i
SVTH: Bùi Tấn Phong GVHD: PGS.TS. Nguyễn Kỳ Phùng
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi muốn là cảm ơn cha mẹ tôi rất nhiều, người đã cho tôi tất
cả để tôi có được ngày hôm nay. Cảm ơn các thầy cô, những người đã trang bò
cho tôi tri thức trong thời gian tơi học tại trường; và tiểu luận tốt nghiệp chính là
thành quả của những tri thức đó.
Để hoàn thành tốt bài tiểu luận này, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình
của thầy giáo – tiến só Nguyễn Kỳ Phùng cùng các anh chò trong Phân viện khí
tượng thuỷ văn và mơi trường phía Nam trong việc truyền đạt kiến thức và
những tài liệu cần thiết.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên: Bùi Tấn Phong
Nghiên cứu khả năng chịu tải của vùng biển ven bờ Cần Giờ
ii
SVTH: Bùi Tấn Phong GVHD: PGS.TS. Nguyễn Kỳ Phùng
TÓM TẮT
Nghiên cứu này thực hiện dựa trên các số liệu thu thập được từ các nghiên cứu
khảo sát đã được thực hiện trước đó. Thông qua số liệu thu thập được nghiên cứu
và tính toán các khả năng chịu tải của vùng biển ven bờ Cần Giờ. Kết quả nghiên
cứu sẻ cho ta biết được vùng biển nghiên cứu còn có khả năng tiếp nhận chất ô
nhiễm hay không.
ABSTRACT
This study performed based on data collected from survey research has been done
before. Through the data collected and calculated study of bearing capacity of the
Can Gio coastal waters. Research results will be known sea research has capacity
to absorb pollutants or not
Nghiên cứu khả năng chịu tải của vùng biển ven bờ Cần Giờ
iii
SVTH: Bùi Tấn Phong GVHD: PGS.TS. Nguyễn Kỳ Phùng
MỤC LỤC
2.3 Phương trình cân bằng của vịnh 33
CHƯƠNG 3 PHẦN CHUN ĐỀ 34
3.1 THỐNG KÊ CÁC NGUỒN THẢI: 34
3.2 Tính tốn khả năng chịu tải của vùng biển ven bờ Cần Giờ 36
3.2.1 Những số liệu cần thiết để đưa vào tính tốn 36
3.2.2 Kết quả nghiên cứu 39
KẾT LUẬN 43
1. Kết quả đạt được trong nghiên cứu 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, CHỮ VIẾT TẮT
Nghiên cứu khả năng chịu tải của vùng biển ven bờ Cần Giờ
v
SVTH: Bùi Tấn Phong GVHD: PGS.TS. Nguyễn Kỳ Phùng
Danh sách các bảng
Bảng 1-1: Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm (0C) 6
Bảng 1-2 Nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối tháng và năm (0C) 6
Bảng 1-3: Nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt đối tháng và năm (0C) 7
Bảng 1-4 Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình tháng và năm (0C) 7
Bảng 1-5 Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình tháng và năm (0C) 7
Bảng1-6 Hướng và tốc độ gió mạnh nhất tháng và năm (m/s) 8
Bảng 1-7 Tốc độ gió trung bình tháng và năm (m/s) 9
Bảng 1-8 Độ ẩm tương đối thấp nhất tuyệt đối tháng, năm (%) 10
Bảng 1-9 Độ ẩm tương đối thấp nhất trung bình tháng, năm (%) 10
Bảng 1-10 : Thống kê số liệu về Giáo dục niên học 2004 – 2005 27
Bảng 3-11 lưu lượng nước thải công nghiệp ở khu kinh tế trọng điểm miền nam.34
Bảng 3-12 Một số vụ ô nhiễm dầu ở Vũng Tàu 35
Bảng 3-13 Đặc trưng của hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn 36
Danh sách các hình
Hình 1.1-1 Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu 4
Hình 3.2-2 vị trí vùng biển nghiên cứu 36
IV. Chọn bộ thông số và các tiêu chí, tiêu chuẩn bảo vệ môi trường
Lựa chọn bộ thông số môi trường
Tuỳ theo nội dung nghiên cứu cụ thể (loại nguồn tác động, đối tượng cần bảo
vệ…) để xác định những nhóm tài liệu, thông tin và những thông số môi trường
cần nghiên cứu. Đối với những thuỷ vực ven biển, thông thường các nhóm thông
số môi trường cơ bản được lựa chọn gồm :
- Các thông số môi trường nền: T0C, S‰, pH, DO, độ đục, …
- Các thông số ô nhiễm hữu cơ, dinh dưỡng: BOD, COD, N-T, P-T, TSS, …
- Các thông số độc hại: Kim loại nặng, hoá chất, dầu mỡ, kháng sinh, …
- Các thông số sinh học: khu hệ sinh vật phù du, vi sinh vật, …
Trong nghiên cứu này ta chọn tính toán một số thông số tiêu biểu sau : BOD, Zn,
Pb, Hg, NO
3
-
, PO
4
-3
.
