BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
HUỲNH XUÂN GIAO
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH TỈNH KIÊN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hòa - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH
TỈNH KIÊN GIANG” này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chƣa đƣợc ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Các số liệu đƣợc sử dụng trong luận văn hoàn toàn trung thực, chính xác và có
nguồn gốc rõ ràng.
Khánh Hòa, ngày 06 tháng 07 năm 2014
Ngƣời Viết HUỲNH XUÂN GIAO
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH VẼ viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG 6
1.1. Giới thiệu 6
1.2. Khái niệm tín dụng và rủi ro tín dụng 6
1.2.1 Khái niệm về tín dụng 6
1.2.2. Khái niệm rủi ro tín dụng 6
1.2.3. Nhận biết và đánh giá rủi ro tín dụng 12
1.3. Quản trị rủi ro tín dụng theo ủy ban Basel 20
1.3.1. Nhận diện và phân loại rủi ro 24
1.3.2. Kiểm soát và tài trợ rủi ro 24
1.3.3. Theo dõi, đánh giá và điều chỉnh phƣơng pháp phòng chống 25
1.4. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng ở một số nƣớc trên thế giới 25
1.4.1. Kinh nghiệm của Mỹ 25
1.4.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc 28
1.4.3. Kinh nghiệm của Nhật Bản 29
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ
RRTD TẠI AGRIBANK KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2009-2013 31
2.1. Quá trình hình thành và phát triển Agribank Kiên Giang 31
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009-2013 35
2.3. Cơ cấu và chất lƣợng tín dụng giai đoạn 2009-2013 38
2.3.1. Cơ cấu tín dụng 38
2.3.2. Chất lƣợng tín dụng tại Agribank Kiên Giang giai đoạn 2009-2013 40
3.2.4. Quản lý, giám sát danh mục cho vay 82
3.2.5. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 82
3.2.6. Nguồn nhân lực trong công tác quản trị RRTD 83
3.2.7. Tăng cƣờng hoạt động mua bảo hiểm cho khách hàng 84
3.2.8. Tăng cƣờng công tác huy động vốn tại chổ 85
v 3.3. Một số kiến nghị với các cơ quan hữu quan 85
3.3.1. Đối với cơ quan Nhà nƣớc 85
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc 86
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 88
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC vi DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Diễn giải
CBTD CBTD
CIC Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nƣớc
CKH Có kỳ hạn
KH Khách hàng
KKH Không kỳ hạn
Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Bảng 2.8. Phân theo loại hình doanh nghiệp 38
Bảng 2.9. Nợ xấu theo ngành kinh tế 39
Bảng 2.10. Phân loại nợ 40
Bảng 2.11. Bảng trích lập dự phòng rủi ro 42
Bảng 2.12. Dƣ nợ của các phân khúc khách hàng 42
Bảng 2.13. Một số chỉ tiêu tín dụng của khách hàng doanh nghiệp 43
Bảng 2.14. Các chỉ số rủi ro tín dụng của khách hàng là doanh nghiệp. 43
Bảng 2.15. Một số chỉ tiêu tín dụng của khách hàng cá nhân 44
Bảng 2.16. Các chỉ số rủi ro tín dụng của khách hàng là cá nhân 44
Bảng 2.17. Rủi ro tín dụng nguyên nhân từ môi trƣờng bên ngoài 46
Bảng 2.18. Rủi ro tín dụng nguyên nhân từ phía khách hàng 49
Bảng 2.19. RRTD do nguyên nhân từ phía ngân hàng và từ các đảm bảo tín dụng 52
Bảng 2.20. Mức xếp hạng tín dụng khách hàng 67
Bảng 2.21. Phân loại khách hàng theo mức xếp hạng 68
viii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng 7
Hình 1.2 Tóm tắt cơ cấu của Hiệp ƣớc Basel II 23
Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức của Agribank Chi nhánh tỉnh Kiên Giang 34
Hình 2.2 Cơ cấu dƣ nợ theo ngành kinh tế 39
Hình 2.3 Giá trị nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu 40
Hình 2.4 Quy trình cho vay tại Agribank Kiên Giang 59
Hình 2.5 Quy trình quản trị rủi ro tại Agribank Kiên Giang 65
10,74% so với cuối 2012, nhƣng lợi nhuận lại sụt giảm mạnh, giảm 33 tỷ đồng so năm
2012 và giảm gần 15% trong khi nợ xấu vẫn đƣợc kiềm hãm ở dƣới mức kế hoạch
Agribank Việt Nam giao (1,04% so với kế hoạch giao là 1,3%), nợ xấu năm 2012 là
0,75%. Số liệu nhiều năm cho thấy, thu nhập ròng ngoài tín dụng của Agribank Kiên
Giang chỉ chiếm trên 5% trong tổng thu nhập, chủ yếu thu nhập có đƣợc từ hoạt động
tín dụng, chiếm gần 95%.
