ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
--------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG - CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Thanh Phương
Khóa học: 2006 – 2010
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
--------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG - CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Thanh Phương
Giáo viên hướng dẫn
Mục lục......................................................................................................................ii - vi
Danh mục từ viết tắt.......................................................................................................vi
Danh mục biểu bảng....................................................................................................viii
Danh mục hình vẽ..........................................................................................................ix
Tóm tắt nghiên cứu..........................................................................................................x
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ...............................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................2
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................3
1.1. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI....................3
1.1.1. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại.........................................................3
1.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại.........................................................................3
1.1.1.2. Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại.......................................................3
1.1.2. Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng.................................................................3
1.1.2.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng.........................................................................3
1.1.2.2. Phân loại tín dụng ngân hàng ..............................................................................4
1.1.3. Vai trò của hoạt động tín dụng ......................................................................................5
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................................7
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng...............................................................................................7
1.2.2. Các bộ phận của rủi ro tín dụng.....................................................................................8
1.2.3. Đặc điểm của rủi ro tín dụng .........................................................................................9
ii
2.1.1. Vài nét về sự hình thành và phát triển ngân hàng Công Thương - chi nhánh Thừa
Thiên Huế..................................................................................................................................27
2.1.2. Nhiệm vụ của ngân hàng Công Thương - chi nhánh Thừa Thiên Huế........................28
iii
2.1.3. Cơ cấu tổ chức.............................................................................................................29
2.1.4. Tình hình sử dụng lao động.........................................................................................33
2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Công Thương - chi nhánh Thừa
Thiên Huế trong 3 năm 2007 - 2009.........................................................................................33
2.1.5.1. Tình hình tài sản nguồn vốn của Chi nhánh ......................................................33
2.1.5.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh ...................................................36
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG – CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ QUA 3 NĂM 2007 - 2009.........39
2.2.1 Tình hình hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh qua 3
năm 2007 - 2009.......................................................................................................................39
2.2.2. Tình hình rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh qua 3 năm
2007-2009.................................................................................................................................42
2.2.2.1. Tình hình dư nợ đối với khách hàng doanh nghiệp theo thời gian.....................42
2.2.2.2. Tình hình dư nợ đối với khách hàng doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp
..........................................................................................................................................45
.........................................................................................................................................47
2.2.2.3. Tình hình dư nợ đối với khách hàng doanh nghiệp theo ngành kinh tế..............48
2.2.2.4. Tình hình dư nợ đối với khách hàng doanh nghiệp theo loại tiền......................51
2.2.2.5. Tình hình dư nợ quá hạn đối với khách hàng doanh nghiệp...............................52
2.2.2.6. Tình hình nợ xấu đối với khách hàng doanh nghiệp...........................................57
2.2.3. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh 58
NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ .................................................................................78
3.2.1. Nhóm giải pháp phòng ngừa rủi ro..............................................................................78
3.2.1.1. Chú trọng công tác khai thác và sàng lọc thông tin phục vụ cho việc phân tích
tín dụng............................................................................................................................78
3.2.1.2. Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng.......................................79
3.2.1.3. Tăng cường kiểm tra, giám sát khoản vay ........................................................82
3.2.1.4. Chú trọng trong khâu giải ngân.........................................................................82
3.2.1.5. Nâng cao vai trò kiểm tra, kiểm soát nội bộ.......................................................83
3.2.1.6. Thực hiện công tác khảo sát ý kiến của khách hàng theo định kỳ ....................83
3.2.1.7. Quản lý rủi ro tín dụng thông qua sử dụng ma trận rủi ro và đưa ra biện pháp
hạn chế ............................................................................................................................83
3.2.1.8. Tư vấn cho doanh nghiệp xây dựng văn hóa phòng tránh rủi ro ......................85
3.2.1.9. Đa dạng hóa danh mục cho vay.........................................................................86
3.2.2. Nhóm giải pháp hạn chế tổn thất khi rủi ro xảy ra.......................................................86
3.2.2.1. Sử dụng công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay.................................................86
v
3.2.2.2. Thực hiện trích lập dự phòng căn cứ trên tình hình rủi ro thực tế tại chi nhánh 87
3.2.3. Nhóm giải pháp về nhân sự.........................................................................................87
PHẦN III:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................89
1. KẾT LUẬN............................................................................................................89
2. KIẾN NGHỊ...........................................................................................................90
2.1 Kiến nghị đối với nhà nước.................................................................................90
2.1.1. Về công tác cung cấp thông tin..................................................................................90
2.1.2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao sự phối hợp của các cơ quan chức năng
trong quá trình hoạt động..........................................................................................................91
5. KHDN
:
Khách hàng doanh nghiệp.