Lựa chọn tiêu chí, các bộ tiêu chuẩn môi trường
- Các tiêu chí bảo vệ môi trường ven biển thường là: duy trì hệ sinh thái tự nhiên,
bảo vệ các loài thuỷ sinh, cảnh quan thiên nhiên hoặc các giá trị tài nguyên…
- Nhà nước Việt Nam đã ban hành các bộ tiêu chuẩn môi trường như: TCVN
1995, TCVN 1996, TCVN 2000, TCVN 2001, TCVN 2005 và mới ban hành sử
dụng hiện nay là QCVN với các tiêu chuẩn về chất lượng môi trường nước (nước
mặt, nước ngầm, nước biển ven bờ…) và bảo vệ đời sống thuỷ sinh (các tiêu
chuẩn về tải lượng thải vào các thuỷ vực…) đã được xây dựng.
Ngoài ra, có thể tham khảo các bộ Tiêu chuẩn môi trường (TCMT) của các nước
trong khu vực và thế giới để áp dụng trong quá trình tính toán và đánh giá.
Ở đây trong nghiên cứu này ta sử dụng QCVN về chất lượng nước biển ven bờ và
tiêu chuẩn Asean.
Giuộc của tỉnh Long An và huyện Nhà Bè của thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 71.624 ha, bằng 1/3 diện tích toàn thành phố.
Cần Giờ được bao bọc trong vùng các cửa sông: Lòng Tàu, Cái Mép, Gò Gia, Thị
Nghiên cứu khả năng chịu tải của vùng biển ven bờ Cần Giờ
4
SVTH: Bùi Tấn Phong GVHD: PGS.TS. Nguyễn Kỳ Phùng
Vải (phía Đông Bắc) và sông Soài Rạp, Đồng Tranh (phía Tây Nam). Huyện có
đường bờ biển dài 15 km chạy chệch theo hướng Tây Nam – Đông Bắc.
Hình 1.1-1 Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu
Nghiên cứu khả năng chịu tải của vùng biển ven bờ Cần Giờ
5
SVTH: Bùi Tấn Phong GVHD: PGS.TS. Nguyễn Kỳ Phùng
1.1.2 Khí hậu
Huyện Cần Giờ có khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có hai
mùa mưa nắng rõ rệt. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 dương lịch, mùa
nắng kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 dương lịch. Nhiệt độ cao và ổn định, số giờ
nắng và lượng bức xạ phong phú, độ ẩm cao nhưng Cần Giờ có lượng mưa thấp
nhất thành phố.
1.1.2.1 Số giờ nắng:
Đạt trung bình từ 5 đến 9 giờ/ngày. Các tháng mùa khô đều đạt trên 240 giờ/tháng.
Cao nhất là tháng 3 với 276 giờ, tháng thấp nhất là tháng 9 với 169 giờ. Các tháng
mùa mưa trung bình 170 giờ/tháng.
