Nghiên cứu khả năng chịu tải môi trường của sông phù sa, dưới ảnh hưởng của thủy triều - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

PHẠM THÀNH NHƠN

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CHỊU TẢI
MÔI TRƯỜNG CỦA SÔNG PHÙ SA, DƯỚI
ẢNH HƯỞNG CỦA THỦY TRIỀU

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH MÔI TRƯỜNG ĐẤT VÀ NƯỚC
MÃ NGÀNH: 944 03 03

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGs.Ts. NGUYỄN HIẾU TRUNG

CẦN THƠ - 2018
i


LỜI CẢM TẠ
Tác giả xin được chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến người hướng
dẫn khoa học Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Hiếu Trung; Phó Giáo sư, Tiến sĩ Văn
Phạm Đăng Trí - Khoa Môi Trường và Tài nguyên Thiên nhiên, Trường Đại học
Cần Thơ, đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt vốn kiến thức quý báu, những kinh
nghiệm thực tế trong suốt quá trình học tập tại trường, động viên và góp ý về
chuyên môn trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án tiến sĩ.
Xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tất cả quí thầy cô đã giảng dạy,
hướng dẫn học thuật cho tôi trong suốt quá trình học tập ở bậc đại học, bậc cao
học và nghiên cứu sinh.
Chân thành cảm ơn tất cả quý Thầy - Cô Khoa Môi trường và Tài nguyên Thiên

phù sa, dưới ảnh hưởng của thủy triều tại Sông Hậu, đoạn từ phà Vàm Cống đến
Cầu Cần Thơ. Qua đó, đề ra những chính sách, giải pháp khuyến cáo về công tác
quản lý và bảo vệ tài nguyên nước ở sông Hậu đối với các cơ quan có thẩm quyền
trong lập quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội, phát triển ngành công nghiệp,…
Luận án được trình bày thành 5 chương với các nội dung như sau:
Chương 1 trình bày tính cấp thiết, mục tiêu, giả thiết và câu hỏi nghiên cứu, ý
nghĩa và các điểm mới của nghiên cứu.
Chương 2 trình bày tổng quan về điều kiện tự nhiên “Vị trí địa lý, đặc điểm địa
hình, địa mạo, trầm tích; đặc điểm khí hậu, chế độ triều và dòng chảy; chế độ
ngập lũ, chế độ mặn”, chất lượng nước mặt “Tổng quan về chất lượng nước, ảnh
hưởng của phát triển công nghiệp đến chất lượng nước mặt sông Hậu, kết quả
quan trắc các thông số đo nhanh tại hiện trường trên tuyến sông Hậu và kết quả
phân tích các thông số hóa lý”, giới thiệu một số mô hình toán, mô hình chất
lượng nước đã được nghiên cứu và ứng dụng trên thế giới, ở Việt Nam và lựa
chọn mô hình đánh giá thích hợp với khu vực nghiên cứu.
Chương 3 mô tả chi tiết các phương pháp được áp dụng trong nghiên cứu này.
Trên cơ sở hệ thống hóa các phương pháp lý luận và thực tiễn. Các bước trong
quy trình được thực hiện theo các phương pháp như sau: (i) Xác định khả năng
chịu tải qua phương pháp tính toán tải lượng ô nhiễm tối đa của chất ô nhiễm,
tính toán tải lượng ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước tiếp nhận, tính toán và dự
báo tổng tải lượng nguồn ô nhiễm thải ra sông Hậu, tính toán khả năng tiếp nhận
nước thải, phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, phương pháp thống kê và
iii


phương pháp tiếp cận dựa trên nguyên tắc quản lý tích hợp lưu vực sông và
phương pháp thực thi tính tải lượng thải ngày tối đa tại các nước phát triển; (ii)
phương pháp đo đạc đặc tính thủy lực và địa mạo của sông Hậu bao gồm phương
pháp đo vẽ bình đồ và bình đồ lòng sông, phương pháp đo đạc và phương pháp
xử lý số liệu; (iii) phương pháp mô hình toán. Phương pháp này được thực hiện