2 Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là rủi ro tín dụng phải đƣợc quản trị, kiểm
soát một cách bài bản và có hiệu quả, đảm bảo hoạt động tín dụng trong phạm vi rủi ro
chấp nhận đƣợc, hỗ trợ việc phân bổ vốn hiệu quả hơn trong hoạt động tín dụng, giảm
thiểu các thiệt hại phát sinh từ rủi ro tín dụng và tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của
ngân hàng. Góp phần nâng cao uy tín và tạo lợi thế của ngân hàng trong cạnh tranh.
Một ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có năng lực tài chính mạnh
và quản trị đƣợc rủi ro trong giới hạn cho phép sẽ tạo đƣợc niềm tin của khách hàng và
nâng cao đƣợc vị thế, uy tín đối với các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng trong và
ngoài nƣớc.
Đó là lý do tôi chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Chi nhánh tỉnh Kiên Giang”.
2. Mục tiêu của Luận văn
Mục tiêu của đề tài làm sáng tỏ những vấn đề sau:
- Làm rõ thêm lý luận về quản trị rủi ro tín dụng.
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, nguyên nhân dẫn đến rủi ro và các
phƣơng pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank CN tỉnh Kiên Giang.
- Trên sơ sở lý luận và phân tích thực trạng rủi ro tín dụng, từ đó đƣa ra một số
biện pháp nhằm quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank CN tỉnh Kiên Giang.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Công tác quản trị rủi tín dụng của Agribank Kiên Giang trong giai đoạn 2009 – 2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn – “Nâng cao chất lƣợng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng
mại cổ phần Ngoại thƣơng chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh” – Nguyễn Thị Ánh
Thủy, học viên cao học trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2009.
Luận văn đã tiếp cận những lý luận cơ bản về quản trị rủi ro của ngân hàng
trong nền kinh tế thị trƣờng, so sánh với thực tiễn đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng Ngoại thƣơng chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, luận văn đã xây
dựng các định hƣớng, giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh
của ngân hàng nói chung và cụ thể là nâng cao năng lực quản trị rủi ro đảm bảo cho
hoạt động tín dụng tăng trƣởng ổn định và bền vững.
- Luận văn: “Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với doanh
nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” – Phan
Anh, học viên cao học trƣờng Đại học kinh tế - năm 2012.
Luận văn đã đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn
thiện công tác tham chiếu bộ máy xếp hạng tín dụng nội bộ đồng thời đề xuất bổ sung
một số chỉ tiêu đánh giá nhằm giúp hệ thống phát huy tối đa hiệu quả tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
4 - Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng
sông Cửu Long chi nhánh tỉnh Kiên Giang” – Trần Việt Nam, học viên trƣờng Đại học
Nha Trang, năm 2013.
Luận văn đã đánh giá và đề xuất giải pháp mang tính khả thi cho quản trị nợ
xấu tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh tỉnh Kiên
Giang, là một ngân hàng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
6. Đóng góp của luận văn
6.1. Đóng góp về mặt lý luận
Luận văn góp phần củng cố và hoàn chỉnh một số vấn đề về hoạt động quản trị
rủi ro tín dụng nhằm để nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Agribank Kiên Giang.
6.2. Đóng góp về mặt thực tiễn
- Chương 2: Thực trạng về hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại
Agribank Kiên Giang trong giai đoạn 2009 - 2013.
Chƣơng này sẽ phân tích hoạt động tín dụng, thực trạng rủi ro tín dụng và công
tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Kiên Giang những năm gần đây.
- Chương 3: Giải pháp và kiến nghị để nâng cao công tác quản trị rủi ro tại
Agribank Kiên Giang.
Vận dụng các lý thuyết đã trình bày ở chƣơng 1 và những vấn đề tồn tại trong
công tác quản trị rủi ro tín dụng của Agribank Kiên Giang đã đƣợc xác định ở chƣơng
2. Luận văn sẽ đề xuất giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lƣợng quản trị rủi ro tín
dụng để thực hiện mục tiêu chung của Agribank Kiên Giang.
6
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.1. Giới thiệu
Chƣơng 1 trình bày tổng quát về các cơ sở lý thuyết chƣơng này gồm có 5
phần: (1) Khái niệm về tín dụng ngân hàng; (2) Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng;
(3) Quy trình quản trị rủi ro tín dụng theo ủy ban Basel; (4) Kinh nghiệm quản trị rủi
ro tín dụng ở một số nƣớc trên thế giới.
