Đề tài Nghiên cứu khả năng sinh sản, sinh trưởng của lợn Bản nuôi trong nông hộ ở huyện Thuận Châu – tỉnh Sơn La - Pdf 34

Đề tà: Nghiên cứu khả năng sinh sản, sinh trƣởng của lợn Bản nuôi trong nông
hộ ở huyện Thuân Châu – tỉnh Sơn La
MỤC LỤC
PHẦN I. MỞ ĐẦU

1

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2

3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

3

PHẦN II. NỘI DUNG

4

CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

4

1.1.

VẤN ĐỀ BẢO TỒN QUỸ GEN



1.2.1.

Nguồn gốc và các điều kiện tự nhiên, xã hội ảnh hƣởng tới việc chăn nuôi
lợn Bản

7

1.2.2.

Cơ sở nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của lợn

13

1.2.3.

Cơ sở khoa học nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn

17

1.2.4.

Cơ sở khoa học về khả năng sinh trƣởng của lợn

27

1.2.5.

Cơ sở khoa học về sức sống và khả năng kháng bệnh của lợn


42

2.1.

ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

42

2.2.

ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

42


Đề tà: Nghiên cứu khả năng sinh sản, sinh trƣởng của lợn Bản nuôi trong nông
hộ ở huyện Thuân Châu – tỉnh Sơn La
2.3.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

42

2.3.1.

Khảo sát về chế độ chăn nuôi

42

2.3.2.

2.4.

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

43

2.4.1.

Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm

43

2.4.2.

Các phƣơng pháp nghiên cứu

43

2.4.3.

Phƣơng pháp xử lí số liệu

46

CHƢƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

47

3.1.


Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn cái

63

3.3.2.

Năng suất sinh sản của lợn nái

65

3.4.

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH TRƢỞNG CỦA LỢN BẢN

70

3.4.1.

Khối lƣợng cơ thể

70

3.4.2.

Khả năng cho thịt của lợn Bản thƣơng phẩm

79

3.4.3.


của cô giáo hƣớng dẫn, các tổ chức và cá nhân nơi triển khai đề tài. Qua đây, tôi xin
đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
TS. Dƣơng Thị Anh Đào là ngƣời hƣớng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ
trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thiện luận văn.
Khoa Sau Đại Học trƣờng Đại Học Sƣ Phạm Hà Nội.
Ban chủ nhiệm khoa và các thầy cô giáo Bộ môn Sinh lý ngƣời và động vật –
Khoa Sinh học - Trƣờng Đại Học Sƣ Phạm Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi
thực hiện và hoàn thành luận văn.
Viện Chăn Nuôi Quốc Gia giúp đỡ để tôi đƣợc là cộng tác viên của dự án T7
chi nhánh tại Sơn La.
Các cán bộ Chi cục thú y tỉnh Sơn La, cùng các cán bộ xã, bản và các hộ gia
đình đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi nghiên cứu đề tài.
Tất cả bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên giúp đỡ.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sơn La, tháng 6 năm 2014
Tác giả

Ngô Thị Thu Trang


Đề tà: Nghiên cứu khả năng sinh sản, sinh trƣởng của lợn Bản nuôi trong nông
hộ ở huyện Thuân Châu – tỉnh Sơn La

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và
kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong
bất cứ công trình nào khác.

Tác giả



Phƣơng thức nuôi và kiểu chuồng chăn nuôi lợn Bản trong các nông hộ 47

Bảng 3.2.

Đặc điểm ngoại hình lợn Bản (n = 50 con)

54

Bảng 3.3.

Danh mục các loại thức ăn của lợn Bản

60

Bảng 3.4.

Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn Bản cái

63

Bảng 3.5.

Năng suất sinh sản chung của lợn nái Bản nuôi tại huyện Thuận Châu65

Bảng 3.6 .

Khối lƣợng lợn con giai đoạn SS - 90 ngày tuổi

Bảng 3.7.