iv


ABSTRACT
Can Tho City is located in the alluvial sediments of the Mekong River, which is
characterized by the typical flat terrain of the plain. The city has a great system of
rivers and canals. In there, Hau River is the largest river with the total length of
65 km. Surface water sources of Hau River play an important role in aquaculture,
trade and services development, industrial development, clean water supply and
other issues related to socio-economic development of the entire southwestern
region. Therefore, enhancing and improving the effectiveness of management and
protection of Hau river water resources is an important and urgent task for current
development goal and sustainable development in the future. Water quality
zoning is not only an important part in environmental management but also has
the important role safe and reasonable water use planning. This study evaluated
the load bearing capacity of the alluvial river environment under tidal influence in
Hau River with the section from Vam Cong Ferry to Can Tho Bridge to formulate
policies and recommended solutions for water resource in Hau River to
authorities in the socio-economic and industry development planning,...The thesis
is divided into five chapters with the following contents:
Chapter 1 presents the urgency, objectives, hypotheses and research questions,
implications, and new points of research.
Chapter 2 presents an overview of natural conditions "Geographic location,
terrain, topography features, geomorphology, sediment; climate characteristics,
tidal regimes and flows; water flood regime, salinity regime”, surface water
quality “ Overview of water quality, impacts of industrial development on surface
water quality in Hau river, the results of monitoring the parameters of rapid
measurement at the scene on Hau River and the results of physical and chemical
parameters analysis", introducing some mathematical models and water quality

socio-economic development planning of the Mekong Delta provinces such as
Can Tho, An Giang, Dong Thap and Vinh Long. Directly affecting the water
quality of Hau River; resulting in the correlation between water level and flow,
results of geomorphological analysis of the study area; presenting of the results of
the establishment, construction and evaluation of the application of the threedimensional mathematical model - The MIKE 3 software package (FM HD, FM
MT and Ecolab modules) developed by Danish Hydraulic Institute, giving the
result of simulation of hydraulic, morphological and geomorphological
characteristics of Hau River; evaluating the water quality in current situation,
simulating the development of water quality in Hau river basin according to the
socio-economic development trend, climate change scenarios and sea level rise
scenarios, thereby, evaluating the cleaning capacity of the study area through the
biological and physical transformation process and the resulting the application of
the three-dimensional mathematical model expressed through different scenarios.
Chapter 5 presents the conclusion of the research that have been achieved
according to the objectives as well as the answers to the research questions.
Addressing the overall objective of the study of load capacity of river sediment
vi


environment, under the influence of the tide. It is proposed to use a threedimensional mathematical model to simulate hydraulic properties and water
quality in alluvial rivers of the Mekong Delta.

vii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết luận án này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của
tôi và các kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận án cùng
cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 30 tháng 3 năm 2018

2.1.1 Vị trí địa lý ............................................................................................... 9
2.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo, trầm tích ..................................................... 9
2.1.3 Đặc điểm khí hậu ..................................................................................... 9
2.1.4 Chế độ thủy triều và dòng chảy ............................................................. 10
2.1.5 Chế độ ngập lũ........................................................................................ 10
2.1.6 Chế độ ngập mặn .................................................................................... 11
2.2 Chất lượng nước mặt vùng nghiên cứu ........................................................... 11
ix


2.2.1 Tổng quan về chất lượng nước .............................................................. 11
2.2.2 Ảnh hưởng của phát triển công nghiệp đến chất lượng nước mặt sông
Hậu ......................................................................................................................... 11
2.2.3 Kết quả quan trắc các thông số đo nhanh tại hiện trường trên tuyến Sông
Hậu của Trung tâm Quan trắc môi trường -Tổng Cục Môi trường - Bộ Tài nguyên
và Môi trường (2016) ............................................................................................. 14
2.2.4 Kết quả phân tích các thông số hóa lý của Trung tâm Quan trắc môi
trường -Tổng Cục Môi trường - Bộ Tài nguyên và Môi trường (năm 2016) ....... 15
2.3. Mô hình cơ bản cho việc mô phỏng sự lan truyền chất một chiều trên sông 20
2.3.1 Tổng quan về mô hình chất lượng nước ................................................ 20
2.3.2 Mô hình mô phỏng sự hình thành chất lượng nguồn nước ................... 21
2.3.3 Một số mô hình chất lượng nước ........................................................... 21
2.4 Kết quả nghiên cứu trên thế giới ..................................................................... 25
2.5 Kết quả nghiên cứu ở Việt Nam ...................................................................... 33
2.6 Lựa chọn mô hình đánh giá thích hợp với khu vực nghiên cứu ..................... 41
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 44
3.1 Phương pháp tính toán khả năng chịu tải ........................................................ 44
3.1.1 Tính toán tải lượng ô nhiễm tối đa của chất ô nhiễm ............................ 44
3.1.2 Tính toán tải lượng ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước tiếp nhận ......... 44
3.1.3 Phương pháp tính toán và dự báo tổng tải lượng nguồn ô nhiễm do các