1.2. Khái niệm tín dụng và rủi ro tín dụng
1.2.1. Khái niệm về tín dụng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các ngân hàng, các tổ
chức tín dụng với các đối tác kinh tế - tài chính của toàn xã hội, bao gồm doanh
nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nƣớc [7].
Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế
Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế.
Nó thúc đẩy sản xuất và lƣu thông phát triển, góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản
Nguồn: Xem [10]
- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá
khách hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận [10]:
+ Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tín dụng,
khi ngân hàng lựa chọn phƣơng án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm: Là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo nhƣ các điều
khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức
đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo.
+ Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản trị khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các
khoản cho vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quản trị danh mục cho vay của ngân hàng, đƣợc phân
chia thành hai loại: Rủi ro nội tại (Intrinsic) và rủi ro tập trung (Concentration risk) [10].
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng mang tính riêng biệt
bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc
điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
Rủi ro tín dụng
Rủi ro giao dịch
Rủi ro danh mục
Rủi ro nội
tại
Rủi ro tập
trung
Rủi ro lựa
chọn
Rủi ro bảo
đảm
Rủi ro
nguyên nhân từ các đảm bảo tín dụng tạo nên [7].
Nguyên nhân khách quan
- Nguyên nhân bất khả kháng: Các thiệt hại từ nguyên nhân thiên tai, bão lụt,
hạn hán, hỏa hoạn và động đất. Những thay đổi về nhu cầu của ngƣời tiêu dùng hoặc
về kỹ thuật một ngành công nghiệp có thể làm sụp đổ cả cơ nghiệp của một hãng kinh
9 doanh và đặt ngƣời đi vay từng làm ăn có lãi vào thế thua lỗ. Một cuộc đình công kéo
dài, việc giảm giá để cạnh tranh hoặc việc mất một ngƣời quản trị giỏi có thể làm thiệt
hại nghiêm trọng đến khả năng chi trả tiền vay của ngƣời đi vay.
- Thông tin không cân xứng: Thông tin không cân xứng trên thị trƣờng tài
chính dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức đã đặt các ngân hàng trƣớc
nguy cơ rủi ro cao.
- Môi trƣờng kinh tế: Có ảnh hƣởng đến sức mạnh tài chính của ngƣời đi vay và
thiệt hại hay thành công đối với ngƣời cho vay.
+ Sự biến động của kinh tế thế giới: Nền kinh tế của Việt Nam lệ thuộc quá
nhiều vào các nguyên liệu nhập khẩu quan trọng nhƣ sắt, thép, xăng dầu, phân bón,
Bên cạnh đó, các mặt hàng xuất khẩu chủ lực nhƣ dệt may, da giày, nông sản, thủy hải
sản,… cũng bị ảnh hƣởng bởi chính sách bảo hộ của các nƣớc nhập khẩu (hàng rào kỹ
thuật nhƣ kiện bán phá giá, tiêu chuẩn kỹ thuật, ) điều này sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế làm tăng áp lực cạnh tranh đối với
khách hàng và ngân hàng. Do hạn chế về vốn, công nghệ, trình độ quản lý nên nhiều
khách hàng và ngân hàng không đủ sức tạo sản phẩm cạnh tranh, mất khách hàng tốt
và dẫn đến thua lỗ, phá sản.
+ Nguyên nhân nội tại của nền kinh tế: Nhìn chung nền kinh tế của Việt Nam
còn khá lạc hậu, nhỏ bé, chỉ vừa thoát ra khỏi nƣớc nghèo để gia nhập vào nhóm nƣớc
có thu nhập trung bình. Những năm gần đây tình hình kinh tế vĩ mô có nhiều biến
động nhƣ sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, chỉ số giá cả tăng, … Đây là
- Rủi ro trong kinh doanh của ngƣời đi vay: Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp
đƣợc thể hiện ở mức độ biến động ít hay nhiều theo chiều hƣớng xấu của kết quả kinh
doanh. Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc xây dựng và triển
khai các phƣơng án, dự án đầu tƣ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không khoa
học, việc dự toán chi phí và xác định mức sản lƣợng không phù hợp. Các thiệt hại doanh
nghiệp phải gánh chịu do sự biến động của thị trƣờng cung cấp, thị trƣờng tiêu thụ.
- Rủi ro tài chính: Rủi ro tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở các doanh nghiệp
không thể đối phó với các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi tiền vay cho chủ nợ. Rủi ro tài chính
diễn ra cùng với mức độ sử dụng nợ, nó gắn liền với cơ cấu tài chính doanh nghiệp.