vi
6. NHCT VN
:
Ngân hàng Công Thương Việt Nam.
7. NHCT
:
Ngân hàng Công Thương.
8. NHNN
:
Ngân hàng nhà nước.
9. NHTM
:
Phương án sản xuất kinh doanh.
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 1.2.1. Các bộ phận của rủi ro tín dụng.....................................................................9
.............................................................................................................................
Hình 1.3.1. Sơ đồ quy trình quản lý rủi ro tín dụng.......................................................22
.............................................................................................................................
Hình 1.3.2. Ma trận rủi ro..............................................................................................24
Hình 1.3.3. Thứ tự ưu tiên giải quyết rủi ro...................................................................25
Hình 2.1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vietinbank Huế.................................................32
Hình 2.2.1. Tình hình cho vay của Vietinbank Huế qua 3 năm 2007 – 2009...............41
Hình 2.2.2. Tình hình dư nợ đối với KHDN theo thời gian...........................................42
.............................................................................................................................................
Hình 2.2.3. Tình hình dư nợ đối với KHDN theo loại hình doanh nghiệp....................45
.............................................................................................................................................
Hình 2.2.4. Cơ cấu dư nợ đối với KHDN theo ngành kinh tế.......................................48
Hình 2.2.5. Sơ đồ quy trình cho vay tại Vietinbank.......................................................65
Hình 3.2.1. Sơ đồ chu kì chuyển đổi tài sản của doanh nghiệp.....................................80
viii
DANH MỤC BIỂU BẢNG
môi trường kinh doanh: tỷ giá, lãi suất, thị hiếu…đã khiến cho doanh nghiệp gặp khó
khăn trong kinh doanh, gây ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả nợ và dẫn đến rủi ro tín
dụng cho ngân hàng.
Tuy nhiên, trong thời gian qua, nhờ chú trọng trong công tác quản trị rủi ro đối
với các khoản vay mà chi nhánh đã có những thành tích đáng kể. Cụ thể là lợi nhuận
tăng trưởng cao qua các năm, số lượng nợ quá hạn và nợ xấu có xu hướng giảm. Trong
đó, nổi bật nhất là năm 2009 không có nợ quá hạn đối với nhóm đối tượng khách hàng
doanh nghiệp. Có được điều này là nhờ chi nhánh đã thực thi tốt chính sách quản trị
rủi ro, đặc biệt là sự nỗ lực của từng cán bộ ngân hàng trong công tác cấp tín dụng.
Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn tồn tại một số các hạn chế nhất định trong khâu quản lý và
thẩm định khách hàng.
Do đó, dựa trên việc nghiên cứu về thực trạng và tình hình rủi ro tín dụng thực
tế tại chi nhánh, tìm hiểu về nguyên nhân của rủi ro, những mặt tích cực và hạn chế
trong quản lý các khoản vay, đề tài nêu ra một số các giải pháp nhằm giảm thiểu và
hạn chế rủi ro tín dụng. Cụ thể, giải pháp chủ yếu tập trung vào công tác sàng lọc
thông tin , sử dụng lý thuyết ma trận rủi ro để thực hiện giám sát các khoản vay, tư vấn
và hỗ trợ doanh nghiệp vay vốn, thực hiện đa dạng hóa danh mục cho vay thông các
việc bán các sản phẩm bảo hiểm cho các ngành nghề có rủi ro cao và một số các giải
pháp về nhân sự khác.
x
Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với KHDN tại VietinBank Huế
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của
ngân hàng. Đối với hầu hết các ngân hàng, dư nợ tín dụng thường chiếm tới hơn 1/2
tổng tài sản Có. Chính vì vậy mà nghiệp vụ tín dụng được đánh giá là một trong các
Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với KHDN tại VietinBank Huế
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về RRTD và quản lý rủi ro tín dụng.