4.2.3 Tỉnh Đồng Tháp ..................................................................................... 82
4.2.4 Tỉnh Vĩnh Long ...................................................................................... 85
4.2.5 Tính toán khả năng tiếp nhận nước thải từ các KCN ............................ 88
4.3 Kết quả đo đạc chế độ thủy văn sông Hậu ...................................................... 97
4.3.1 Mối tương quan giữa mực nước và lưu lượng dòng chảy ..................... 98
4.3.2 Phân tích địa mạo khu vực nghiên cứu ................................................ 101
4.4 Kết quả từ mô hình thủy lực .......................................................................... 103
4.4.1 Kết quả hiệu chỉnh và kiểm định mô hình thủy lực ............................ 103
4.4.2 Kết quả mô phỏng theo các kịch bản biến đổi khí hậu ....................... 109
4.5 Kết quả từ mô hình chất lượng nước ............................................................. 115
4.5.1 Kết quả hiệu chỉnh và kiểm định ......................................................... 115
4.5.2 Kết quả tính toán thủy lực .................................................................... 118
4.5.4 Mối tương quan các nguồn thải điểm được quan trắc ở hai bên bờ Cần
Thơ và Đồng Tháp Vĩnh Long với khu vực thượng lưu, Ô Môn và hạ lưu vùng
nghiên cứu ............................................................................................................ 154
4.6 Đánh giá khả năng tự làm sạch ............................................................... 155
xi


5.1 Kết luận .......................................................................................................... 157
5.2 Kiến nghị ........................................................................................................ 159

xii


Danh sách bảng
Bảng 2.1 Thành phần ô nhiễm chính có trong nước thải tại các KCN, CCN .................. 12
Bảng 2.2. Một số giá trị tham số thu thập từ các nghiên cứu theo hệ thống sông đồng
bằng phù sa ............................................................................................................... 26
Bảng 2.3. Một số giá trị tham số thu thập từ các nghiên cứu theo hệ thống sông ........... 28

Bảng 4.19 Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải KCN kịch bản 1 ............ 78
Bảng 4.20 Dự báo tải lượng chất ON trong nước thải KCN theo kịch bản 3 .................. 79
Bảng 4.21 Tải lượng thải hiện tại của các KCN Tỉnh An Giang ..................................... 80
Bảng 4.22 Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải tại KCN Bình Long theo
kịch bản 1 ................................................................................................................. 80
Bảng 4.23 Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải tại KCN Bình Hòa theo
kịch bản 1 ................................................................................................................. 81
Bảng 4.24 Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải tại các KCN còn lại theo
kịch bản 1 ................................................................................................................. 81
Bảng 4.25 Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải tại KCN Bình Long dự
báo theo kịch bản 2 .................................................................................................. 81
Bảng 4.26 Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải theo kịch bản 3 .............. 82
Bảng 4.27 Tải lượng thải hiện tại của các KCN Tỉnh Đồng Tháp ................................... 82
Bảng 4.28 Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải tại KCN Trần Quốc Toản
dự báo theo kịch bản 1 ............................................................................................. 83
Bảng 4.29 Dự báo tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải KCN Sa Đéc theo kịch bản 1
.................................................................................................................................. 83
Bảng 4.30 Dự báo tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải tại KCN Sông Hậu dự báo
theo kịch bản 1 ......................................................................................................... 83
Bảng 4.31. Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải tại các KCN còn lại ...... 84
Bảng 4.32 Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải tại các KCN theo kịch bản
2 ................................................................................................................................ 84
Bảng 4.33 Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải tại KCN dự báo theo kịch
bản 3 ......................................................................................................................... 85
Bảng 4.34 Tải lượng thải hiện tại của các KCN Tỉnh Vĩnh Long ................................... 85
Bảng 4.35 Tải lượng nước thải tại khu công nghiệp Bình Minh ..................................... 86
Bảng 4.36 Các khu công nghiệp còn lại........................................................................... 86
Bảng 4.37 Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải tại KCN Bình Minh dự
báo theo kịch bản 2 .................................................................................................. 87


Bảng 4.57 Khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của sông Hậu -Kịch bản 1 (Kg/ngày) 96
Bảng 4.58 Khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của sông Hậu -Kịch bản 2 (Kg/ngày) 97
Bảng 4.59 Khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của sông Hậu -Kịch bản 3 (Kg/ngày) 97
xv