82

Bảng 3.12. Tỷ lệ nuôi sống của lợn Bản từ SS - 8 tt

83

Bảng 3.13. Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn

85


Đề tà: Nghiên cứu khả năng sinh sản, sinh trƣởng của lợn Bản nuôi trong nông
hộ ở huyện Thuân Châu – tỉnh Sơn La

DANH MỤC HÌNH
Stt hình

Tên hình

Trang

Hình 1.1. Bản đồ vị trí địa lý của huyện Thuận châu, tỉnh Sơn La

9

Hình 3.1. Kiểu chuồng tạm bằng tre, nứa

49

Hình 3.2. Kiểu chuồng dƣới gầm sàn


Hình 3.10. Lợn mẹ hung dữ bảo vệ đàn con

59

Hình 3.11. Thức ăn của lợn Bản

62

Hình 3.12. Đồ thị sinh trƣởng tích lũy của lợn Bản giai đoạn SS - 90 ngày tuổi

71

Hình 3.13. Sinh trƣởng tuyệt đối của lợn Bản giai đoạn SS - 90 ngày tuổi

73

Hình 3.14. Đồ thị sinh trƣởng tƣơng đối của lợn Bản giai đoạn SS - 90 ngày tuổi 74
Hình 3.15. Khối lƣợng của lợn Bản qua các tháng nuôi

77

Hình 3.16. Đồ thị sinh trƣởng tuyệt đối của lợn thịt giai đoạn 3 - 8 tt

77

Hình 3.17. Đồ thị sinh trƣởng tƣơng đối của lợn thịt giai đoạn 3 - 8 tt

78


Khoa học công nghệ

KLCT

Khối lƣợng cơ thể

LH

Luteinising Horone

NCKH

Nghiên cứu khoa học

NXB GD

Nhà xuất bản giáo dục

NXB NN

Nhà xuất bản nông nghiệp

SS

Sơ sinh

STH

Smato Trophin Hormone


giống nội tốt làm nguyên liệu để lai tạo với giống ngoại, nâng cao năng suất thịt
lợn và hiệu quả chăn nuôi lợn cho các dân tộc vùng cao. Đây cũng là tiền đề cho
việc xây dựng chƣơng trình giống với chi phí đầu tƣ thấp, phù hợp với điều kiện
và trình độ ngƣời dân vùng cao, điều mà Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn
đang chỉ đạo thực hiện.
Ngoài ra, các giống lợn địa phƣơng còn là nguồn gen quý và đa dạng để bảo
tồn, khai thác, lai tạo nhằm tạo ra các giống thƣơng phẩm trong tƣơng lai, nâng cao
hiệu quả chăn nuôi cho ngƣời dân và xây dựng hệ thống nông nghiệp phát triển bền
vững. Việt nam là nƣớc có nền đa dạng sinh học cao, phong phú về chủng loại.
Riêng giống lợn đã có trên 20 giống đã đƣợc công bố, mỗi vùng, mỗi địa phƣơng
đều có giống lợn đặc trƣng của vùng mình, ví dụ nhƣ: Lợn Móng Cái ở huyện
Móng Cái Quảng Ninh; lợn Lũng Pù ở Hà Giang; Lợn Kiềng sắt ở Quãng Ngãi; lợn
Mƣờng Khƣơng ở Lào Cai; lợn Ỉ ở Nam Định; lợn Mẹo ở Nghệ An...
Lợn Bản Sơn La là giống lợn địa phƣơng của các đồng bào dân tộc ít ngƣời
Sơn La, nó đƣợc gọi bằng nhiều cái tên khác nhau: lợn Bản, lợn Dân, lợn Đen...

1


[20]. Giống lợn Bản này cũng giống nhƣ các giống địa phƣơng khác có nhƣợc điểm
là khả năng sinh sản và sinh trƣởng thấp. Nhƣng chúng có một số ƣu điểm nhƣ dễ
nuôi, ít bệnh tật, ổn định về gen di truyền, thích nghi tốt với điều kiện khí hậu vùng
núi và tập quán chăn nuôi của đồng bào dân tộc. Nên đây vẫn là giống phù hợp nhất
với tập quán chăn nuôi của các đồng bào dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa. Chất
lƣợng thịt của lợn Bản rất thơm ngon, bổ dƣỡng đƣợc thị trƣờng ƣa chuộng. Vì vậy
giống lợn này đƣợc coi là đặc sản, bán với giá thành cao nên trong những năm gần
đây chăn nuôi lợn Bản là một trong những hƣớng phát triển kinh tế cho các tỉnh
miền núi phía Bắc Việt Nam.
Tuy nhiên, chủ yếu bà con vẫn chăn nuôi lợn Bản theo phƣơng thức truyền
thống, không có quy trình chăn nuôi, phòng dịch, phối giống dẫn đến năng suất

