đánh giá hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế - xã hội của nghề nuôi cá rô đồng trong ao, eo ngách vùng bán ngập ở lòng hồ trị an, tỉnh đồng nai - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
 PHAN THỊ HOA ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KỸ THUẬT VÀ HIỆU QUẢ
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA NGHỀ NUÔI CÁ RÔ ĐỒNG
TRONG AO, EO NGÁCH VÙNG BÁN NGẬP Ở
LÒNG HỒ TRỊ AN, TỈNH ĐỒNG NAI Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60.31.13

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. PHẠM XUÂN THỦY
TS. QUÁCH THỊ KHÁNH NGỌC NHA TRANG - NĂM 2012
i


ii

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu tài liệu và điều tra thu thập thông tin, đến
nay ý tưởng trong luận văn tốt nghiệp cao học với đề tài “Đánh giá hiện trạng kỹ
thuật và hiệu quả kinh tế - xã hội của nuôi cá Rô đồng trong ao, eo ngách vùng
bán ngập ở lòng hồ Trị An, tỉnh Đồng Nai” đã được thực hiện thành công. Có được
kết quả này là nhờ công ơn to lớn của toàn thể quý thầy cô, gia đình và bạn bè đồng
nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Đặc biệt tôi xin gửi lời
cảm ơn sâu sắc đến:
TS. Phạm Xuân Thủy và TS. Quách Thị Khánh Ngọc, thầy cô đã dìu dắt tôi từ
những bước đi đầu tiên làm đề cương cho đến khi hoàn thành luận văn cao học. Đồng
thời thầy cô cũng là người động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong công việc cũng như
trong các hoạt động nghiên cứu khác.
Các hộ nuôi cá Rô đồng tại các xã La Ngà, Phú Ngọc và xã Mã Đà tại vùng bán
ngập hồ Trị An với vai trò là người trực tiếp trả lời những cuộc phỏng vấn của tác giả,
mang lại kết quả nghiên cứu chính của luận văn.
Ban giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Nai, Ban lãnh
đạo Chi cục Thủy sản Đồng Nai, Trung tâm Thủy sản Đồng Nai, Trạm Thủy sản Hồ
Trị An đã giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu sơ cấp và cung cấp các số liệu thứ
cấp.
Xin chân thành cảm ơn! Đồng Nai, tháng 04 năm 2012
Học viên Phan Thị Hoa


1.1.3.5. Các chỉ tiêu xác định hiệu quả kinh tế nghề nuôi cá Rô đồng. 13
1.1.4. Đánh giá về hiệu quả xã hội của nghề nuôi cá Rô đồng 15
1.1.4.1. Đánh giá về lao động, việc làm 15
1.1.4.2. Đánh giá về vấn đề môi trường 15 iv

1.2. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài 15
1.3. Lý thuyết xây dựng mô hình kinh tế lượng 16
1.4. Tổng quan ngành nuôi trồng thủy sản và nuôi cá Rô đồng tại Việt Nam 17
1.4.1. Tổng quan ngành nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam 17
1.4.1.1. Vị trí và vai trò của ngành nuôi trồng thủy sản 17
1.4.1.2. Hiện trạng ngành nuôi trồng thủy sản ở nước ta 18
1.4.2. Tình hình nuôi cá Rô đồng tại Việt Nam 23
1.5. Đặc điểm dân cư và tình hình nuôi cá tại vùng bán ngập hồ Trị An 25
1.5.1. Đặc điểm dân cư phân bố trên hồ Trị An 25
1.5.2. Hiện trạng nuôi cá trong ao, eo ngách vùng bán ngập hồ Trị An 26
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 28
2.2. Phương pháp thu thập số liệu 28
2.2.1. Nguồn số liệu 28
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin 28
2.3. Quy trình nghiên cứu 29
2.4. Mẫu, phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu và phân bổ mẫu nghiên cứu 31
2.4.1. Mẫu nghiên cứu 31
2.4.2. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 31
2.4.3. Cỡ mẫu nghiên cứu 31
2.4.4. Phân bổ mẫu nghiên cứu 33
2.4.5. Phương pháp xử lý số liệu 34

3.3.2.2. Đánh giá về môi trường 58
3.3.2.3. Tạo thu nhập từ nghề nuôi cá Rô đồng 59
3.4. Những khó khăn, hạn chế ảnh hưởng tới nghề nuôi cá Rô đồng 59
3.4.1. Những khó khăn trong quá trình nuôi cá Rô đồng 59
3.4.2. Những khó khăn trong quá trình thu hoạch cá Rô đồng 62
3.4.3. Lý do tham gia nuôi cá Rô đồng của các chủ hộ nuôi 64
3.4.4. Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của cán bộ kỹ thuật nuôi cá Rô đồng .64
3.4.5. Mục đích hợp tác của chủ hộ nuôi cá Rô đồng 66 vi

