BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG VÕ THU HÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN KIÊN LONG CHI NHÁNH
KHÁNH HOÀ
LUẬN VĂN THẠC SĨ Khánh Hòa – Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giảng viên Trường
Đại học Nha Trang đã truyền đạt những kiến thức quý báo, tạo môi trường tốt cho tác
giả trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Để hoàn thành được Luận văn này, tác giả gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Đỗ
Thị Thanh Vinh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực
hiện đề tài nghiên cứu này.
Để có được những số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài, tác giả chân thành
cảm ơn các bạn đồng nghiệp là cán bộ tín dụng của Ngân hàng TMCP Kiên Long, các
chuyên gia là quản lý các phòng ban, đơn vị của Ngân hàng TMCP Liên Long – Chi
nhánh Khánh Hoà.
Sau cùng tác giả không quên nói lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và
bạn bè đã ủng hộ, hỗ trợ tác giả trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn !
Tác giả Võ Thu Hà
ii
1.1.1. Khái niệm về tín dụng và tín dụng khách hàng cá nhân 5
1.1.1.1. Khái niệm về tín dụng 5
1.1.1.2. Khái niệm tín dụng khách hàng cá nhân 5
1.1.1.3. Đặc trưng khách hàng cá nhân 7
1.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng 8
1.2. Rủi ro tín dụng và tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại 10
1.2.1. Rủi ro tín dụng 10
1.2.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá rủi ro 11
1.2.3. Rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân 13
1.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro 14
1.3.1. Nguyên nhân khách quan 14
1.3.2. Nguyên nhân chủ quan 16
1.4. Công tác quản trị rủi ro tín dụng 20
1.4.1. Quản trị rủi ro tín dụng 21
1.4.2. Công cụ QTRRTD theo nguyên tắc chung của UB giám sát Ngân hàng
Basel 21
1.5. Các kinh nghiệm về hạn chế rủi ro tín dụng của các Ngân hàng Thương mại
trong và ngoài nước 24
1.5.1. Kinh nghiệm của một số ngân hàng trong nước 24
iv
1.5.2.Kinh nghiệm của một số ngân hàng nước ngoài 25
Kết luận Chương 1 29
Chương II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG CHI NHÁNH KHÁNH HÒA 30
2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Kiên Long Chi nhánh Khánh Hòa 30
2.1.1. Vài nét về Ngân hàng TMCP Kiên Long Chi nhánh Khánh Hòa 30
2.1.2. Các hoạt động cơ bản tại Ngân hàng TMCP Kiên Long Chi nhánh Khánh
3.2. Một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Khánh Hoà 75
3.2.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách tín dụng 75
3.2.2. Thực hiện tốt quy trình tín dụng 76
3.2.3. Phân tán rủi ro 77
3.2.4. Tăng cường hoạt động kiểm tra, kiểm soát, giám sát tín dụng 79
3.2.5. Pháp luật về giao dịch đảm bảo 82
3.2.6. Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro 85
3.2.7. Tổ chức phòng ngừa rủi ro 89
3.2.8. Nâng cao hiệu quả của bộ phận xử lý nợ 91
3.2.9. Nâng cao trình độ và năng lực của cán bộ tín dụng 92
3.3 Một số kiến nghị 94
3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Kiên Long Chi nhánh Khánh Hòa 94
3.3.2. Kiến nghị đối với cán bộ tín dụng 94
3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 96
KẾT LUẬN 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Kienlongbank
Ngân hàng TMCP Kiên Long
KH
Khách hàng
LN
Lợi nhuận
QLRRTD
Bảng 2.7 – Dư nợ nhóm 3 đến nhóm 4 qua các thời điểm 43
Bảng 2.8 – Dư nợ của khách hàng cá nhân giai đoạn 2010 - 2013 54
Bảng 2.9 – Dư nợ theo nhóm của khách hàng cá nhân 60
Bảng 2.10 – Kết quả khảo sát khách hàng cá nhân 64
Bảng 2.11 – Kết quả khảo sát nhân viên tín dụng 67 viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 – Sơ đồ tổ chức của phòng Quản lý rủi ro 62
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 – Dư nợ cho vay phân theo đối tượng vay vốn 36
Biểu đồ 2.2 – Dư nợ cho vay trong hạn phân theo đối tượng vay vốn 39
Biểu đồ 2.3 – Dư nợ cho vay có TSBĐ và không có TSBĐ qua các thời điểm 40
Biểu đồ 2.4 – Dư nợ cho vay từ nhóm 2 đến nhóm 4 41
Biểu đồ 2.5 – Trích lập dự phòng dư nợ nhóm 2 từ năm 2010 - 2013 42
Biểu đồ 2.6 – Trích lập dự phòng dư nợ nhóm 3 đến nhóm 4 qua các thời điểm 43
Biểu đồ 2.7 – Dư nợ nhóm 5 qua các thời điểm 44
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
2
là một điều cấp thiết, đồng thời cũng cần phải có biện pháp chiến lược bền vững
nhằm tạo được vị thế, nâng cao năng lực cạnh tranh cho Ngân hàng TMCP Kiên
Long Chi nhánh Khánh Hoà trong thời gian đến.