pháp nhằm bảo tồn quỹ gen và phát triển, khai thác có hiệu quả nhất phục vụ cho
nhu cầu thị trƣờng, giúp đồng bào dân tộc xóa đói giảm nghèo.
Cung cấp thêm thông tin để các cấp, các ngành liên quan biết đƣợc khuynh
hƣớng hiện tại của đàn lợn Bản hiện có tại địa phƣơng để có chiến lƣợc và kế hoạch
phát triển cho tƣơng lai.

3


PHẦN II. NỘI DUNG
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. VẤN ĐỀ BẢO TỒN QUỸ GEN
1.1.1. Sự suy giảm giống vật nuôi và sự đa dạng sinh học trên thế giới
Theo thống kê của tổ chức Nông lƣơng Liên hợp quốc (FAO), trên thế giới
có khoảng 5000 giống vật nuôi trong đó có khoảng 1500 - 1600 giống đang có nguy
cơ tuyệt chủng. Hàng năm có khoảng 50 giống bị tuyệt chủng, nghĩa là cứ trung
bình 1 tuần lại có một giống bị tuyệt chủng.
Trƣớc tình hình đó, nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam đều đã xây dựng chiến
lƣợc bảo tồn nguồn gen động vật và đa dạng sinh học. Mục tiêu của bảo tồn là:
+ Bảo vệ các giống khỏi tình trạng nguy hiểm, bảo vệ nguồn gen, đáp ứng
nhu cầu tƣơng lai về nguồn đa dạng di truyền.
+ Cung cấp nguồn nguyên liệu cho các chƣơng trình giống.
+ Duy trì đa dạng trong hệ thống chăn nuôi bền vững, phục vụ cho kinh tế,
giáo dục, sinh thái trong hiện tại và cho tƣơng lai.
Theo FAO, bảo tồn nguồn gen đƣợc khái niệm nhƣ sau: Lƣu giữ nguồn
gen động vật là một khía cạnh của bảo tồn, trong đó ngƣời ta lấy mẫu và bảo
quản tài nguyên di truyền động vật không để con ngƣời can thiệp gây ra những
biến đổi di truyền.
1.1.2. Lý do phải bảo tồn nguồn gen vật nuôi
Các giống vật nuôi địa phƣơng thƣờng thích nghi cao với điều kiện khí hậu

giống lai có năng suất cao, làm cho giống nội thuần có năng suất thấp dần biến mất.
Sự tuyệt chủng của một số loại động vật, vật nuôi địa phƣơng có năng suất thấp
nhƣng mang những đặc điểm quý giá nhƣ thịt thơm ngon, chịu đựng kham khổ, dinh
dƣỡng thấp, thích nghi cao với điều kiện sinh thái khắc nghiệt là một điều đáng tiếc.
Nhận thấy hiểm họa đang đến đối với các giống vật nuôi nội địa, cho nên từ
những năm 1989 đến nay Bộ Khoa học và Công nghệ đã cho thực hiện đề án “Bảo
tồn nguồn gen vật nuôi” là một trong nhiều đề án bảo tồn nguồn gen động, thực vật
khác. Năm 1997 Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng đã ban hành “Quy chế Quản lý và
Bảo tồn gen động vật, thực vật và vi sinh vật” và đến năm 2004 công bố “Pháp lệnh
về giống vật nuôi”. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trong chƣơng trình
5


