Nghiên Cứu Khả Năng Sinh Trưởng, Của 15 Cây Chè Trung Du Búp Tím Tại Thái Nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------------------

NGUYỄN THỊ LƯƠNG

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG,
CỦA 15 CÂY CHÈ TRUNG DU BÚP TÍM
TẠI THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN
THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Thái Nguyên - 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------------------

NGUYỄN THỊ LƯƠNG

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG,
CỦA 15 CÂY CHÈ TRUNG DU BÚP TÍM
TẠI THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số ngành: 60.62.01.10

LUẬN VĂN
THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

1.2.1. Nguồn gốc cây chè ............................................................................... 6
1.2.2. Phân loại cây chè .................................................................................. 7
1.2.3. Sự phân bố của cây chè ........................................................................ 9
1.2.4. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây chè .................................... 9
1.3. Tình hình sản xuất, nghiên cứu chè trên Thế giới và trong nước............ 10
1.3.1. Tình hình sản xuất, nghiên cứu chè trên Thế giới ............................... 10
1.3.1.1. Tình hình sản xuất ........................................................................... 10
1.3.1.2. Tình hình nghiên cứu chè trên Thế giới ........................................... 13
1.3.2. Tình hình sản xuất, nghiên cứu chè ở Việt Nam ................................. 15
1.3.2.1. Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam.................................................. 15
1.3.2.2. Tình hình sản xuất chè ở Thái Nguyên ............................................ 16
1.3.2.3. Tình hình nghiên cứu chè ở Việt Nam ............................................. 21


iv

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ........................................................................................... 28
2.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu............................................. 28
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 28
2.1.2. Thời gian địa điểm nghiên cứu ........................................................... 28
2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 28
2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 28
2.3.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu ................................................ 28
2.3.2. Phương pháp điều tra tuyển chọn cây chè Trung du đầu dòng ............ 29
2.3.3. Nghiên cứu đánh giá, khả năng nhân giống vô tính bằng phương pháp
giâm cành của cây chè Trung du ưu tú ......................................................... 31
2.4. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................... 32
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 33
3.1. Điều kiện tự nhiên, khí hậu thời tiết của tỉnh Thái Nguyên.................... 33



vi

DANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT

BNN

: Bộ nông nghiệp

CR

: Chiều rộng lá

ĐC

: Đối chứng

TC

: Tân Cương

ĐT

: Đại Từ

SC

: Sông Cầu


Bảng 3.9. Kết quả phân tích thành phần hóa sinh của 16 cây chè Trung du........ 47
Bảng 3.10. Kết quả thử nếm cảm quan sản phẩm chè xanh của 16 cây chè
Trung du........................................................................................ 49
Bảng 3.11. Tỉ lệ ra mô sẹo của các cá thể chè Trung du ............................... 50
Bảng 3.12. Tỉ lệ ra rễ của các cá thể chè Trung du ....................................... 52
Bảng 3.13. Tổng số hom, tỉ lệ sống, tỷ lệ xuất vườn của các cá thể chè........ 55


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ loại bỏ các cá thể qua các chỉ tiêu đo đếm .......................... 23
Hình 1.2: Sơ đồ chọn lọc cá thể chè ............................................................. 24
Hình 1.3: Sơ đồ đợt sinh trưởng tự nhiên...................................................... 26


1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây chè (Camellia sinensis (L) O. kuntze) là cây công nghiệp dài ngày
có nguồn gốc nhiệt đới và á nhiệt đới, sinh trưởng và phát triển tốt trong điều
kiện khí hậu nóng ẩm, tập trung chủ yếu ở các nước châu Á, châu Phi. Ngày
nay, khi khoa học kĩ thuật phát triển thì cây chè được trồng ở hơn 60 nước
trên Thế giới, trong đó có Việt Nam.
Hiện nay, trên thế giới có tới 63 quốc gia trồng chè, nhưng tập trung chủ yếu
ở các nước châu Á và châu Phi. Sản phẩm từ cây chè được sử dụng rộng rãi trên
khắp thế giới dưới nhiều dạng khác nhau nhưng phổ biến nhất vẫn là đồ uống.