Xuất phát từ thực tế trên, tác giả chọn đề tài “Hạn chế rủi ro tín dụng đối với
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kiên Long Chi nhánh
Khánh Hòa” làm luận văn tốt nghiệp cao học của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài hướng đến những mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
a. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng cá nhân tại Ngân hàng
Thương mại.
b. Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Kiên Long Chi nhánh Khánh Hòa thời gian qua.
c. Khảo sát ý kiến chuyên gia và khách hàng về nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín
dụng cá nhân ở Chi nhánh.
d. Đề xuất giải pháp hạn chế và quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng cá
nhân của Ngân hàng TMCP Kiên Long Chi nhánh Khánh Hòa hướng tới sự phát
triển bền vững của chi nhánh.
3. Đối tượng nghiên cứu
Rủi ro đối với tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kiên Long Chi nhánh
Khánh Hòa, các nguyên nhân của nó.
4. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến nguyên nhân dẫn đến
rủi ro trong hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng cá nhân nói riêng tại Ngân
hàng TMCP Kiên Long Chi nhánh Khánh Hòa. Số liệu được thu thập cho giai đoạn
từ năm 2011-2013. Điều tra khảo sát được thực hiện từ tháng 1/2014 đến 3/2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đã đề ra ở trên luận văn sử dụng phương pháp sau;
- Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích - tổng hợp số liệu: dựa trên số liệu
cứu nhằm tìm ra những nguyên nhân, những tồn tại dẫn đến rủi ro tín dụng ngân
hàng cũng như đề ra giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng. Về
phương pháp nghiên cứu, các nghiên cứu đã phân tích đánh giá dựa vào các báo cáo
của công tác tín dụng, năng lực quản trị rủi ro, năng lực hoạt động và công nghệ của
các ngân hàng thương mại. 4
Thứ hai; Nghiên cứu về sự rủi ro tín dụng và các giải pháp để hạn chế rủi ro
tín dụng của các ngân hàng có thể kể đến các công trình sau: Mai Thị Trúc Ngân
(2007), Giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Công Thương
Việt Nam Chi nhánh 2 Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường
Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh; Thân Thị Thanh Thảo (2010), Giải pháp
hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh
Đà Nẵng, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng; Nguyễn Ngọc
Lê Ca (2011), Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ
Chí Minh; … Các luận văn đã nêu tính cấp thiết của việc phòng ngừa và hạn chế rủi
ro tín dụng cũng như hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng và rủi ro tín dụng của
ngân hàng. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phân tích, đánh giá các tiêu chí về
rủi ro, năng lực quản trị rủi ro của các ngân hàng. Đồng thời bằng phương pháp
chuyên gia, các nghiên cứu đã điều tra, khảo sát, lấy ý kiến các nhà quản lý, các
chuyên gia, cán bộ tín dụng của các ngân hàng về các giải pháp phòng ngừa và hạn
chế rủi ro tín dụng.
Các nhà khoa học đã đi tìm nguồn gốc dẫn đến rủi ro trong tín dụng ngân
hàng và đã đưa ra các giải pháp cụ thể để giải quyết các vấn đề đặt ra. Tuy nhiên
vấn đề “Hạn chế rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương
mại cổ phần Kiên Long Chi nhánh Khánh Hoà” là vấn đề mới và chưa được đề cập
trong các công trình nghiên cứu trước đây.
8. Kết cấu của luận văn:
được hiểu là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam
kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ
cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các
nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
1.1.1.2 . Khái niệm tín dụng khách hàng cá nhân
Tín dụng cá nhân là một hình thức tín dụng mà đối tượng vay vốn là cá
nhân nhằm mục đích tiêu dùng hay phục vụ sản xuất, kinh doanh cá nhân.