1.1.2.2 Chế độ nhiệt:
Nhiệt độ không khí trung bình tháng năm
Nằm vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, địa thế ven biển, nên Vùng cửa
sông Cần Giờ có nền nhiệt độ cao, ổn định, nóng ẩm quanh năm. Nhiệt độ trung
bình năm dao động từ 25 - 29
0
C. Tháng 5 là tháng nóng nhất với nhiệt độ trung
bình tháng khoảng 28 - 29
0
C (ở trên
biển).
Bảng 1-2 Nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối tháng và năm (0C)
Tháng
Trạm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Vũng Tàu 32,9 32,8 34,2 35,8 35,7 34,5 33,5 33,5 33,1 32,6 33,3 32,3 35,8
Côn Đảo 32,0 33,5 34,0 36,0 35,5 33,4 32,4 33,5 32,4 32,3 31,8 31,3 36,0
Nghiên cứu khả năng chịu tải của vùng biển ven bờ Cần Giờ
7
SVTH: Bùi Tấn Phong GVHD: PGS.TS. Nguyễn Kỳ Phùng
Bảng 1-3: Nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt đối tháng và năm (0C)
Tháng
Trạm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Vũng Tàu 16,8 18,4 16,8 21,0 18,7 17,9 20,0 18,2 18,6 19,0 17,1 15,0 15,0
Côn Đảo 17,9 17,7 19,0 19,2 22,1 21,8 20,6 21,1 21,4 21,1 19,0 19,8 17,7
Bảng 1-4 Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình tháng và năm (0C)
Tháng
Trạm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Vũng Tàu 22,4 23,6 25,1 26,2 26,2 25,4 24,9 25,0 24,8 24,6 24,3 22,9 24,6
Côn Đảo 23,6 23,8 24,3 25,2 25,2 24,8 24,9 25,0 24,5 24,6 24,9 24,3 24,6
Bảng 1-5 Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình tháng và năm (0C)
Tháng
Trạm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Vũng Tàu 28,6 29,1 30,5 31,7 32,1 31,3 30,7 30,6 30,4 30,2 30,2 29,3 30,4
Côn Đảo 27,6 28,5 30,3 31,7 31,7 30,6 30,2 30,2 30,1 29,9 29,1 27,7 29,8
15
E
15
E
15
E
15
SW
20
SW
26
SW
20
SW
19
NE
18
NW
14
E
16
E
14
SW
26
Côn Đảo
NE
18
NE
18
ngoài khơi.
Trên vùng ngoài biển khôi tốc độ gió từ 5 - 15 m/s chiếm tần suất tới trên
70% trong các tháng mùa đông, nhất là các tháng 12 - 2 là thời kỳ gió mạnh nhất,
cấp gió 11 -15 m/s chiếm tần suất 40 - 50%, hình thành mùa gió chướng, gió rất
mạnh ở vùng ngoài khơi.
Bảng 1-7 Tốc độ gió trung bình tháng và năm (m/s)
Tháng
Trạm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Vũng Tàu 3,2 4,6 4,7 3,8 2,7 3,2 2,8 2,9 2,3 2,0 2,4 2,9 3,2
Côn Đảo 3,7 3,2 2,6 1,6 1,7 2,5 2,5 3,2 2,1 1,7 3,0 4,0 2,6
Bạch Hổ 12,4 8,2 8,3 6,1 5,4 8,9 9,1 6,1 7,2 10,9 13,6 14,8 9,2
Vịnh Gành Rái 4,5 4,8 5,6 5,4 4,3 4,8 5,2 5,4 4,4 4,4 5,0 5,2 4,9
Thị Vải 3,9 4,0 4,4 3,2 2,5 2,8 2,7 3,6 2,7 3,0 2,8 2,9 3,2
(Nguồn tài liệu và số liệu do Sở KHCN và MT tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cung cấp vào năm 2003)
Tốc độ gió trung bình năm mạnh nhất theo số liệu quan trắc trong vòng 50
năm gần đây tại trạm Vũng Tàu là 26 m/s.
1.1.2.5 Chế độ ẩm
Chế độ ẩm không khí cũng có sự khác biệt giữa hai mùa mưa và mùa khô.