giống đã đƣa phần bảo tồn nguồn gen nhƣ một bộ phận quan trọng nhằm thúc đẩy
sản xuất.
Năm 1990 triển khai đề án bảo tồn quỹ gen đến nay chúng ta đã nhận biết
đƣợc 51 giống, trong đó 8 giống đã mất trƣớc năm 1990. Trong 51 giống có 13
giống lợn, 5 giống đã mất, 5 giống đã đƣợc phát triển nhiều, 1 giống phát triển xuất
sắc và 2 giống phát triển ít (Lê Viết Ly, Hoàng Văn Tiệu, 2004, Hội nghị bảo tồn
quỹ gen vật nuôi, (1990 - 2004) [22].
1.1.4. Xu thế về thị hiếu của ngƣời tiêu dùng hiện nay và tiềm năng phát triển
chăn nuôi lợn Bản
Ngày nay, khi cuộc sống ngày một phát triển, nhu cầu của con ngƣời ngày
một cao hơn, ẩm thực cũng nhờ đó mà trở nên phát triển hơn. Khuynh hƣớng ẩm
thực hiện nay là ăn uống ngon, bổ mà vẫn an toàn, đảm bảo sức khỏe cho con
ngƣời. Khi những thực phẩm bán ra trên thị trƣờng không còn sạch, thực vật thì
nhiều chất kích thích tăng trƣởng, hóa chất bảo vệ thực vật, động vật thì nhiều chất
kích thích tăng trọng, kích nạc, hóa chất bảo quản…, khiến cho thức ăn bị ô nhiễm
nặng nề, đó cũng là lý do gây nên nhiều căn bệnh hiểm nghèo cho con ngƣời, ảnh
hƣởng lớn đến tƣơng lai di truyền của loài ngƣời. Hiện nay để lựa chọn đƣợc thực

1.2. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Nguồn gốc và các điều kiện tự nhiên, xã hội ảnh hƣởng tới việc chăn nuôi
lợn Bản
1.2.1.1. Nguồn gốc, đặc điểm của lợn Bản tại Sơn La
* Nguồn gốc và đặc điểm của lợn Bản
Lợn Bản đã đƣợc nuôi ở các bản ngƣời dân tộc thiểu số từ rất lâu. Trƣớc năm
1990, lợn đƣợc nuôi thả tự do trong các bản và trong rừng. Ngƣời dân tộc thiểu số
chỉ gọi chúng là con lợn theo tiếng địa phƣơng hoặc dựa theo màu lông của lợn. Từ
năm 1993, ngƣời Kinh vào các bản mua giống lợn này và gọi là lợn Bản (hay lợn
Mán), từ đó cái tên này trở thành thông dụng ngay cả trong các bản.
Lợn đƣợc các bà con dân tộc Thái tỉnh Sơn La nuôi dƣỡng từ lâu đời, trƣớc
kia lợn thƣờng đƣợc nuôi theo phƣơng thức thả rông. Lợn có khả năng tăng trọng
thấp, sinh sản thấp, khối lƣợng cơ thể nhỏ, thời gian nuôi kéo dài. Lợn Bản chịu
đựng tốt với điều kiện nuôi dƣỡng kham khổ, không đòi hỏi thức ăn dinh dƣỡng
7


cao, ít bệnh tật và thịt thơm ngon. Giá thành thƣờng cao gấp dƣỡi so với thịt của các
giống lợn thông thƣờng.
* Tập quán chăn nuôi
Lợn Bản đƣợc nuôi ở vùng đồng bào dân tộc nhƣ Thái, H’ Mông..., trình độ
dân trí thấp, đời sống kinh tế khó khăn, tập quán chăn nuôi lạc hậu, lợn đƣợc nuôi
theo phƣơng thức chăn thả, bán chăn thả hoặc nuôi nhốt. Lợn thƣờng tự kiếm thức
ăn và nguồn thức ăn chủ yếu là các loại cây trong tự nhiên nhƣ: thân cây chuối, củ
sắn, khoai lang, rau cỏ rừng, bèo, các loại rễ cây…
Lợn Bản đƣợc nuôi dƣỡng theo tập quán cổ truyền không có quy trình chăn
nuôi, phòng dịch, phối giống. Do sự hiểu biết còn hạn chế, ngƣời dân tộc Thái
thƣờng dùng con đực phối với mẹ của chúng, vì vậy lợn thƣờng bị suy thoái cận
huyết, tỉ lệ thụ thai kém, thai chết lƣu cao, nuôi sống thấp, nên chăn nuôi lợn thƣờng
lỗ và mang tính tận dụng.

