
2.5.1 Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh ................................................................17
2.5.2 Điều trị theo cơ chế sinh bệnh..........................................................................17
2.5.3 Điều trị theo triệu chứng ..................................................................................18
2.5.4 Liệu pháp hỗ trợ ...............................................................................................18
2.6 Phòng bệnh ..........................................................................................................18
2.6.1 Biện pháp vệ sinh .............................................................................................18
2.6.2 Biện pháp tiêm chủng.......................................................................................18
2.7 Tóm tắt một vài khóa luận ..................................................................................19
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ..................................... 20
3.1 Thời gian và địa điểm..........................................................................................20
3.2 Đối tượng khảo sát ..............................................................................................20
3.3 Dụng cụ khảo sát .................................................................................................20
3.3.1 Dụng cụ ............................................................................................................20
3.3.2 Vật liệu thí nghiệm ...........................................................................................20
3.4 Nội dung và phương pháp khảo sát .....................................................................20

vi


3.4.1 Nội dung 1: Khảo sát tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy theo

vii


4.4.6 Ngộ độc ............................................................................................................44
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................... 46
5.1. Kết luận ..............................................................................................................46
5.2. Đề nghị ...............................................................................................................46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 48
Phụ lục 1 PHIẾU KHÁM BỆNH .............................................................................. 49
Phụ lục 2 DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG ........................................................... 50
Phụ lục 3 CÁC BẢNG XỬ LÝ THỐNG KÊ ........................................................... 51

viii


DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
CDV Antigen test: Canine Distemper Virus Antigen Test
CPV Antigen test: Canine Parvovirus Antigen Test
DHA2PPIL : Distemper, Hepatitis, Parvovirosis, Parainfluenza and Leptospirosis
ELISA: Enzym Linked Immuno Sorbent Assay
MAT: Microscopy Agglutination Test
NSAIDs: Non Steroidal Anti Inflammatory Drugs
TP.HCM: Thành Phố Hồ Chí Minh

ix


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu chó .......................................................4
Bảng 4.1: Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy. ....................................24

Hình 4.5: Chó bị tiêu chảy máu tanh trong bệnh do Parvovirus .............................. 36
Hình 4.6: CDV Antigen test âm tính với bệnh do Parvovirus .................................. 36

xi


Chương 1
MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống quá vội vã
khiến con người đôi khi nhìn lại thấy cô đơn và thiếu đi sự quan tâm lẫn nhau, hoặc
con cái đi làm xa để ba mẹ lớn tuổi ở nhà lủi thủi một mình nên cũng cần một người
bạn nhỏ loanh quanh trong nhà để có niềm vui. Vì thế, các chú chó dần dần trở
thành những người bạn thân thiết và được chăm sóc một cách chu đáo.
Làm sao để chó có bộ lông đẹp, làm sao có đôi mắt sáng khỏe, làm sao mập
mạp, ít bệnh, ăn thức ăn gì để không bị rối loạn tiêu hóa là những vấn đề mà mỗi
chủ nuôi đang rất quan tâm. Song do điều kiện môi trường nước ta một số giống
chó ngoại chưa thích nghi được, bên cạnh đó vấn đề vệ sinh, chăm sóc, chế độ dinh
dưỡng chưa hợp lý, cộng thêm với ý thức của người chủ vì quá yêu thương nên cho
chó ăn những thức ăn quá nhiều chất béo, protein làm cho hệ tiêu hóa dễ bị rối loạn.
Nhằm mục đích theo dõi và đúc kết kinh nghiệm trong quá trình điều trị bệnh
trên chó, được sự đồng ý của khoa Chăn Nuôi – Thú y, trường Đại học Nông Lâm
TPHCM, dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Văn Phát, chúng tôi tiến hành đề
tài “Khảo sát một số bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó đến khám và
điều trị tại Trạm Thú y quận 1 - TP.HCM”.
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Tìm hiểu các bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy xảy ra trên chó và nâng
cao sự hiểu biết về việc chẩn đoán và điều trị bệnh.

Chó cái: 9 – 10 tháng tuổi.
Giống chó nhỏ thường thành thục vào 6 – 8 tháng tuổi, còn giống chó lớn con
thường thành thục vào khoảng 1,5 – 2 tuổi.
Thời gian mang thai khoảng 58 – 63 ngày.
2.1.5 Chu kỳ lên giống
Chó có 2 mùa động dục mỗi năm.
Chu kỳ động dục: 4 – 4,5 tháng.
Thời gian động dục trung bình: 12 – 20 ngày.
Giai đoạn thuận tiện cho phối giống là 9 – 13 ngày kể từ khi có biểu hiện lên
giống đầu tiên.