Trong mùa mưa (tháng 5 - 10), độ ẩm không khí tương đối trung bình tháng dao
động trong khoảng 80 - 83% (trên đất liền), khoảng 84 - 88% (trên biển). Trong
Nghiên cứu khả năng chịu tải của vùng biển ven bờ Cần Giờ
10
SVTH: Bùi Tấn Phong GVHD: PGS.TS. Nguyễn Kỳ Phùng
mùa khô (tháng 11 - 4) giá trị này trên đất liền dao động trong khoảng 74 - 80%,
trên biển khoảng 80 - 85%.
Trong ngày, độ ẩm tương đối thấp nhất vào khoảng 12 - 14 giờ (khoảng
thời gian nhiệt độ cao nhất trong ngày) và độ ẩm cao nhất vào thời gian 5 - 6 giờ
sáng (thời điểm lạnh nhất trong ngày), nghóa là tỉ lệ nghịch với biến trình ngày
nhiệt độ.
mm/tháng), trùng với thời kỳ mưa nhiều, ẩm, gió không mạnh và nền nhiệt bắt đầu
hạ).
Trong biến trình này, khả năng bốc hơi lớn nhất vào khoảng 12 - 14 giờ thấp nhất
vào khoảng 5 giờ sáng. Lượng bốc hơi cực đại có thể đạt tới 15 mm/ngày cả ở trên
biển lẫn trên đất liền.
Lượng bốc hơi trung bình 40 mm/ngày và 1204 mm/tháng, cao nhất là tháng 6
(1732mm) và thấp nhất là tháng 9 (834mm).
1.1.2.7 Lượng mưa:
Cần Giờ có lượng mưa thấp nhất thành phố Hồ Chí Minh, trung bình từ
1300 – 1400 mm/năm. Lượng mưa trung bình năm trên đất liền có xu thế giảm
dần từ Bắc vào Nam, từ Tây sang Đông. Lượng mưa trên đất liền thấp hơn trên
biển, đồng thời mùa mưa cũng ngắn hơn trên biển khoảng một tháng.
Mùa mưa, mùa khô ở đây có sự phân hóa khá sâu sắc, lượng mưa trong 6 tháng
mùa mưa chiếm tới trên 90% tổng lượng mưa trong cả năm. Các tháng 5- 10 có
lượng mưa trung bình khoảng 200 - 300mm/tháng, các tháng 12 đến tháng 4
thường chỉ khoảng 10 -15 mm/tháng, thậm chí mưa dưới mức 5 mm/tháng các
Nghiên cứu khả năng chịu tải của vùng biển ven bờ Cần Giờ
12
SVTH: Bùi Tấn Phong GVHD: PGS.TS. Nguyễn Kỳ Phùng
tháng 1 - 3 ở một số khu vực. Các tháng 1-3 thực sự là giai đoạn thiếu nước gay
gắt cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp ở khu vực.
Số ngày mưa không quá 160 ngày/năm. Mùa mưa thường bắt đầu từ 20/4 và kết
thúc vào 31/10 hàng năm, tập trung vào tháng 6 và 9. Mưa thường xảy ra vào buổi
chiều từ 14 đến 17 giờ. Mỗi cơn mưa không kéo dài quá 30 phút.
1.1.3 Thủy văn
1.1.3.1 Hệ thống sông ngòi:
Huyện Cần Giờ có hệ thống sông rạch chằng chịt. Nguồn nước từ biển đưa vào
bởi hai cửa chính hình phễu là vịnh Đồng Tranh và vịnh Gành Rái. Nguồn nước từ
sông đổ ra là nơi hội lưu của sông Sài Gòn và Sông Đồng Nai, ra biển bằng hai
tuyến chính là sông Lòng Tàu và Soài Rạp, ngoài ra còn có sông Thị Vải, Gò Gia
sông giữ vai trò ưu thế trong tương tác sông, biển, lúc đó nước ngọt từ sông đẩy
lùi nước mặn ra biển làm hạ bớt độ mặn của nước trong khu vực.