tự nhiên, chủng loại động thực vật phong phú, có nhiều loại gỗ quý hiếm và có giá
trị kinh tế cao. Đây chính các điều kiện tiềm năng cho việc phát triển cây công
nghiệp, cây ăn quả, cây lâm nghiệp nhƣ cao su, cà phê, chè... và phát triển chăn nuôi
đại gia súc, các giống gia súc gia cầm địa phƣơng.
* Điều kiện khí hậu
Là một huyện miền núi cao, nằm ở phía Bắc tỉnh Sơn La nên Thuận Châu có
địa hình hiểm trở và phức tạp. Khí hậu đặc trƣng của khí hậu vùng núi đó là khí hậu
9


nhiệt đới gió mùa vùng núi. Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt: mùa đông lạnh khô,
kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, độ ẩm không khí thấp (75-76%); mùa hè
nóng ẩm, kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9, mƣa nhiều lƣợng mƣa chiếm tới 90%
lƣợng mƣa của cả năm. Nóng ẩm vào mùa xuân, nắng nóng vào lúc giao mùa giữa
mùa xuân và mùa hạ, se se lạnh vào mùa thu, lạnh buốt vào mùa đông. Nhiệt độ
không khí trung bình/năm 20,9oC - 21,1oC, lƣợng mƣa trung bình năm 1.445mm,
tập trung vào tháng 7 - 8. Do tình hình khô hạn kéo dài vào mùa đông nên khó tăng
vụ trên diện tích canh tác; thƣờng xảy ra rét đậm, rét hại vào mùa đông, sau đó lại là
những đợt nắng nóng kéo dài do ảnh hƣởng của gió mùa Tây nam vào những tháng
cuối mùa khô đầu mùa mƣa (tháng 3 - 4) đã gây không ít khó khăn cho sản xuất và
đời sống của nhân dân. Bên cạnh đó sƣơng muối, mƣa đá, lũ quét cũng là những
nhân tố gây bất lợi cho sản xuất, đời sống, làm mất trắng nhiều diện tích cây trồng
hàng năm của ngƣời dân.
Điều kiện khí hậu khắc nghiệt cộng với địa hình phức tạp hiểm trở, giao
thông đi lại khó khăn đã làm ảnh hƣởng không nhỏ tới tình hình sản xuất nông
nghiệp của ngƣời dân nơi đây.
* Điều kiện kinh tế - xã hội
+ Điều kiện kinh tế
Cơ cấu kinh tế: Nông - lâm nghiệp chiếm 44,5%, dịch vụ chiếm 32,5%,
công nghiệp - xây dựng chiếm 23%. Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện còn tới 28% (số


3.303

45,3

14.981,8

Lúa nƣơng

2.147

11

2.361

Ngô xuân hè

7.473

37

27.650

449

36

1.616,4

7.033

đƣợc sự hƣởng ứng ủng hộ của nhân dân trong huyện, diện tích trồng không ngừng
tăng qua các năm. Năm 2012, toàn huyện đã trồng đƣợc 1.640 ha cây cao su; 396 ha
cây cà phê, năng suất bình quân cà phê nhân đạt 1,35 tấn/ha, sản lƣợng bình quân
ƣớc đạt 534,6 tấn.

11


- Hoạt động chăn nuôi
Cùng với trồng trọt chăn nuôi giữ vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế
gia đình. Trồng trọt thƣờng phải phụ thuộc vào mùa màng và điều kiện khí hậu,
nhƣng chăn nuôi ít bị ảnh hƣởng hơn, hầu nhƣ vào mùa nào cũng có thể chăn
nuôi đƣợc. Cơ cấu đàn gia súc, gia cầm của huyện Thuận Châu đƣợc trình bày ở
bảng 1.2:
Bảng 1.2. Số lƣợng đàn gia súc gia cầm huyện Thuận Châu
Số con (con)

2011

2012

Trâu

15.816

15.900



21.988

- Dân cư
Tổng dân số của huyện Thuận Châu theo điều tra năm 2013 (tính đến
31/3/2013) có 32.729 hộ, 159.634 nhân khẩu (trong đó: 79.906 nam, 79.728 nữ),
12