- Phân tích thực trạng và đánh giá rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh
nghiệp tại Vietinbank Huế .
- Phân tích nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp
tại Vietinbank Huế.
- Tìm hiểu và đánh giá các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng
doanh nghiệp đã và đang được áp dụng tại Vietinbank Huế.
- Đề xuất biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh
nghiệp tại Vietinbank Huế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: rủi ro tín dụng và quản lý RRTD đối với KHDN.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt nội dụng: Rủi ro của hoạt động cho vay đối với KHDN ( một
bộ phận của rủi ro tín dụng ).
+ Về mặt thời gian: Từ năm 2007 – 2009.
+ Về mặt không gian: Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Thừa
Thiên Huế.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê: là thống kê những thông tin, số liệu thu thập được để
từ đó tập hợp những thông tin và số liệu cần thiết cho đề tài.
- Phương pháp phân tích: là việc dựa trên những dữ liệu sẵn có để thực hiện
phân tích, trong đó bao gồm phân tích về tốc độ tăng, giảm, về tỷ trọng các chỉ tiêu.
- Phương pháp so sánh đánh giá: là việc dựa vào những dữ liệu sẵn có để tiến
hành so sánh, đối chiều về số tương đối, số tuyệt đối, sự tăng giảm các giá trị cần
nghiên cứu.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp : là việc gặp gỡ, trao đổi trực tiếp với các cán bộ
thực hiện các dịch vụ thanh toán.
+ Các hoạt động khác: kinh doanh ngoại hối, ủy thác, nhận ủy thác, tư vấn tài
chính, cung ứng dịch vụ bảo hiểm, bảo quản vật quý giá…
1.1.2. Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng
1.1.2.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Theo Nguyễn Minh Kiều (2008), tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng
quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một
khoản chi phí nhất định.
3
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Thanh Phương
Lớp K40 - TCNH
Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với KHDN tại VietinBank Huế
Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung sau:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử
dụng.
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính chất tạm thời.
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.
1.1.2.2. Phân loại tín dụng ngân hàng
Hoạt động tín dụng bao gồm các bộ phận sau: cho vay, bảo lãnh, chiết khấu,
cho thuê tài chính, bao thanh toán và tài trợ xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, đề tài chỉ tập
trung nghiên cứu về hoạt động cho vay của ngân hàng đối với khách hàng doanh
nghiệp nên có thể phân loại tín dụng theo các tiêu thức sau:
a) Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp: là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Khách hàng chỉ cần lập một bộ hồ sơ vay đầu kỳ
kế hoạch có thể sử dụng cho nhiều món vay. Cụ thể, khách hàng nộp hồ sơ vay vốn
một lần vào đầu quý, dù trong quý khách hàng có nhiều món vay thì cũng chỉ cần làm
một hồ sơ duy nhất. Nếu đồng ý cho vay Ngân hàng tiến hành ký kết hợp đồng tín
dụng , trong đó sẽ xác định hạn mức tín dụng cho khách hàng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: thấu chi là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận cho
khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với
các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt nam về hoạt động thanh
toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Số tiền chi vượt này sẽ do tổ chức
tín dụng bù đắp hay ứng trước cho khách hàng. Do đó, về thực chất có thể xem thấu
chi như là một hình thức cấp tín dụng khách bên cạnh cho vay.