Nước mặn theo dòng chảy ngược lên thượng lưu trong thời kỳ triều lên hòa lẩn
vào nước ngọt từ nguồn đổ về thành nước lợ, sau đó tiêu đi trong thời kỳ triều rút.
Do đó càng vào sâu trong đất liền độ mặn càng giảm.
Từ khi thủy điện Trị An chính thức đi vào hoạt động, nhà máy này có ảnh hưởng
đến sự biến đổi độ mặn của vùng Cần Giờ rõ rệt. Trong mùa khô lượng nước xả
cao nên độ mặn giảm so với trước kia. Tại mũi Nhà Bè (trong đất liền), trước đây
độ mặn đo được từ 4‰ đến 9‰ nay chỉ còn 4‰ và lùi xa về phía Nam tại Tam
Thôn Hiệp (gần biển hơn) độ mặn chỉ đạt 18‰.
Ngược lại trong mùa mưa độ mặn lại tăng hơn trước do lượng nước xả của hồ Trị
An giảm đi.
Và ở cùng thời điểm độ mặn hệ sông Soài Rạp thấp hơn hẳn so với hệ sông Lòng
Tàu do dạng dòng sông hình thành khác nhau. Sông Soài Rạp có mặt cắt cạn hơn
Nghiên cứu khả năng chịu tải của vùng biển ven bờ Cần Giờ
14
SVTH: Bùi Tấn Phong GVHD: PGS.TS. Nguyễn Kỳ Phùng
sông Lòng Tàu nên tác động từ biển Đông vào sông Soài Rạp yếu hơn vào sông
Lòng Tàu.
1.1.4 Địa hình
Địa hình trũng thấp, cao độ chung dao động trong khoảng từ 0.0m đến 2.5m (trừ
khối Giồng Chùa, xã Thạnh An – cao 10.1m), được phân chia theo mức độ ngập
triều như sau:
Dạng ngập hai lần trong ngày:
Là dạng bãi bồi ven biển và cửa sông với cao độ 0,0 – 0,2m, bị ngập nước hang
ngày khi triều lên, không có lớp phủ tực vật, có diện tích không ổn định chiếm
khoảng 5.200 ha bằng 7,6% tổng diện tích của huyện, thuộc các xã ven biển như
Long Hòa, Cần Thạnh, Thạnh An.
Dạng ngập một lần trong ngày:
Có cao độ từ 0,2 – 0,5m, phân bố không liên tục,lốm đốm dạng da beo, tập trung ở
chu kỳ ngày.
Cùng với diện tích mặt nước sông rạch chiếm khoảng 25%, cộng thêm diện tích
ngập theo chu kỳ ngày đã thể hiện rõ thế mạnh trong việc nuôi trồng thủy sản.
1.1.5 Thổ nhưỡng:
Đất ở Cần Giờ gồm các nhóm sau:
Nghiên cứu khả năng chịu tải của vùng biển ven bờ Cần Giờ
16
SVTH: Bùi Tấn Phong GVHD: PGS.TS. Nguyễn Kỳ Phùng
1.1.5.1 Nhóm đất cát biển:
Phân bố: vùng ven biển thuộc các xã Cần Thạnh, Long Hòa thành hai hàng lang
hẹp không đều, chạy dài song song từ mũi Cần Giờ dến Long Hòa, Lý Nhơn với
diện tích 680ha, chiếm 1,3% diện tích đất của huyện. Do địa hình cao hầu như
không ngập nước nên giồng cát là những tụ điểm dân cư sớm nhất từ khi con
người khai phá vùng này.
1.1.5.2 Nhóm đất phù sa trên nền phèn tiềm tàng nhiễm mặn vào
mùa khô:
Phân bố thành hành lang theo đê tự nhiên ven sông nơi có địa hình cao trên dưới
2m, phân bố ở xã Lý Nhơn có diện tích 1385ha, xã Bình Khánh 95ha.
Đây là loại đất khá tốt, chủ yếu trồng lúa. Năng suất còn kém do không có nguồn
nước tưới bổ sung và nhiểm mặn vào mùa khô.