Nam là quốc gia sản xuất và xuất khẩu chè lớn thứ 5 thế giới chỉ sau Ấn Độ,
Trung Quốc, Kenya, Sri Lanka và ngang hàng với Indonesia.
Thái Nguyên là một tỉnh Trung du, miền núi Bắc Bộ, được thiên nhiên ưu
đãi một hệ thống đất đai và điều kiện khí hậu thời tiết khá thích hợp cho phát
triển cây chè. So với các huyện trong tỉnh, thành phố Thái Nguyên có diện tích
chè khá lớn được phân bố chủ yếu ở các xã phía Tây, với các vùng trọng điểm là
các xã: Tân Cương, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Thịnh Đức. Hiện nay, cây chè Thái
Nguyên trở thành một trong những cây trồng mũi nhọn góp phần chuyển dịch cơ
cấu kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân trong Tỉnh.
Với nhiều năm kinh nghiệm nghiên cứu các giống chè Trung du, Viện
Nghiên cứu chè Kenia cho thấy chè Trung du có chất lượng rất cao nên khi
đưa ra sản xuất chè thành phẩm có giá trị kinh tế cao hơn rất nhiều so với các
giống chè bình thường khác. Trong chè Trung du có nồng độ chất chống oxy
hóa cao hơn các giống chè khác. Cũng theo hướng nghiên cứu, phân tích này,
thế giới đã tạo ra triết chất chống oxy hóa trong chè Trung du làm chất bảo
quản thực phẩm và thuốc bồi bổ sức khỏe. Giống chè Trung du quý hiếm này
nếu được phát triển sẽ tạo ra một thương hiệu riêng, một loại chè đặc biệt cao
cấp không chỉ sử dụng làm nước uống mà còn có tác dụng trong y học phòng
chữa một số bệnh, đặc biệt ngăn ngừa phóng xạ, chống ung thư.


3

Tuy nhiên, một mặt do chè Trung du được hình thành tự phát nhờ hạt mọc
tự nhiên, hoặc do người dân trồng từ hạt không qua tuyển chọn nên vùng chè
Trung du không có sự đồng đều về hình thái và chất lượng búp, trong đó có cây
chè Trung du có nguồn gốc từ các thứ chè khác. S không đ ng đều về hình thái
đó đã có ảnh hưởng lớn đến năng suất của cây chè và đặc biệt là có ảnh hưởng
đến chất lượng chè thành phẩm của vùng chè Thái Nguyên. Mặt khác, do không
hiểu biết về giống chè này cũng như hiệu quả về y học của nó nên người dân đã

Khả năng giâm cành của chè phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng trong đó
có 3 yếu tố quan trọng đó là yếu tố hom giống. Thời vụ giâm cành (điều kiện
môi trường ngoại cảnh) và các biện pháp kỹ thuật chăm sóc trong vườn ươm.
Giống chè Trung du của tỉnh Thái Nguyên, hầu hết được mọc từ hạt do
vậy phân ly rất lớn về sinh trưởng, phát triển và các đặc điểm hình thái.
Những vấn đề trên là cơ sở thực tiễn quan trọng của đề tài. Nghiên cứu
chọn lọc cây đầu dòng phục vụ công tác nhân giống cho vùng.


6

1.2. Nguồn gốc, phân loại và sự phân bố cây chè
1.2.1. Nguồn gốc cây chè
Nguồn gốc của cây chè là vấn đề phức tạp, cho đến nay có nhiều quan
điểm khác nhau về nguồn gốc cây chè, dựa trên những cơ sở về lịch sử, khảo cổ
học và thực vật học. Một số quan điểm được nhiều người công nhận nhất là:
Cây chè có nguồn gốc ở Vân Nam - Trung Quốc:
Theo Daraselia, Gruzia (1989) thì các nhà khoa học Trung Quốc như
Schenpen, Jaiding … đã giải thích sự phân bố của cây chè mẹ ở Trung Quốc như
sau: Tỉnh Vân Nam là nơi bắt đầu của hàng loạt con sông lớn đổ về các con sông
ở Việt Nam, Lào, Campuchia, Mianma. Đầu tiên, cây chè mọc ở Vân Nam, sau
đó hạt chè di chuyển trôi theo dòng nước đến các vùng nói trên và lan sang các
vùng khác. Cũng theo Daraselia, dựa trên cơ sở học thuyết “Trung tâm khởi
nguyên cây trồng” của Vavilop thì cây chè có nguồn gốc ở Trung Quốc, phân
bố ở khu vực Đông nam, men theo cao nguyên Tây Tạng [10].
Cây chè có nguồn gốc ở vùng Atxam (Ấn Độ):
Năm 1823, R.Bruce đã phát hiện được những cây chè dại lá to ở vùng
Atxam (Ấn Độ ), từ đó các học giả người Anh cho rằng: Nguyên sản của cây
chè là ở vùng Atxam chứ không phải ở Vân Nam - Trung Quốc [10].
Cây chè có nguồn gốc ở Việt Nam:


- Bộ

Chè

Theales

- Họ

Chè

Theaceae

- Chi

Chè

Camellia (Thea)

- Loài

Camellia

Sinensis

Dựa vào các đặc điểm thực vật học, đặc điểm sinh hóa, nguồn gốc phát
sinh cây chè Cohen Stuart chia Camellia Sinensis ra làm bốn thứ:
a) Chè Trung Quốc lá nhỏ (Camellia sinensis var. Bohea)
Đặc điểm:
- Cây bụi thấp phân cành nhiều.