Bảng 4.60 Mối tương quan tại các nguồn thải điểm được quan trắc với biên thượng
nguồn ...................................................................................................................... 154
Bảng 4.61 Mối tương quan tại các nguồn thải điểm được quan trắc với biên khu vực Ô
Môn ........................................................................................................................ 155
Bảng 4.62 Mối tương quan tại các nguồn thải điểm được quan trắc với biên hạ lưu .... 155

xvi


Danh sách hình
Hình 1.1 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 4
Hình 2.1 So sánh các khu công nghiệp trong cả nước ..................................................... 12
Hình 2.2 Sơ đồ vị trí quan trắc nước mặt tuyến sông Hậu ............................................... 13
Hình 2.3 Diễn biến giá trị pH trên sông Hậu năm 2016 .................................................. 14
Hình 2.4 Diễn biến giá trị nhiệt độ trên sông Hậu năm 2016 .......................................... 15
Hình 2.5 Diễn biến giá trị TSS trên Sông Hậu năm 2016 ................................................ 15
Hình 2.6 Diễn biến giá trị BOD5 trên sông Hậu năm 2016 ............................................. 16
Hình 2.7 Diễn biến giá trị COD trên sông Hậu năm 2016 ............................................... 17
Hình 2.8. Diễn biến giá trị N-NH4+ trên sông Hậu năm 2016 ......................................... 17
Hình 2.9 Diễn biến giá trị N-NO2- trên sông Hậu năm 2016 ........................................... 18
Hình 2.10 Diễn biến giá trị N-NO3- trên sông Hậu năm 2016 ......................................... 19
Hình 2.11 Diễn biến giá trị P-PO43- trên sông Hậu năm 2016 ......................................... 19
Hình 2.12 Diễn biến giá trị Cl- trên sông Hậu năm 2016 ................................................ 20
Hình 4.1 Vị trí các trạm đo đạc chế độ thủy văn sông Hậu ............................................. 98

Hình 4.19 Mặt cắt đứng tại khu vực Ô Môn .................................................................. 109
Hình 4.20 Kết quả mô phỏng mực nước hiện trạng với biên lưu lượng giảm 10% và các
kịch bản nước biển dâng 12 cm, 25 cm và 42 cm .................................................. 109
Hình 4.21 Kết quả mô phỏng lưu lượng hiện trạng với biên lưu lượng giảm 10% và các
kịch bản nước biển dâng 12 cm, 25 cm và 42 cm .................................................. 110
Hình 4.22 Kết quả mô phỏng mực nước hiện trạng với biên lưu lượng giảm 20% và các
kịch bản nước biển dâng 12 cm, 25 cm và 42 cm .................................................. 110
Hình 4.23 Kết quả mô phỏng lưu lượng hiện trạng với biên lưu lượng giảm 20% và các
kịch bản nước biển dâng 12 cm, 25 cm và 42 cm. ................................................. 111
Hình 4.24 Kết quả mô phỏng thay đổi hình thái lòng dẫn hiện trạng với biên lưu lượng
giảm 10% và các kịch bản nước biển dâng 12 cm, 25 cm và 42 cm tại mặt cắt
thượng lưu .............................................................................................................. 112
Hình 4.25 Kết quả mô phỏng thay đổi hình thái lòng dẫn hiện trạng với biên lưu lượng
giảm 20% và các kịch bản nước biển dâng 12 cm, 25 cm và 42 cm tại mặt cắt
thượng lưu .............................................................................................................. 112
Hình 4.26 Kết quả mô phỏng thay đổi hình thái lòng dẫn hiện trạng với biên lưu lượng
giảm 10% và các kịch bản nước biển dâng 12 cm, 25 cm và 42 cm tại mặt cắt hạ
lưu .......................................................................................................................... 113
Hình 4.27 Kết quả mô phỏng thay đổi hình thái lòng dẫn hiện trạng với biên lưu lượng
giảm 20% và các kịch bản nước biển dâng 12 cm, 25 cm và 42 cm tại mặt cắt hạ
lưu .......................................................................................................................... 113

xviii


Hình 4.28 Kết quả mô phỏng thay đổi hình thái lòng dẫn hiện trạng với biên lưu lượng
giảm 10% và các kịch bản nước biển dâng 12 cm, 25 cm và 42 cm tại mặt cắt Ô
Môn ........................................................................................................................ 114
Hình 4.29 Kết quả mô phỏng thay đổi hình thái lòng dẫn hiện trạng với biên lưu lượng
giảm 20% và các kịch bản nước biển dâng 12 cm, 25 cm và 42 cm tại mặt cắt Ô