1.1.3. Vai trò của hoạt động tín dụng
a) Đối với nền kinh tế
Vai trò kinh tế cơ bản của tín dụng ngân hàng là luân chuyển vốn từ những
người có nguồn vốn thặng dư đến những người thiếu hụt. Như vậy, nếu không có ngân
hàng, thì việc luân chuyển vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế sẽ ách tắc. Do đó,
kênh luân chuyển vốn qua ngân hàng có ý nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy tính hiệu
quả của nền kinh tế. Bên cạnh đó, thông qua đầu tư tín dụng vào các ngành nghề, khu
vực kinh tế trọng điểm sẽ thúc đẩy sự phát triển của ngành nghề đó, hình thành nên cơ
cấu kinh tế hiện đại và hợp lý. Ngoài ra, tín dụng ngân hàng cũng góp phần tạo sự tăng
trưởng về kinh tế, lưu thông tiền tệ, hàng hóa, điều tiết thị trường, kiểm soát giá trị
đồng tiền và thúc đẩy quá trình mở rộng giao lưu giữa các nước. Mặt khác, thông qua
tín dụng ngân hàng, Nhà nước có thể truyền tải vốn tài trợ đến nông nghiệp, nông
thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị, xã hội đồng thời hoạt động này
5
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Thanh Phương
Lớp K40 - TCNH
khách hàng giao dịch nhằm mở rộng thị phần đồng thời nâng cao thương hiệu của
ngân hàng trên thị trường.
6
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Thanh Phương
Lớp K40 - TCNH
Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với KHDN tại VietinBank Huế
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Để tìm hiểu về rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng trước hết cần tìm hiểu thế
nào là rủi ro ?
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro:
Theo Frank Knight (1921), rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được.
Theo Allan Willet(1951), rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện
một biến cố không mong đợi.
Theo Nguyễn Hải Sản (1996), rủi ro thường được định nghĩa là xác suất có thể xảy
ra một thiệt hại. Nó là sự may rủi về một hậu quả không có lợi hay là sự tiến triển dẫn
tới kết quả gây ra một thiệt hại kinh tế đối với cá nhân hoặc một công ty.
Các định nghĩa đó đều có điểm chung là đề cập đến hai vấn đề:
- Sự không chắc chắn, yếu tố bất trắc.
- Một khả năng xấu: một biến cố không mong muốn.
Tuy nhiên, không phải một sự không chắc chắn nào cũng là rủi ro. Chỉ có những
tình trạng không chắc chắn nào đó có thể ước đoán được xác suất xảy ra mới được
xem là rủi ro.
Theo Nguyễn Minh Kiều (2009), rủi ro tín dụng gồm 2 bộ phận là rủi ro giao
dịch và rủi ro danh mục.
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh
là do những hạn chế trong quá trình giao dịch, đánh giá khách hàng và xét duyệt cho
vay. Rủi ro giao dịch bao gồm:
+ Rủi ro xét duyệt: rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng,
phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng).
+ Rủi ro bảo đảm: liên quan đến chính sách và hợp đồng cho vay như các tiêu
chuẩn về bảo đảm mức tiền vay, loại tài sản bảo đảm, chủ thể bảo đảm…
+ Rủi ro kiểm soát: liên quan đến việc theo dõi khoản cho vay.
- Rủi ro danh mục: là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn
chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành 2 bộ phận
+ Rủi ro cá biệt: liên quan đến từng loại cho vay.
+ Rủi ro tập trung cho vay: liên quan đến đến việc kém đa dạng hóa cho vay
như cho vay quá nhiều vào một số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một
vùng địa lý nhất định hoặc có thể là cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
8
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Thanh Phương
Lớp K40 - TCNH
Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với KHDN tại VietinBank Huế
Rủi ro tín dụng
Rủi ro giao dịch
giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng. Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng gặp
những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn; hay nói cách khác những rủi ro
trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro tín
dụng của ngân hàng. Do đó không thể quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng tách biệt với
rủi ro tín dụng của khách hàng.
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: Đặc điểm này biểu hiện ở sự
đa dạng và phức tạp của nguyên nhân, hình thức và hậu quả của rủi ro tín dụng do sự
biến đổi thường xuyên của môi trường kinh doanh và các yếu tố chủ quan như con
người, công nghệ…. Do đó khi phòng ngừa và xử lý rủi ro phải chú ý đến mọi dấu
hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do rủi ro tín dụng đem lại để
có biện pháp phòng ngừa phù hợp.