Đặc điểm:
- Thân gỗ cao tới 17 m phân cành thưa.
- Lá dài tới 20 - 30 cm, mỏng, mềm, thường có màu xanh đậm, dạng lá
hình bầu dục, phiến lá gợn sóng, đầu lá dài.
- Có trung bình 12 - 15 đôi gân lá.
- Rất ít hoa quả.
- Không chịu được rét hạn.
- Năng suất, phẩm chất tốt.
Trồng nhiều ở Ấn Độ, Miến Điện, Vân Nam (Trung Quốc) và một số
vùng khác.


9

1.2.3. Sự phân bố của cây chè
Sự phân bố của cây chè phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí hậu. Các kết
quả nghiên cứu đều đưa đến một kết luận chung là: Vùng khí hậu nhiệt đới, á
nhiệt đới thích hợp cho cây chè. Ngày nay, do trình độ khoa học kỹ thuật ngày
càng phát triển đã lai tạo, chọn lọc ra nhiều giống chè khác nhau và được
trồng rộng rãi ở nhiều nước khác nhau trên thế giới. Theo Đỗ Ngọc Quỹ [16],
thì hiện nay chè được phân bố khá rộng từ 42º vĩ Bắc Pochi (Liên Xô cũ) đến
27º Nam Coriente (Achentina).
Sự phân bố của cây chè theo điều kiện khí hậu đất đai và địa hình cũng
có sự khác nhau. Đất trồng chè tốt phải nhiều mùn, thoát nước tốt và có độ
dốc thoải. Ảnh hưởng của độ cao đã hình thành nên các vùng chè với nhiều
giống chè, chất lượng khác nhau. Các nhà khoa học cho rằng: Chè trồng ở
những vùng có độ cao lớn hơn so với mặt nước biển thường có chất lượng tốt
hơn so với chè trồng ở vùng thấp.
Về điều kiện khí hậu, chè sinh trưởng tốt ở điều kiện nhiệt độ từ 15ºC
đến 20ºC, tổng nhiệt độ hàng năm vào khoảng 8.000ºC; lượng mưa trung bình

xem xét kỹ khi lựa chọn giống chè sẽ không phát huy được bản chất tốt của
giống mà còn có tác dụng ngược lại. Cây chè trồng trong môi trường thích
hợp là yếu tố quan trọng quyết định đến sản lượng và chất lượng chè.
1.3. Tình hình sản xuất, nghiên cứu chè trên Thế giới và trong nước
1.3.1. Tình hình sản xuất, nghiên cứu chè trên Thế giới
1.3.1.1. Tình hình sản xuất
Chè là cây trồng có lịch sử lâu đời (khoảng hơn 4000 năm) [10]. Ngày
nay chè là thứ nước uống chủ yếu và phổ biến với những sản phẩm chế biến
đa dạng và phong phú. Ngoài việc thỏa mãn nhu cầu về giải khát, dinh dưỡng,
thưởng thức chè ở nhiều nước đã được nâng lên tầm văn hóa với cả những
nghi thức trang trọng và thanh cao của trà đạo.
Theo Đỗ Ngọc Quỹ (2008) [19], quốc gia đầu tiên trên Thế giới phát
triển sản xuất chè là Trung Quốc, sau đó được truyền bá sang Nhật Bản vào
những năm 805 sau Công Nguyên, vào Indonexia năm 1654, vào Ấn Độ năm


11

1780, vào Nga năm 1833, vào Malaixia năm 1914, đến năm 1920 thì tiến tới
các nước Châu Phi như: Kenya, Malavi, Ghine,... Trên Thế giới cây chè được
phát triển với tốc độ rất nhanh, đặc biệt là từ đầu thế kỷ 18 trở lại đây. Đến năm
2000, đã có hơn 100 nước trồng và xuất khẩu chè.
Tình hình sản xuất chè trên Thế giới trong những năm gần đây được thể
hiện như sau:
Bảng 1.1: Diện tích chè của Thế giới và một số nước trồng chè chính
năm 2008 - 2012
(Đơn vị tính: ha)
Năm