Nguyên nhân do ngân hàng
- Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào lợi nhuận ngân hàng nên
khi cho vay quá chú trọng về lợi tức.
- Ngân hàng tập trung nguồn vốn quá nhiều vào một doanh nghiệp hoặc một
ngành kinh tế nào đó.
- Thiếu am hiểu thị trƣờng, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đầy đủ
dẫn đến việc cho vay không hợp lý.
11 - CBTD không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng quy trình
cho vay hoặc CBTD vi phạm đạo đức kinh doanh.
- Định giá tài sản không đảm bảo không chính xác hoặc không thực hiện đầy đủ
thủ tục pháp lý cần thiết.
- Thiếu sự kiểm tra, giám sát, quản lý sau khi cho vay.
- Do sự cạnh tranh của các ngân hàng mong muốn có tỷ trọng cho vay nhiều hơn
các ngân hàng khác.
- Kinh nghiệm ít về xử lý nợ có vấn đề.
- Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ ngân hàng.
Nguyên nhân từ các đảm bảo tín dụng
Do sự biến động giá trị tài sản đảm bảo theo chiều hƣớng bất lợi (phụ thuộc vào
đầu tƣ giữa các nƣớc phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại một nƣớc luôn ảnh
hƣởng trực tiếp đến các nền kinh tế liên quan. Thực tế đã chứng minh qua các cuộc
khủng hoảng tài chính châu Á (1997), khủng hoảng tài chính Nam Mỹ (2001 – 2002)
và mới đây nhất là khủng hoảng tài chính thế giới (2008).
Tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra sẽ gây ảnh hƣởng ở các mức
độ khác nhau: Nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi phải trích lập dự phòng,
không thu hồi đƣợc lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu đƣợc vốn gốc và
lãi vay, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn. Nếu tình trạng
này kéo dài không khắc phục đƣợc, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm
trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng. Chính vì vậy đòi hỏi
các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp
nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay.
1.2.3. Nhận biết và đánh giá rủi ro tín dụng
1.2.3.1. Các dấu hiệu cảnh báo khoản tín dụng có vấn đề
Do RRTD xuất phát từ việc khách hàng không có thực hiện hoặc không có khả
năng thực hiện nghĩa vụ đối với các khoản cam kết, do đó để nhận biết RRTD phải từ
hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tình hình quản trị,… của chính
khách hàng đó. Dấu hiệu nhận biết RRTD đƣợc chia làm hai loại: Các dấu hiệu tài
chính và các dấu hiệu phi tài chính.
a. Các dấu hiệu tài chính của khách hàng
- Các chỉ số thanh toán giảm liên tục và dƣới mức bình quân của ngành.
- Các khả năng sinh lời thấp nhiều thời kỳ liên tiếp và không có phƣơng án khả
thi để khắc phục.
- Cơ cấu vốn không hợp lý, mất cân đối, nguồn vốn luân chuyển âm.
- Các vòng quay hoạt động nhƣ vòng quay vốn lƣu động, vòng quay hàng tồn
kho, số ngày phải thu,… thể hiện sự suy yếu, sử dụng vốn không hiệu quả.
13 b. Các dấu hiệu phi tài chính của khách hàng
14
Bảng 1.1. Phân loại nợ theo Thông tƣ 02
Nhóm nợ
Đặc điểm
Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn
- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá
là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dƣới 10 ngày và tổ chức tín
dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi
bị quá hạn cùng với nợ gốc và lãi còn lại đúng hạn.
Nhóm 2: Nợ cần chú ý
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối
với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín
dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả
nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn đƣợc điều chỉnh lần
đầu).
Nhóm 3: Nợ dƣới tiêu
chuẩn
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá
nhân thuộc đối tƣợng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nƣớc ngoài không đƣợc cấp tín dụng theo quy định.
- Nợ đƣợc bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức
tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay
đƣợc sử dụng để góp vốn vào một tổ chức tín dụng khác trên
cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản đảm bảo bằng cổ
Nhóm 5: Nợ có khả năng
mất vốn
- Nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90
ngày trở lên theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo
thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần thứ hai;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả
chƣa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
- Khoản nợ quá hạn trên 60 ngày kể từ ngày có quyết
định thu hồi;
- Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhƣng đã quá
thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chƣa thu hồi đƣợc;
- Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng đƣợc Ngân
hàng Nhà nƣớc công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc
biệt, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài bị phong tỏa vốn và
tài sản;
Nguồn: Xem [15]