Theo định nghĩa trên thì tín dụng khách hàng cá nhân có những đặc điểm như:
- Về đối tượng: là khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh cá thể bao gồm người
buôn bán nhỏ, công nhân viên chức, nông dân, v.v hoặc là đại diện của hộ gia đình
mà các thành viên có đủ năng lực pháp luật và hành vi dân sự trong hộ gia đình ủy
quyền thay mặt hộ gia đình ký hợp đồng tín dụng. 6
- Về thời hạn tín dụng: thông thường là những khoản vay trung và dài hạn, cá
biệt có những khoản vay lên tới 20 năm.
- Về quy mô: khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn. Các khoản tín
dụng cấp cho khách hàng cá nhân nhỏ hơn so với cấp tín dụng doanh nghiệp. Phần
lớn khách hàng cá nhân tìm đến ngân hàng khi đã có số vốn nhất định và chỉ bổ
sung phần thiếu. Do đối tượng vay là tất cả các cá nhân trong xã hội với nhu cầu
hết sức đa dạng nên tổng quy mô các khoản tín dụng cá nhân là tương đối lớn. Lãi
suất cho vay cá nhân thường cao hơn cho vay đối với doanh nghiệp. Vì việc xác
định thẩm định và xét duyệt hồ sơ đối với khách hàng cá nhân thường tốn
nhiều thời gian và chi phí hơn doanh nghiệp. Tuy số lượng các khoản vay đối
với khách hàng cá nhân rất lớn nhưng quy mô những khoản vay nhỏ dẫn đến việc
ngân hàng thường đặt ra mức lãi suất cao hơn so với cho vay doanh nghiệp. Nguồn
trả nợ của khách hàng cá nhân thường được trích dần từ lương, khoản thu nhập
định kỳ hàng tháng hoặc từ hoạt động kinh doanh cá nhân khác. Các khoản tín
dụng cá nhân thường tiềm ẩn nhiều rủi ro cao nhất đối với ngân hàng do thông tin
như hạn mức, từng lần, trả góp, bằng sổ tiết kiệm. Cho vay theo hạn mức là hình
thức n gân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu vốn cho các khách hàng cá nhân thực hiện
phương án sản xuất kinh doanh có nhu cầu vốn thường xuyên. Cho vay từng lần là
hình thức áp dụng cho những khách hàng có nhu cầu vay tiêu dùng không thường
xuyên, thời hạn ngắn (có thời gian tối đa là 1 năm). Cho vay trả góp là hình thức
ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận trước số tiền lãi vay phải trả
cộng với số nợ gốc chia ra để trả theo các kỳ hạn trong thời gian vay. Hình thức
cho vay này thường áp dụng cho những khách hàng có nguồn thu ổn định, thời hạn
cho vay trung hoặc dài hạn (thời gian từ 1 năm trở lên). Cho vay cầm cố bằng sổ
tiết kiệm, kỳ phiếu hoặc giấy tờ khác trị giá bằng tiền do các tổ chức tín dụng
khác phát hành đối với những khách hàng là chủ sở hữu hợp pháp giấy tờ trị giá
bằng tiền đó. Bên cạnh đó còn có các loại hình cho vay bán lẻ khác.
1.1.1.3. Đặc trưng khách hàng cá nhân
Các nghiên cứu về tín dụng khách hàng cá nhân cho thấy có ba đặc trưng sau:
- Thứ nhất, đặc trưng về khoản vay: các khoản vay đối với khách hàng cá nhân
thường là các khoản có giá trị nhỏ, nhưng số lượng các khoản vay là rất lớn.
- Thứ hai, đặc trưng về chất lượng khoản vay: tín dụng đối với khách hàng cá
nhân có độ rủi ro thấp hơn so với tín dụng đối với các tổ chức kinh doanh.
Thời hạn cho vay đối với khách hàng cá nhân ngắn hơn so với tín dụng cấp
cho các công ty, các tổ chức kinh doanh, v.v chính vì thế , độ rủi ro cũng ít 8
hơn, chất lượng khoản vay thường là khá tốt. Tuy nhiên các khoản cho vay
đối với các khách hàng cá nhân chỉ có chất lượng tốt khi không có những
biến cố từ phía khách hàng. Bên cạnh đó các khoản vay thường có tính rủi ro
cao nên nó được các ngân hàng áp dụng mức lãi suất cao nhất trong bảng lãi
suất cho vay áp dụng đối với các khoản vay trong các NHTM.
- Thứ ba, đặc trưng về thời hạn khoản vay của khách hàng cá nhân thường có
thời gian ngắn hơn so với tín dụng cấp cho các công ty. Thời hạn của các
tín dụng ngân hàng luôn là trợ thủ đắc lực cho các đơn vị sản xuất kinh doanh, là
người bạn đường trong tiến trình phát triển kinh tế.