1.1.5.3 Nhóm dất phèn;
Diện tích 4.380 ha. Phân bố ở phía Nam xã Bình Khánh và xã An Thới Đông.
Tính chất lý hóa: là loại đất nặng, tầng sinh phèn xuất hiện nông, có thể trồng lúa.
Có hàm lượng mùn khá cao, giàu Mg
2+
. Mất cân đối giữa Ca
2+
và Mg
2+
.
Song song với hội đoàn đước đôi là hội đoàn chà là trên vùng đất cao ít bị ngập
bởi triều, chỉ bị ngập ở các ngày triều thật cường. Có hai hội đoàn phụ là: chà là –
vẹt dù xen kẻ với cóc (khu vực ngập những ngày triều cường trong tháng), chà là
– giá (khu vực cao chỉ ngập vài lần trong năm).
Trong những năm chiến tranh chống Mỹ, do ảnh hưởng các chất độc hóa học, bom
đạn, đã khiến cho rừng nguyên sinh biến mất dần và tái sinh tự nhiên thành rừng
thứ sinh. Sau năm 1975, theo chỉ đạo của thành phố, rừng Cần Giờ được trồng mới
khôi phục lại để có sự cân bằng sinh thái.
Nghiên cứu khả năng chịu tải của vùng biển ven bờ Cần Giờ
18
SVTH: Bùi Tấn Phong GVHD: PGS.TS. Nguyễn Kỳ Phùng
Ở Cần Giờ có 33 loài thuộc 19 chi, 15 họ ở rừng ngập mặn Cần Giờ so với 36 loài
cây ngập mặn chủ yếu của rừng ngập mặn Việt Nam. Như vậy, về số lượng loài,
so với các nước trong khu vực Đông Nam Á thì hầu hết những loài chủ yếu của
rừng ngập mặn đều có mặt ờ Cần Giờ.
Những họ thực vật đặc trưng ở huyện Cần Giờ có thể kể: Verbenaceae(mấm),
Rhizophoraceae(đước, vẹt, trang), Sonneratiaceae(bần)…
Rừng ngập mặn Cần Giờ có điều kiện môi trường rất đặc biệt, là hệ sinh thái trung
gian giữa hệ sinh thái thủy vực với hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước ngọt và
hệ sinh thái nước mặn. Rừng Cần Giờ nhận một lượng lớn phù sa từ sông Đồng
Nai, cùng với ảnh hưởng của biển kế cận và các đợt thủy triều mà hệ thực vật nơi
đây rất phong phú với trên 150 loài thực vật, trở thành nguồn cung cấp thức ăn và
nơi trú ngụ cho rất nhiều loài thủy sinh, cá và các động vật có xương sống khác.
1.1.6.2 Hệ động vật
Khu hệ động vật thủy sinh không xương sống với trên 700 loài, khu hệ cá trên
130 loài, khu hệ động vật có xương sống có 9 loài lưỡng thê, 31 loài bò sát, 4 loài
có vú. Trong đó có 11 loài bò sát có tên trong sách đỏ Việt Nam như: tắc kè
(gekko gekko), kỳ đà nước (varanus salvator), trăn đất (python molurus), trăn gấm
(python reticulatus), rắn cạp nong (bungarus fasciatus), rắn hổ mang (naja naja),
rắn hổ chúa (ophiophagus hannah), vích (chelonia mydas), cá sấu hoa cà
75.000đ/kg (cỡ 50 con/kg).
Năm 2007 Ủy ban nhân dân huyện đã chỉ đạo tăng cường công tác khuyến
nông, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, thực hiện thí điểm các mô hình, triển khai các
công trình thủy lợi… tổ chức tập huấn 19 lớp tập huấn kỹ thuật nuôi thủy sản cho
242 lượt người dân; phát hành 260 bộ tài liệu tuyên truyền phòng ngừa bệnh đốm
Nghiên cứu khả năng chịu tải của vùng biển ven bờ Cần Giờ