3


2.1.6 Số con trong một lứa và thời gian cai sữa
Tùy theo giống chó lớn hay nhỏ, thông thường chó đẻ 3 – 15 con/lứa.
Chó mẹ độ tuổi từ 2 – 3,5 năm thường cho số con đẻ ra và số chó con sống tốt
nhất. Tuổi cai sữa trên chó từ lúc 8 – 9 tuần tuổi (Trần Thị Dân, 2001).
2.1.7. Một vài chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu chó.
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu chó
Chỉ tiêu

Số lượng

Đơn vị tính

Hồng cầu

7 x 106


2–4

%

150 – 600 x 103

Tế bào / mm3

Bạch cầu trung tính

Bạch cầu đơn nhân
Tiểu cầu

(Nguồn: Dương Nguyên Khang (2006))
2.2 Các phương pháp chẩn đoán trên chó
2.2.1 Tại phòng khám
Khi chủ mang thú đến khám, chúng tôi tiếp nhận chó bệnh, tiến hành lập hồ sơ
bệnh án theo dõi trên từng chó bệnh theo mẫu có sẵn tại trạm Thú Y Quận 1.
Hỏi chủ nuôi về nguồn gốc, chăm sóc, nuôi dưỡng, tiêm phòng, triệu chứng
bệnh của thú đã thấy, thuốc đã dùng điều trị, hiệu quả điều trị ra sao để có hướng
chẩn đoán và đưa ra liệu pháp điều trị thích hợp.

4


2.2.2 Chẩn đoán lâm sàng
2.2.2.1 Khám chung
Kiểm tra thân nhiệt, quan sát thể trạng, cách đi đứng của chó bệnh, khám niêm
mạc, khám lông, da chú ý độ dài, bóng mượt, tình trạng phân bố của lông, kiểm tra
độ đàn hồi của da để đánh giá mức độ mất nước. Chó bệnh cũng được khám chung

diệt chuột), do một số thuốc sử dụng trong điều trị (ví dụ: digoxin, morphine) (Hall
và ctv, 2003).
Ói mửa mãn tính: do viêm dạ dày (do Helicobacter), do lỗ hạ vị dạ dày triển
dưỡng làm rối loạn, ung thư dạ dày, loét dạ dày (do dùng thuốc kháng viêm nhóm
NSAIDs – Non Steroidal Anti Inflammatory Drugs), bệnh viêm dạ dày ruột do suy
giảm miễn dịch (Hall và ctv, 2003).
Các nguyên nhân không thường gặp:
Ói mửa cấp tính: do xoắn ruột, viêm màng bụng, do tâm lý, viêm gan cấp
tính, thủng cơ hoành, bệnh Carré, bệnh do Parvovirus (Hall và ctv, 2003).
Ói mửa mãn tính: do bệnh loét dạ dày ruột, viêm dạ dày ruột, nghẽn lỗ hạ vị
(Hall và ctv, 2003).
Chẩn đoán phân biệt giữa ói mửa với chứng khó nuốt và sự nôn thức ăn.
Chứng khó nuốt được đặc trưng bởi sự khó khăn khi nuốt vào, cho thấy sự bất
thường ở xoang miệng, hầu, thực quản. Sự nôn thức ăn do tống thức ăn từ thực quản
ra bên ngoài mà những thức ăn này chưa xuống đến dạ dày, cho thấy bệnh lý cục bộ
ở thực quản.
Do đó cần xác định nguyên nhân ói là gì? Điều trị ói mửa cấp tính chủ yếu là
điều trị theo triệu chứng, nếu cần thiết phải phẫu thuật, chỉ dùng thuốc chống ói khi
đã loại bỏ nguyên nhân gây tắc nghẽn (Hall và ctv, 2003).
2.3.2 Tiêu chảy
Là sự gia tăng lượng nước có trong phân dẫn đến hậu quả là phân rất lỏng,
tăng khối lượng và số lần đi phân. Tiêu chảy có thể cấp tính hoặc mãn tính, thường
là do bệnh lý ở dạ dày ruột hoặc kế phát từ những bệnh khác.
Tiêu chảy cấp tính thường xảy ra một cách đột ngột trên một con chó trước đó
khỏe mạnh và đặc biệt xảy ra trong một thời gian ngắn, tiêu chảy thường xuyên
nhưng ít hơn 2 tuần, hoặc ngắt quãng từng cơn nhưng ít hơn 4 tuần. Tiêu chảy cấp
6


tính thường kết hợp với ói mửa và gây ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống dạ dày ruột.