3.4.6. Mức độ tham khảo thông tin từ các hộ nuôi cá Rô đồng 66
3.4.7. Mục đích vay vốn, hướng phát triển, khó khăn khi vay vốn của chủ hộ 68
3.4.8. Kiến nghị của hộ nuôi cá Rô đồng 70
3.4.9. Sự hỗ trợ của chính quyền địa phương 70
3.5. Mô hình nghiên cứu về các nhân tố tác động đến năng suất nuôi cá Rô đồng tại
vùng bán ngập hồ Trị An 72
3.5.1. Các nhân tố tác động đến năng suất cá nuôi và giả thuyết kỳ vọng 72
3.5.2. Xây dựng mô hình hồi quy 73
3.5.2.1. Mô hình đề xuất 74
3.5.2.2. Kiểm tra các khuyết tật của mô hình và cách khắc phục 74
3.5.3. Kết quả nghiên cứu 76
3.5.3.1. Kiểm định mô hình 77
3.5.2.2. Kết quả hồi quy 77
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
4.1. Kết luận 80
4.1.1. Hiện trạng kỹ thuật nuôi cá Rô đồng vùng vùng bán ngập hồ Trị An 80
4.1.2. Kết quả và hiệu quả kinh tế của nuôi cá Rô đồng 80
4.1.3. Mô hình nuôi cá Rô đồng tại vùng bán ngập hồ Trị An 80

viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân bố mẫu nghiên cứu theo xã 9
Bảng 1.2: Khung thời gian sử dụng tài sản (theo quyết định số 203/2009/TT/BTC). 9
Bảng 2.1: Quy mô tốc độ phát triển diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản của Việt
Nam, năm 2005 – 2010. 19
Bảng 2.2: Cơ cấu sản lượng cá nuôi của Việt Nam, năm 2005 – 2010 20
Bảng 2.3: Tỷ trọng giá trị xuất khẩu cá trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của
Việt Nam, năm 2005 – 2010 22
Bảng 2.4: Phân bố ngư dân trên hồ Trị An 26
Bảng 2.5: Số lượng và diện tích nuôi cá trong ao vùng bán ngập hồ Trị An 27
Bảng 3.1: Phân bố tuổi của chủ hộ nuôi cá Rô đồng 35
Bảng 3.2: Trình độ học vấn và chuyên môn của chủ hộ nuôi cá Rô đồng 36
Bảng 3.3: Số năm kinh nghiệm nuôi cá Rô đồng của chủ hộ 37
Bảng 3.4: Phân bố lao động trong gia đình hộ nuôi Cá Rô đồng 38
Bảng 3.5: Số lượng ao của các hộ nuôi cá Rô đồng năm 2009 - 2010 39
Bảng 3.6: Diện tích ao nuôi 40
Bảng 3.7: Độ sâu mực nước ao eo ngách nuôi thâm canh Rô đồng 40
Bảng 3.8: Mùa vụ nuôi cá Rô đồng trong ao eo ngách. 41
Bảng 3.9: Mật độ ương cá bột, mật độ nuôi và tỉ lệ sống cá Rô đồng. 42

Bảng 3.29: Mức độ tham khảo kỹ thuật từ các nguồn thông tin của người nuôi 71
Bảng 3.30: Hướng phát triển của hộ nuôi cá Rô đồng. 68
Bảng 3.31: Danh sách ngân hàng, tổ chức cho hộ nuôi cá Rô đồng vay vốn. 70
Bảng 3.32: Khó khăn khi vay vốn của chủ hộ nuôi cá Rô đồng 74
Bảng 3.33: Kiến nghị của hộ nuôi cá Rô đồng 74
Bảng 3.34: Chính sách hỗ trợ của chính quyền địa phương 75
Bảng 3.35: Một số yếu tố ảnh hưởng tới năng suất cá Rô đồng nuôi. 81

x

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình về các nhân tố tác động đến năng suất cá Rô đồng nuôi tại vùng
bán ngập hồ Trị An 19
Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiên cứu. 20
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổng quan nội dung nghiên cứu 26
Biểu đồ 2.1: Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam, năm 2005 –
2010… 29
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu sản lượng cá nuôi của Việt Nam, năm 2005 – 2010 31
Hình 2.1: Hồ Trị An chụp qua vệ tinh 36

Giá trị sản xuất
GTXK :

Giá trị xuất khẩu cá
FAO :

Tổ chức lương thực quốc tế
IC :

Chi phí trung gian
KH – KT :

Khoa học – kỹ thuật
LĐ :

Lao động
MI :

Thu nhập hỗn hợp
MMTB :

Máy móc thiết bị
Pr :

Lợi nhuận
QĐ :

Quyết định
QLNL :