- Tín dụng ngân hàng góp phần ổn định tiền tệ và giá cả. Thông qua việc huy
động và phân phối lại nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội tín dụng ngân hàng là công cụ
đắc lực giúp nhà nước ổn định được nguồn tiền lưu thông. Với những phương thức
giao dịch không dùng tiền mặt, tư vấn cho khách hàng, tín dụng ngân hàng đã góp
phần giảm một lượng lớn tiền mặt lưu thông trong thị trường, giúp thị trường tài
chính luôn bình ổn. Mặt khác, với sự trợ giúp của tín dụng ngân hàng, sản phẩm làm
ra ngày càng nhiều, đáp ứng cho nhu cầu của xã hội, do đó giúp cho giá cả hàng hóa
được ổn định.
- Tín dụng ngân hàng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn
định trật tự xã hôi. Quy trình sản xuất ổn định, nhịp nhàng và liên tục sẽ tạo ra nhiều
sản phẩm đáp ứng đủ nhu cầu cho xã hội, từ đó góp phần ổn định đời sống cho
người lao động. Nền kinh tế phát triển trong môi trường ổn định về tiền tệ là điều
kiện nâng cao đời sống của các thành viên trong xã hội, rút ngắn sự chênh lệch giữa
các giai cấp trong xã hội. Một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống ổn định, ai
cũng có công ăn việc làm, ai cũng có thể tự nuôi sống bản thân, tự đứng vững trong
cuộc sống đó là tiền đề quan trọng để ổn định trật tự xã hội.
Ngoài ra tín dụng còn có vai trò quan trọng trong việc mở rộng và phát triển
các mối quan hệ kinh tế nước ngoài. Trong điều kiện hiện nay, sự phát triển kinh tế
của một quốc gia luôn gắn liền với thị trường thế giới, kinh tế “đóng” đã nhường
bước cho kinh tế “mở”. Vì vậy, tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những
phương tiện nối liền nền kinh tế của các nước với nhau. Hơn nữa, tín dụng ngân
hàng còn cung ứng vốn để tài trợ cho các hoạt động ngoại thương.
Qua đây ta thấy được tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh
tế là rất lớn.
10
có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết” [32]. 11
Từ các định nghĩa trên chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản về rủi ro tín
dụng như:
Rủi ro tín dụng là tiềm ẩn có thể gây tổn thất về vốn và thu nhập cho ngân
hàng phát sinh khi đối tác không đáp ứng được một phần hoặc toàn bộ các điều
khoản của Hợp đồng tín dụng hay không thực hiện đầy đủ như đã thỏa thuận
theo các điều khoản của Hợp đồng tín dụng.
Do quan hệ tín dụng được hiểu theo hai chiều là đi vay và cho vay, vì vây,
cũng cần phải hiểu rủi ro tín dụng theo hai chiều đó là rủi ro trong cho vay và rủi ro
trong hoạt động đi vay.
1.2.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng
Để đánh giá một cách chính xác mức độ rủi ro tín dụng của các NHTM nói
chung và NHTMKL nói riêng chúng ta cần phải dựa trên một số chỉ tiêu đánh giá
cụ thể sau:
- Nợ quá hạn: là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc hoặc lãi đã quá
hạn. Nợ quá hạn xảy ra khi khách hàng không thể trả được nợ khi đến hạn thỏa
thuận ghi trong hợp đồng giữa ngân hàng và khách hàng. Khi khách hàng không
trả nợ đúng kỳ hạn toàn bộ khoản nợ trong hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá
hạn.
- Phân loại nợ: Theo thông tư số 15/2010/TT-NHNN ngày 16/6/2010 Quy
định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý cho vay trong hoạt
động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ, căn cứ vào thực trạng tài chính của
khách hàng hoặc thời hạn thanh toán nợ gốc và lãi vay, tổ chức tài chính quy mô
nhỏ thực hiện phân loại nợ theo 5 nhóm như sau:
Nhóm 1 – Nợ đủ tiêu chuẩn bao gồm: Các khoản nợ trong hạn;
Các khoản nợ
Chỉ tiêu: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ.
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng
dư
nợ x 100%
Đây là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng tín dụng. Chỉ tiêu này càng thấp
càng tốt, nhưng ngược lại không thể đánh giá rằng khi chỉ số này vượt quá tiêu
chuẩn chung của ngành thì là xấu. Để có thể đánh giá được một cách chính xác hơn
về tình hình nợ quá hạn của ngân hàng ta cần phải đánh giá kèm theo chỉ tiêu vòng
quay của các khoản nợ quá hạn này, khả năng giải quyết các khoản nợ quá hạn.