Tên nước

605.000

Indonexia

106.948

107.000

107.800

122.700

122.500

Việt Nam

108.800

111.600

113.200

114.800

115.964

Mianma

76.900


190.600

Bangladest

58.005

59.000

59.700

56.670

58.000

Châu Á

2.661.699

2.684.098

2.779.168

2.879.925

2.912.072

Thế giới

2.969.025


2008

2009

2010

2011

2012

Trung Quốc

9,820

10,416

10,338

10,834

11,334

Ấn Độ

17,063

17,005

17,001


15,947

16,670

17,532

17,997

18,704

Indonesia

14,105

12,992

13,915

11,606

12,253

Myanmar

3,771

3,935

4,219


14,190

14,152

14,464

14,336

14,707

(Nguồn: Thống kê của FAO năm 2013)[27]
Tính đến năm 2012, năng suất chè trên Thế giới đạt 14,707 tạ chè khô/ha
tăng 3,52 tạ chè khô/ha tương đương 19,88% so với năm 2008. Kenya là nước
có năng suất chè cao nhất đạt 19,381 tạ chè khô/ha, vượt hơn năng suất bình
quân của Thế giới là 9,45%. Mianma là nước có năng suất thấp nhất chỉ đạt
4,051 tạ chè khô/ha tương ứng 22,88% năng suất chè thế giới. Việt Nam tính đến
năm 2012 đạt năng suất 18,704 tạ chè khô/ha vượt hơn năng suất bình quân của
Thế giới là 5,6%, so với năng suất bình quân châu Á là 303,32%.


13

* Về sản lượng:
Bảng 1.3: Sản lượng chè của Thế giới và một số nước trồng chè chính
năm 2008 - 2012
(Đơn vị tính: tấn)
Năm

Tên nước
2008


Sri LanKa

318700

290000

282300

327.500

330.000

Kenya

345800

314100

399000

377.912

369.400

Việt Nam

173.500

185.700


Myanmar

29.000

30.500

32.400

31.670

32.000

Bangladest

59.000

59.500

60.000

60.500

61.500

Nhật

96.500

86.000


14

dụng giống chè tốt trong sản xuất được các nhà khoa học Trung Quốc quan
tâm từ rất sớm.
Ngay từ đời nhà Tống, Trung Quốc đã có 7 giống chè tốt ở Vũ Di Sơn.
Các giống chè Thuỷ Tiên (1821 - 1850), Đại Bạch Trà (1850), Thiết Quan
Âm đã có từ hơn 200 năm về trước đều là những giống chè chiết cành.
Năm 1956 Trần Khôi Dũ đưa ra phương pháp chọn giống 100 điểm,
đối với cây ăn quả và phương pháp này đã được phát triển theo chiều sâu.
Giống chè được chọn lọc, khảo nghiệm đánh giá bằng cách xác định mối
tương quan giữa các yếu tố hình thái, sinh trưởng của cây chè với sản lượng
hoặc dựa trên mối tương quan giữa các yếu tố đó với nhau.
Ngoài những giống nổi tiếng từ lâu đời, hiện nay Trung Quốc có nhiều
giống chè cho năng suất cao, chất lượng rất tốt cho cả chế biến chè xanh và
chè đen như: Phúc Vân Tiên (1957 - 1971), Hoa Nhật Kim, Hùng Đỉnh Bạch
(Phúc Kiến), Phú Thọ 10 (Vân Nam), Long Vân 2000 (Triết Giang)...
Srilanca rất chú ý đến công tác chọn dòng, kết hợp chọn dòng có sản
lượng cao, có khả năng chống hạn và chống bệnh. Trong những năm 1940 đã
chọn ra các dòng chè TRI2020, trong đó có các giống nổi tiếng như TRI777,
TRI2043. Trong những năm 1950, 1960 Srilanca đã chọn ra các dòng chè triển
vọng như TRI14, DT, DN, DP và DV
Hiện nay diện tích trồng chè bằng các giống chè được nhân giống vô
tính đạt trên 40% diện tích trồng chè trong cả nước.
Theo Satoshi Yamagushi, Jitanaka (1995), giống chè chủ yếu ở Nhật
Bản là giống chè lá nhỏ, phù hợp cho chế biến chè xanh.
Công tác chọn dòng cũng được đặc biệt chú ý ở Nhật Bản, nhiều giống
chè mới đã được đưa vào sản xuất, trong đó giống Yabukita được trồng phổ
biến nhất chiếm tới 70% diện tích chè ở Nhật Bản.
Kenia mới chỉ bắt đầu sản xuất chè vào những năm 1925 - 1927 tuy




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status