Tiêu chảy mãn tính: do dị ứng thức ăn, lồng ruột mãn tính, viêm ruột do tăng
sinh miễn dịch ở ruột non, bệnh do ký sinh trùng (giun móc, giun tóc gây viêm ruột
kết), do viêm tụy mãn tính, ung thư dạ dày, bệnh thận (Hall và ctv, 2003).
2.4 Một số bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó
2.4.1 Do virus
2.4.1.1 Bệnh Carré
Do virus thuộc họ Paramyxoviridae, giống Morbilivirus. Bệnh gây chết tỷ lệ
rất cao trên chó, đặc biệt là chó non dưới 6 tháng tuổi. Bệnh thường lây lan rất mạnh
với biểu hiện sốt, viêm phổi, viêm ruột, nổi những nốt mụn ở vùng da ít lông. Ở giai
đoạn cuối thường có triệu chứng thần kinh (Trần Thanh Phong, 1996).
Triệu chứng:
Xảy ra ở tất cả các lứa tuổi nhưng thường ở chó con vài tuần tới 12 tháng tuổi.
Thời kỳ nung bệnh: thường biến đổi từ 3 – 8 ngày, có thể xuất hiện những triệu
chứng như viêm kết mạc mắt, viêm xoang mũi chảy nhiều dịch lỏng lúc đầu sau đặc
dần rồi có mủ… Ở thời kỳ này có thể giảm bạch cầu, đặc biệt là bạch cầu lympho.
Trong thể cấp tính: chó có biểu hiện sốt 2 pha, sốt cao vài ngày sau giảm sốt
và đợt sốt thứ hai xuất hiện khi virus vào máu và cơ quan hô hấp. Chó biểu hiện xáo
trộn hô hấp: thở khò khè, âm rale ướt, khóe mũi có lẫn máu cùng với biểu hiện viêm
phổi, ho, chảy mũi đục như mủ, viêm kết mạc, mắt chảy nhiều ghèn. Một số khác
có biểu hiện xáo trộn tiêu hóa: đi phân lỏng, tanh, có thể có lẫn máu hoặc lẫn niêm
mạc ruột bị bong tróc, chó có biểu hiện ói do viêm dạ dày, nổi mụn mủ ở những
vùng da mỏng, hoặc có biểu hiện: co giật, bại liệt.

8


Hình 2.1: Chó bị viêm kết mạc mắt trong nghi bệnh Carré

Hình 2.2: Sừng hóa gan bàn chân trong nghi bệnh Carré

Bệnh viêm ruột do Coronavirus: chó có những biểu hiện viêm dạ dày ruột
nhưng ở mức độ thấp hơn, phân màu xanh, bệnh phát triển chậm và tỷ lệ chết rất
thấp.
Điều trị:
Theo (Trần Thanh Phong, 1996), với bệnh Carré không có cách chữa trị
chuyên biệt nào thành công hoàn toàn. Việc điều trị chỉ nhằm giới hạn phát triển
của vi trùng phụ nhiễm, cung cấp chất điện giải và kiểm soát những biểu hiện thần
kinh. Phương pháp điều trị theo triệu chứng như sau:
Kháng sinh: kanamycin, ampicillin, gentamycin để chống vi trùng phụ nhiễm.
Chống ói, cầm tiêu chảy, bảo vệ niêm mạc dạ dày ruột, hạ sốt, chống co giật
an thần, thuốc trợ hô hấp.

10


Cấp nước, chất điện giải, trợ sức, trợ lực.
Không có cách điều trị chuyên biệt nào là thành công hoàn toàn, việc chăm sóc
tốt và cẩn thận là cần thiết.
Phòng bệnh:
Cách ly chó khỏe với những chó mắc bệnh. Sát trùng nơi nhốt chó bằng nước
javel 1/40 hoặc formol 2 %. Chó mới mua về cần được cách ly với chó nhà và tiêm
vaccine phòng bệnh. Chó non được tiêm phòng lúc 6 – 8 tuần tuổi, tái chủng sau 3 –
5 tuần, sau đó tiêm phòng nhắc lại mỗi năm 1 lần.
Trên thực tế chỉ có biện pháp tiêm phòng vaccine tiến hành song song với giữ
gìn vệ sinh là có hiệu quả.
2.4.1.2 Bệnh do Parvovirus
Là bệnh truyền nhiễm do Parvovirus thuộc họ Parvoviridae, giống Parvovirus.
Bệnh do Parvovirus type 2 gây ra với đặc điểm tiêu chảy phân lẫn máu do viêm dạ
dày ruột cấp tính, giảm số lượng bạch cầu dẫn đến suy giảm miễn dịch, gây ra tử số
cao trên chó non còn bú.