bao gồm 6 dân tộc anh em cùng chung sống. Trong đó dân tộc Thái: 103.788 ngƣời;
dân tộc Mông: 16.643 ngƣời; dân tộc Kinh: 6.019 ngƣời; dân tộc Khơ Mú: 1.956
ngƣời; dân tộc Kháng: 3.688 ngƣời; dân tộc La Ha: 2799 ngƣời; dân tộc khác: 337
ngƣời. Với đặc điểm cƣ trú xen kẽ và phân bố dân cƣ không đồng đều, mỗi dân tộc
có một sắc thái văn hóa riêng.
- Phong tục tập quán sinh sống
Là huyện vùng cao còn nhiều khó khăn, địa hình hiểm trở, giao thông đi lại
khó khăn, thông tin liên lạc kém phát triển, trình độ văn hóa chƣa cao. Trƣớc đây,
trong đời sống ngƣời dân còn mang nặng hủ tục, mê tín dị đoan. Nền kinh tế sản
xuất nông nghiệp, với tập quán canh tác và chăn nuôi lạc hậu dẫn đến năng suất
thấp. Trong những năm gần đây nhờ có sự quan tâm của Đảng và Nhà nƣớc qua các
trƣơng trình 135, 182 hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp và làm đƣờng giao thông
giúp thuận tiện đi lại, giao lƣu trao đổi hàng hóa giữa các huyện, các xã. Cộng với
sự quyết tâm của nhân dân trong huyện đã làm cho bộ mặt của huyện có nhiều thay
đổi rõ rệt, đời sống nông dân đƣợc cải thiện rất nhiều, nông nghiệp đã đi vào thâm
canh, đã có những áp dụng tiến bộ khoa học trong sản xuất nông nghiệp. Đời sống
nông dân ngày một cải thiện và nâng cao.
1.2.2. Cơ sở nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của lợn
1.2.2.1. Đặc điểm về di truyền
Trong chăn nuôi giống là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định đến năng
suất chất lƣợng chăn nuôi. Trong công tác giống gia súc thì nhân giống thuần chủng
có ý nghĩa trong việc cải tạo và hoàn thiện giống.
Cũng nhƣ các loài gia súc khác, đặc điểm di truyền các tính trạng chất lƣợng
và số lƣợng của lợn cũng tuân theo các quy luật di truyền Mendel, màu sắc lông, da

triển của lợn, từ đó đề ra đƣợc một quy trình nuôi dƣỡng, chăm sóc phù hợp với
điều kiện của vùng.
1.2.2.2. Đặc điểm về cấu tạo hệ tiêu hoá và sinh lý tiêu hoá
Theo Hoàng Toàn Thắng và Cs, 2006 [31]: Cho biết dạ dày lợn là dạ dày
trung gian giữa dạ dày đơn và dạ dày kép, bao gồm 5 phần nhƣ: dạ dày đơn vùng
thực quản (nhỏ), vùng manh nang, vùng thƣợng vị, vùng thân vị và vùng hạ vị.

14


Vùng thực quản không có tuyến, vùng manh nang và thƣợng vị có tuyến tiết ra dịch
nhầy không có pepsin và axit clohydric.
Theo Nguyễn Thiện và Cs, 1998 [35]: Ruột non của lợn dài gấp 14 lần cơ
thể gồm 3 phần: phần tá tràng, hổng tràng và hồi tràng. Ruột già dài khoảng 4 - 5 m
gồm 3 đoạn: manh tràng, kết tràng và trực tràng. Hệ tiêu hoá của lợn thay đổi khối
lƣợng, kích thƣớc và thể tích tuỳ theo giống, thức ăn, phƣơng thức chăn nuôi. Do đặc
điểm cấu tạo tiêu hoá mà lợn có đặc điểm tạp ăn, chịu đựng kham khổ và có khả năng
lợi dụng thức ăn thô xanh. Do ăn nhiều thức ăn thô xanh nên ruột già của lợn tồn tại
hệ vi sinh vật có khả năng tiêu hoá một phần cellulose. Lợn có khả năng tiêu hoá và
hấp thụ thức ăn cao nên tăng trọng nhanh, đem lại hiệu quả kinh tế cao. Dựa vào đặc
điểm sinh học của hệ tiêu hoá nói trên chúng ta có thể nghiên cứu phối hợp khẩu phần
ăn cho phù hợp với hệ tiêu hoá của lợn, để nâng cao năng suất trong chăn nuôi.
1.2.2.3. Một số tập tính của lợn
Tập tính là cơ chế tác động qua lại giữa vật nuôi với môi trƣờng sống và đƣợc
biểu hiện thông qua các hành vi, hoạt động cụ thể. Môi trƣờng, đặc biệt là nhiệt độ và
ẩm độ, tác động trực tiếp đến con vật thông qua hệ thần kinh, từ đó quyết định các tập
tính sinh hoạt và sản xuất của chúng (Prissinotto và Moura, 2006) [50].
Nghiên cứu hành vi, tập tính có vai trò quan trọng trong việc xác định trạng
thái chức năng, hiện trạng sức khỏe; cải tiến quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng nhằm
giảm thiểu tác động của stress nhiệt, nâng cao năng suất và chất lƣợng sản phẩm