Hình 4.51 Diễn biến nồng độ DO giữa các tầng (mặt - giữa - đáy) theo kịch bản B..... 134
Hình 4.52 Diễn biến nồng độ BOD5 giữa các tầng (mặt - giữa - đáy) theo kịch bản A 136
Hình 4.53 Diễn biến nồng độ BOD5 giữa các tầng (mặt - giữa - đáy) theo kịch bản B . 137
Hình 4.54 Diễn biến nồng độ NO3- giữa các tầng (mặt - giữa - đáy) theo kịch bản A .. 138
Hình 4.55 Diễn biến nồng độ NO3- giữa các tầng (mặt - giữa - đáy) theo kịch bản B . 139
Hình 4.56 Diễn biến nồng độ NH4+ giữa các tầng (mặt - giữa - đáy) theo kịch bản A.. 140
Hình 4.57 Diễn biến nồng độ NH4+ giữa các tầng (mặt - giữa - đáy) theo kịch bản B .. 141
Hình 4.58 Diễn biến nồng độ Photpho tổng giữa các tầng (mặt - giữa - đáy) theo kịch
bản A ...................................................................................................................... 142
Hình 4.59 Diễn biến nồng độ Photpho tổng giữa các tầng (mặt - giữa - đáy) theo kịch
bản B ...................................................................................................................... 143
Hình 4.60 Diễn biến nồng độ DO giữa các tầng (mặt - giữa - đáy) theo kịch bản A .... 144
Hình 4.61 Diễn biến nồng độ DO giữa các tầng (mặt - giữa - đáy) theo kịch bản B..... 145
Hình 4.62 Diễn biến nồng độ BOD5 giữa các tầng (mặt - giữa - đáy) theo kịch bản A 146
Hình 4.63 Diễn biến nồng độ BOD5 giữa các tầng (mặt - giữa - đáy) theo kịch bản B . 147
Hình 4.64 Diễn biến nồng độ NO3- giữa các tầng (mặt - giữa - đáy) theo kịch bản A .. 148
Hình 4.65 Diễn biến nồng độ NO3- giữa các tầng (mặt - giữa - đáy) theo kịch bản B .. 149
Hình 4.66 Diễn biến nồng độ NH4+ giữa các tầng (mặt - giữa - đáy) theo kịch bản A.. 150
Hình 4.67 Diễn biến nồng độ NH4+ giữa các tầng (mặt - giữa - đáy) theo kịch bản B .. 151
Hình 4.68 Diễn biến nồng độ Photpho tổng giữa các tầng (mặt - giữa - đáy) theo kịch
bản A ...................................................................................................................... 152
Hình 4.69 Diễn biến nồng độ Photpho tổng giữa các tầng (mặt - giữa - đáy) theo kịch
bản B ...................................................................................................................... 153

xx


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
ĐBSCL


Ý nghĩa
Đồng bằng Sông Cửu Long
Biến đổi khí hậu
Kịch bản 1, kịch bản 2, kịch bản 3
Khu công nghiệp
Khu kinh tế
Kinh tế - Xã hội
Quy chuẩn
Tây Nam bộ
Vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3
Mô đun tải - khuếch tán
Nhu cầu oxi sinh hóa
Cụm công nghiệp
Nhu cầu oxy hóa học
Viện Thủy lực Đan Mạch
Oxy hòa tan
Mô đun sinh thái
Hệ thống thông tin địa lý
Hệ thống định vị toàn cầu
Mực nước
Mô đun thủy động lực
Giới hạn phát hiện
Mô đun chuyển bùn cát
Đông Bắc
Lưu lượng
Mô đun mưa dòng chảy
Tây Nam
Tải lượng thải ngày tối đa
Tổng Nitơ (%N)

hoạch bảo vệ nguồn nước. Dự báo và tính toán chính xác các quá trình chuyển
hóa theo không gian, thời gian đa phần không thể được vì tính phức tạp, và thiếu
các nghiệm giải tích phương trình mà nó mô tả sự phân bố nồng độ các thành
phần trên kênh, sông. Hơn nữa, số lượng tham số và phương trình mô tả rất lớn
nên việc tìm kiếm lời giải gặp nhiều khó khăn.
Hiện nay, việc đánh giá chất lượng nước, dự báo diễn biến chất lượng trong
tương lai có ý nghĩa lớn đối với việc lập kế hoạch và phát triển hệ thống bảo vệ
nước. Thủy động lực của sông là quá trình phức tạp do sự hiện diện bờ sông dài,
tác động nhiều yếu tố, kênh rạch, các công trình nhân tạo, sự pha trộn của nước
ngọt và nước mặn, và các yếu tố kết hợp giữa lưu lượng nước thượng nguồn đổ
về và mực nước biển dâng, thủy triều, gió, sóng (Kelin et al, 2009). Để hiểu đầy
đủ các quá trình thủy động lực của đoạn sông nghiên cứu là rất quan trọng cho