Như vậy, tỷ lệ nợ quá hạn cao mà khả năng giải quyết nợ quá hạn hay vòng
quay của các khoản nợ quá hạn cao thì khả năng ngân hàng gặp rủi ro tín dụng sẽ
rất thấp. Và ngược lại, ngân hàng sẽ gặp rủi ro tín dụng.
Chỉ tiêu: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư
nợ
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư
nợ (%) = x 100
Đây là chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng cũng như chất lượng tín dụng tại ngân
hàng. Giới hạn cho phép tại một NHTM đối với tỷ lệ nợ quá hạn là ≤ 5%, tỷ lệ nợ
xấu ≤ 3%, chỉ tiêu này càng lớn thể hiện chất lượng tín dụng càng kém và ngược
lại.
Chỉ tiêu: Tỷ lệ khách hàng quá hạn trên tổng số khách hàng
Tỷ lệ KH quá hạn trên tổng số khách hàng (%) = x 100
Tỷ lệ này cho thấy chất lượng khách hàng. Tỷ lệ này cao chứng tỏ chất 13
lượng khách hàng không tốt, khả năng xảy ra rủi ro tín dụng cao.
1.2.3. Rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
14
khoản nợ không có khả năng thu hồi.
Rủi ro tín dụng tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, các hình thức đó luôn
chuyển biến cho nhau, mà kết quả cuối cùng là nợ không có khả năng thu hồi.
Khi nghiên cứu về rủi ro tín dụng người ta thường chú trọng vào các nguy cơ xảy ra
rủi ro như lãi treo và đặc biệt là nợ phát sinh, còn lãi treo đóng băng và nợ quá hạn
không có khả năng thu hồi được coi là các tình huống rủi ro thực sự nên thường
được xem xét để giải quyết hậu quả và rút ra bài học.
1.3. NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN RỦI RO
Như chúng ta đã biết hiện nay trong tổng số tài sản của ngân hàng thương mại
Việt Nam, khoản mục tín dụng vẫn chiếm một tỷ trọng rất cao. Chính vì thế, trong
tổng lợi nhuận của các ngân hàng thì lợi nhuận thu được từ hoạt động tín dụng cũng
rất lớn trong đó thì rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trường kinh doanh gọi là rủi
ro do nguyên nhân khách quan; rủi ro xuất phát từ người vay và ngân hàng cho vay
gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan. Ngoài ra, khi rủi ro tín dụng xảy ra, một
trong những cứu cánh của ngân hàng đấy chính là nguồn tài sản đảm bảo. Tuy
nhiên, vì nhiều nguyên nhân mà có nhiều lúc tài sản đảm bảo của khách hàng
không còn đủ khả năng để chi trả khoản gốc và lãi vay cho ngân hàng thì rủi ro
còn xảy ra đối với tài sản đảm bảo.
1.3.1. Nguyên nhân khách quan
Nguyên nhân thứ nhất là do xuất phát từ ảnh hưởng của suy thoái kinh tế
trong nước và trên thế giới. Sự suy thoái của kinh tế được thể hiện qua các chỉ số
như lạm phát tăng trong nhiều kỳ liên tiếp, sự biến động của nội tệ, lãi suất không
ổn định, lạm phát tăng cao, v.v. Kéo theo đó là giá cả của các loại hàng hóa lưu
thông trên thị trường cũng tăng theo. Sự biến động của hàng hóa nói chung làm cho
tư liệu sản xuất cũng tăng theo, quá trình đó làm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng
trả nợ của người đi vay nói chung, khách hàng cá nhân nói riêng. Sự suy thoái về
kinh tế kéo theo nạn thất nghiệp tăng cao, trong lúc giá cả sinh hoạt tăng nhanh
nhưng tiền lương vẫn nằm im tại chỗ thậm chí có xu hướng giảm xuống, v.v tất cả
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các yếu tố pháp lý là điều kiện đảm bảo
cho hoạt động kinh doanh, đặc biệt là các hoạt động tín dụng của các ngân hàng
thương mại. Nhưng cũng chính vì vậy, nếu môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh thiếu
đồng bộ cũng sẽ gây ra khó khăn, bất lợi cho cả người đi vay và ngân hàng. Cơ chế,
chính sách, quy hoạch của Nhà nước, của chính quyền các cấp thay đổi cũng có thể
dẫn đến rủi ro khi khách hàng sử dụng vốn vay của khách hàng.
Nguyên nhân thứ tư là môi trường địa lí. Các vùng địa lí khác nhau có những
đặc điểm khác nhau như tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý, thời tiết khí hậu, giao