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng
của ngân hàng thương mại: Tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho ngân hàng
9
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Thanh Phương
Lớp K40 - TCNH
Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với KHDN tại VietinBank Huế
không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều này
làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng.
1.2.4. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Kinh doanh ngân hàng cũng giống như bất kỳ các hoạt động kinh doanh khác luôn
luôn đối diện với rủi ro. Vì vậy, việc nhận diện những nguyên nhân gây ra rủi ro rất
quan trọng, trên cơ sở đó mà ngân hàng đưa ra biện pháp phòng ngừa hiệu quả và
giảm thiệt hại cho chính bản thân mình. Có các nhóm nguyên nhân cơ bản sau:
+ Lạm phát tăng cao khiến cho chi phí đầu vào tăng cao, dẫn đến chỉ số giá của
các loại hàng hóa cũng tăng cao và ảnh hưởng tiêu cực đến việc tiêu thụ hàng hóa trên
thị trường của các doanh nghiệp. Điều này sẽ khiến cho doanh thu giảm kéo theo lợi
nhuận giảm và có thể làm cho doanh nghiệp giảm khả năng trả nợ đối với ngân hàng.
+ Thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi một cách nhanh chóng, nếu các doanh
nghiệp không thể nắm bắt được và có chiến lược dài hạn phù hợp sẽ gặp khó khăn
trong hoạt động kinh doanh của mình thậm chí có thể dẫn đến phả sản nếu sản phẩm
không được tiêu thụ trên thị trường.
+ Sự biến động của tỷ giá ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu.
+ Sự biến động của lãi suất, giá nguyên vật liệu…
+ Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới.
c) Rủi ro do ảnh hưởng của môi trường tự nhiên
Sự thay đổi của môi trường tự nhiên như thiên tai, hạn hán hay dịch bệnh có thể
gây nên những tổn thất lớn khó có thể lường trước được.
d) Rủi ro do sự tấn công của hàng nhập lậu vào trong nước
Với hàng trăm km biên giới trên bộ và trên biển cùng địa hình địa lý phức tạp thì
việc hàng nhập lậu tràn vào trong nước gây nên khó khăn lớn cho các doanh nghiệp
làm ăn chân chính. Hàng nhập lậu có ưu điểm rẻ hơn về giá, loại hình phong phú đánh
mạnh vào đại bộ phận người tiêu dùng có thu nhập thấp. Như vậy với sự tấn công của
hàng nhập lậu đã làm mất một lượng lớn khách hàng của doanh nghiệp.
Tóm lại, các rủi ro trên đã ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp. Khi mà nguồn vốn vay từ ngân hàng của các doanh nghiệp không phát
huy được hiệu quả sẽ dẫn đến việc doanh nghiệp mất dần khả năng trả nợ. Lúc đó,
ngân hàng cũng sẽ đứng trước nguy cơ khó thu hồi lại được khoản cho vay này.
1.2.4.2. Nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng
Nguyên nhân chủ quan là những nguyên nhân rủi ro phát sinh liên quan đến
hành vi và ý chí chủ quan của khách hàng, có thể do trình độ quản lý yếu kém dẫn đến
Đánh giá uy tín của khách hàng là vấn đề khó khăn. Hiện nay, ngân hàng chủ yếu
dựa vào quan hệ trong quá khứ như khách hàng vay trả nợ đúng hẹn được xem là
khách hàng uy tín, còn đối với khách hàng mới quan hệ thì chủ yếu dựa vào ý kiến chủ
quan của cán bộ nghiệp vụ khi tiếp xúc với khách hàng, hoặc qua một số thông tin thu
thập được từ các khách hàng có quan hệ với khách hàng mới này.
Hiện nay, đối với khách hàng doanh nghiệp trong đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ
là đối tượng khách hàng chiến lược của các ngân hàng. Tuy nhiên, phần lớn các doanh
nghiệp này thường chưa có danh tiếng trên thị trường, các hiệp hội ngành lại chưa phát
12
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Thanh Phương
Lớp K40 - TCNH