1


việc thiết lập và xây dựng các công trình nhân tạo, bảo vệ môi trường, cấp phép
xả thải và các kế hoạch phát triển trong vùng.
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin cũng
như khoa học kỹ thuật nói chung, các mô hình toán ứng dụng cũng ngày càng
được phát triển nhiều hơn cho kết quả tính toán nhanh, giá thành rẻ, dễ dàng thay
đổi các kịch bản bài toán,... (Tran Hong Thai et al, 2006 và Tri Pham Dang Van,
2010). Các mô hình một chiều, hai chiều được phát triển và mô phỏng các quá
trình dòng chảy, xâm nhập mặn, và chất lượng nước ở sông Hậu đáng kể đến như
mô hình một chiều, hai chiều sai phân hữu hạn mô phỏng đặc tính thủy lực, chất
lượng nước, xâm nhậm mặn và tính toán bồi xói (Chau K.W, 1996). Trong khi đó
mô hình MIKE 3 bao gồm nhiều mô đun có các khả năng và nhiệm vụ khác nhau
như: mô đun mưa dòng chảy (RR), mô đun thuỷ động lực (HD), mô đun tải khuếch tán (AD), mô đun sinh thái (ECOLab) và một số mô đun khác. Trong đó,
mô đun thuỷ lực (HD) được coi là phần trung tâm của mô hình, tuy nhiên tuỳ theo
mục đích tính toán mà chúng ta kết hợp sử dụng với các mô đun khác một cách

Xây dựng mô hình thủy lực ba chiều mô phỏng diễn biến chất lượng nước Sông
Hậu theo kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng
Ứng dụng mô hình ba chiều dự báo sự lan truyền ô nhiễm trên Sông Hậu theo các
kịch bản về sự thay đổi điều kiện thủy văn ở thượng nguồn và kịch bản của nước
biển dâng.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại đoạn sông Hậu từ phà Vàm Cống đến cầu Cần
Thơ, chảy qua địa bàn TP.Cần Thơ và một phần các tỉnh Đồng Tháp, Vĩnh Long.
Trong đó, tỉnh Đồng Tháp và Vĩnh Long nằm ở bờ trái (nhìn từ phía thượng
nguồn), TP.Cần Thơ nằm ở phía bờ phải và phía bắc là tỉnh An Giang. Hình 1 thể
hiện vị trí của được đoạn nghiên cứu.
Do hạn chế về nguồn lực, kinh phí, số liệu đòi hỏi phải được đồng bộ các thông
tin ban đầu như các số liệu địa hình lưu vực, các số liệu về thủy văn, dòng chảy
và khối lượng tính toán rất lớn và phức tạp,… (Khảo sát đo đạc dọc đoạn sông
nghiên cứu từ Phà Vàm Cống đến Cầu Cần Thơ được bố trí thu mẫu tại Thốt Nốt
- Ô Môn và Cầu Cần Thơ. Tại mỗi vị trí sẽ tiến hành thu mẫu bờ phải, giữa và bờ
trái của sông. Tại mỗi điểm thu mẫu tiến hành thum mẫu nước ở tầng đáy - tầng
giữa và tầng mặt. Tần suất thu mẫu 3 giờ tiến hành thu mẫu một lần. Thời gian
thu mẫu là 7 ngày liên tục (từ 6 giờ ngày 18 tháng 4 năm 2017 đến 6 giờ ngày 25
tháng 4 năm 2017), và trong nghiên cứu chỉ tập trung tính toán và đánh giá
ngưỡng chịu tải môi trường nước sông Hậu đối với nước thải công nghiệp, bỏ qua
các yêu tố ảnh hưởng của nguồn phân tán.

3


Hình 1.1 Phạm vi nghiên cứu

1.4 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu đề ra, một số nội dung chính sẽ được thực hiện trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status