- Tập tính bảo vệ và chăm sóc con: Sau khi đẻ xong lợn mẹ thƣờng liếm con
cho đến khi khô mới thôi và tiến hành cho các con bú ngay. Lợn mẹ có thể tấn công
kẻ thù bất kì lúc nào để bảo vệ con non. Lợn con sinh ra có thể đứng ngay và tìm vú
mẹ để bú, lợn mẹ vừa đẻ vừa có thể cho con bú. Đó là những tập tính sinh hoạt và
đặc điểm riêng của lợn.
Hiểu biết đƣợc những tập tính đó sẽ giúp con ngƣời xây dựng quy trình kỹ
thuật chăn nuôi, huấn luyện theo phản xạ có điều kiện, khả năng thích nghi của lợn
trong điều kiện chăn nuôi tập trung tốt hơn.

16


1.2.3. Cơ sở khoa học nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn
1.2.3.1. Một số đặc điểm sinh lý, phát dục của lợn nái hậu bị
* Cơ sở sinh lý động dục
Gia súc phát triển đến một giai đoạn nhất định thì có biểu hiện về tính dục.
Con đực, có khả năng sinh ra tinh trùng, con cái có khả năng sinh ra tế bào trứng
đƣợc nhận biết bởi sự xuất hiện chu kỳ sinh dục đầu tiên. Khi đấy gọi là gia súc đã
thành thục về tính. Theo Vũ Đình Tôn (2009) [39], lợn là loài đa thai có khả năng
sinh sản cao, có thể đẻ nhiều con/lứa, nhiều lứa/năm, lợn có khả năng thành thục
sớm. Các giống lợn ở Việt Nam nhƣ lợn Ỉ, Móng Cái, tuổi thành thục về tính sớm
hơn các giống lợn ngoại.
Quá trình thành thục đƣợc điều khiển bằng các hormone của vùng dƣới đồi,
tuyến yên và buồng trứng theo cơ chế điều hoà ngƣợc. Dƣới tác động của các yếu tố
ngoại cảnh, não bộ tác động đến vùng dƣới đồi sản sinh ra hormone sinh dục
GnRH. Hormone này sẽ kích thích thuỳ trƣớc tuyến yên sản xuất ra các hormone
nhƣ FSH, LH và Prolactin.
FSH kích thích sự phát triển của trứng và tiết kích tố Ostrogen. Còn LH kích
thích quá trình thải trứng và hình thành thể vàng. FSH và LH luôn có một tỷ lệ ổn
định, FSH tiết ra trƣớc và LH tiết ra sau, khi bao noãn chín nó sẽ tiết ra hormone

thời kỳ này kéo dài 1- 2 ngày.
- Giai đoạn động dục
Xảy ra 3 thời kỳ kế tiếp nhau: hƣng phấn, chịu đực và hết chịu đực. Giai
đoạn này thƣờng kéo dài 2 -3 ngày và hàm lƣợng ostrogen tiết ra cao. Các biểu hiện
bên ngoài rõ rệt hơn: âm hộ sƣng to, xung huyết, niêm dịch trong suốt chảy từ âm
hộ ra nhiều. Cuối giai đoạn này lợn hƣng phấn cao độ, lợn ở trạng thái không yên
tĩnh, ăn uống giảm rõ rệt, chạy, kêu, phá chuồng, đứng ngẩn ngơ, nhảy lên lƣng
con khác. Thích gần con đực, xuất hiện các tƣ thế phản xạ giao phối, hai chân sau
dạng ra, đuôi cong về một bên, niêm dịch keo đặc lại. Sau khi trứng rụng đƣợc thụ
tinh lợn cái chuyển sang thời kì mang thai, nếu không đƣợc thụ tinh thì chuyển
sang giai đoạn sau động dục.

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status