Chẩn đoán:
Chẩn đoán lâm sàng: cần lưu ý những đặc điểm sau: xảy ra trên chó non 6 – 12
tuần tuổi, lây rất nhanh, ủ bệnh 3 – 4 ngày, chó ủ rũ, bỏ ăn, đôi khi sốt, chó ói mửa,
tiêu chảy máu có mùi tanh đặc trưng, mất nước trầm trọng. Chó chết sau 2 – 5 ngày.
Chẩn đoán phân biệt:
Viêm ruột do Coronavirus: rất lây nhưng thường phát triển chậm, chó không
sốt, số lượng bạch cầu không giảm, chó tiêu chảy nhiều nước có lẫn nhiều chất nhầy
hoặc máu, hiếm khi chết.
Viêm ruột do virus gây bệnh Carré: sốt cao trong nhiều ngày, viêm phổi, viêm
ruột hiếm khi có máu tươi, có thể có mụn mủ ở vùng da mỏng, sừng hóa mõm và
gan bàn chân. Xuất hiện triệu chứng thần kinh trước khi chết.
Viêm ruột do Salmonella, Shigella, Leptospira, Campylobacter: ở mức độ thấp
hơn, phân lỏng có màu dịch ruột, bệnh phát triển chậm và tỷ lệ chết rất thấp.
Tiêu chảy do trúng độc: triệu chứng chỉ xảy ra trên những chó trúng độc, các
chó trong đàn vẫn bình thường. Chó bệnh thường có các triệu chứng: nôn ọe, tiêu
chảy, co giật, thất điều vận động, trào nước bọt, co hoặc dãn đồng tử quá mức, hôn
mê, tím tái, khó thở.

12


2.4.2 Bệnh do Leptospira
Là bệnh truyền nhiễm chung giữa người và nhiều loài gia súc. Do xoắn khuẩn
thuộc bộ Spirochaetales, họ Treponemataceae, giống Leptospira. Bệnh gây nhiễm
trùng huyết, sốt, vàng da, niệu sắc tố, viêm gan thận, rối loạn tiêu hóa và sảy thai.
Triệu chứng:
Thời gian nung bệnh 5 - 15 ngày
Thể cấp tính: bại huyết phát triển nhanh sau vài giờ nhiễm, sốt cao 40 – 41oC và suy
nhược nặng nề. Có thể chia làm 2 thể:
Thể thương hàn (còn gọi là bệnh stuttgart)

Vết lở ở miệng và lưỡi có thể gặp trên chó có urê trong máu.
Chẩn đoán :
Dựa vào triệu chứng lâm sàng như: vàng da và niêm mạc.
Chẩn đoán phòng thí nghiệm:
Tìm Leptospira: xem trực tiếp dưới kính hiển vi nền đen (bệnh phẩm: máu,
nước tiểu).
Các

kỹ thuật

huyết thanh học: đại

ngưng kết trên phiến kín

(Macrroagglutination sur lame), phản ứng ELISA (enzym Linked Immuno Sorbent
Assay), Phản ứng vi ngưng kết MAT (Microscopy Agglutination Test).
Những kỹ thuật khác: miễn dịch huỳnh quang gián tiếp, phản ứng ngưng kết
bổ thể, phản ứng ngưng kết hồng cầu để chẩn đoán bệnh do Leptospira.
Điều trị
Theo Trần Thanh Phong có thể dùng kháng huyết thanh phù hợp với những
chủng Leptospira mà chó bị nhiễm. Liều 10 - 30 ml tùy lứa tuổi và trọng lượng
(tiêm dưới da).
Dùng kháng sinh điều trị: có thể phối hợp penicillin và streptomycin để tiêm
bắp với liều:
Pennicillin 10.000 UI / kg
Streptomycin 10 mg / kg
Hoặc nhóm tetracycline: oxytetracycline, doxycyclin,…
Trong trường hợp có loét ở miệng dùng các chất sát trùng khác như: thuốc tím,
xanh methylen.
Chống mất nước bằng cách truyền dịch: dung dịch Lactate ringer, Glucose5 %.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status