(11m) và diện tích ngập vào mùa nước cạn tại thời điểm tháng 4 – 5 chỉ còn 7.500 ha
[14]. Đặc điểm này hình thành nên những vùng bán ngập đặc trưng rộng lớn trên hồ
vào mùa nước cạn với diện tích lên đến hàng chục ngàn ha. Vùng bán ngập trên lòng
hồ Trị An lại có nhiều ao, eo ngách khúc khuỷu hình thành nên những vùng sinh thái
ao, eo ngách đặc trưng với hàng trăm eo có diện tích trung bình mỗi eo từ vài ha đến
hàng trăm ha. Các eo ngách vùng bán ngập có vai trò rất quan trọng trong việc phát
triển thủy sản ở hồ Trị An, do có nguồn thức ăn tự nhiên dồi dào, là bãi đẻ và nơi ương
nuôi cá bột,…
Vần đề phát triển nuôi trồng thủy sản trong các ao, eo ngách vùng bán ngập lòng
hồ Trị An đã được hoạch định từ cuối thập niên 90, qua quy hoạch 17 eo ngách được
sử dụng đăng chắn lưới để nuôi trồng thủy sản theo quyết định số 60/1998/QĐ.SNN.
Tuy nhiên, hoạt động nuôi thủy sản theo mô hình sinh thái trong các eo ngách chắn
lưới sau đó chỉ tập trung chủ yếu ở khu vực Mã Đà. Trong lúc việc phát triển các mô
hình nuôi thủy sản eo ngách chắn lưới đầu tiên ở Việt Nam còn đang ở giai đoạn khởi
đầu, thì phong trào xây dựng các đập kiên cố ngăn các eo ngách nhỏ trong vùng bán
ngập của lòng hồ Trị An xuất hiện vào đầu thập niên 2000 đã làm thay đổi cơ bản tính
chất và bản chất của mô hình. Các ao, eo ngách ban đầu được sử dụng để nuôi cá lóc
đen, sau đó do giá cá thịt giảm đã chuyển sang nuôi cá lóc bông và cá Diêu hồng trong
giai đoạn 2002 – 2003. Từ năm 2004, nhiều ao eo ngách bắt đầu chuyển sang nuôi cá
Rô đồng.
Cá Rô đồng (Anabas testudineus Bloch, 1972) được các hộ nuôi tại vùng bán
ngập hồ Trị An bắt đầu từ năm 2004 và bước đầu đã đạt được một số kết quả nhất
định: diện tích, năng suất, sản lượng nuôi tăng nhanh, nghề nuôi cá đã góp phần giải
quyết được công ăn việc làm và nâng cao đời sống sống cho nông dân tại vùng bán
ngập hồ Trị An. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế – xã hội của nghề nuôi cá Rô đồng mang
lại cho hộ nuôi trong những năm gần đây đang giảm xuống. Một trong những nguyên
nhân là do nhu cầu tiêu dùng của người tiêu dùng giảm xuống đáng kể, giá cá giảm 2

- Điều tra hiện trạng kỹ thuật mô hình nuôi cá Rô đồng vùng bán ngập hồ Trị An. 3

- Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của các mô hình nuôi cá Rô đồng tại vùng
bán ngập lòng hồ Trị An.
- Tìm hiểu một số nhân tố ảnh hưởng đến năng suất cá Rô đồng nuôi tại vùng bán
ngập lòng hồ Trị An.

một sự mất cân đối nào sẽ dẫn tới một hậu quả nghiêm trọng như ảnh hưởng tới sự
phát triển bền vững của nền kinh tế, ảnh hưởng tới tài nguyên thiên nhiên của đất
nước, đời sống nhân dân gặp khó khăn và môi trường bị ô nhiễm.
1.1.1.1. Các quan điểm truyền thống hiệu quả kinh tế - xã hội.
“Hiệu quả là kết quả đạt được trong nền kinh tế, là doanh thu trong tiêu thụ
hàng hóa” (trích dẫn bởi Tạ Duy Bộ, 2003). Theo quan điểm này thì hiệu quả là tốc độ
tăng của kết quả đạt được như: Tốc độ tăng của doanh thu, lợi nhuận. Như vậy hiệu
quả được đồng nhất với các chỉ tiêu kết quả, nhịp độ tăng của các chỉ tiêu. Quan điểm
này thực sự không còn phù hợp với điều kiện ngày nay. Kết quả sản xuất có thể tăng
lên do chi phí, mở rộng sử dụng các nguồn sản xuất (đầu vào của quá trình sản xuất). 5

Nếu hai doanh nghiệp có cùng một kết quả sản xuất tuy có hai mức chi phí khác nhau,
theo quan điểm này thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là như nhau.
“Hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra
để đạt được kết quả đó: (Đặng Đình Hào & Hoàng Đức Thân, 2002). Quan điểm này
cho rằng nói đến hiệu quả kinh tế tức là nói đến phần còn lại của kết quả sản xuất kinh
doanh sau khi đã trừ chi phí. Nó được đo bằng các chi phí và lời lãi. Và cũng nhiều tác
giả cho rằng, hiệu quả kinh tế được xem như là tỷ lệ giữa kết quả thu được với chi phí
bỏ ra, hay ngược lại là chi phí trên một sản phẩm hay giá trị của sản phẩm. Những chỉ
tiêu hiệu quả này thường là giá thành sản phẩm hay mức sinh lời của đồng vốn. Nó chỉ
được tính toán khi kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh.
“Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc một quá trình kinh tế) phản ánh
trình độ lợi dụng các nguồn lực (nhân tài, tiền vốn, vật lực) để đạt được những mục
tiêu xác định” (Nguyễn Thị Thu, 1989). Hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện qua
công thức:

Trong đó:

đến các yếu tố giá sản phẩm và giá đầu vào. Nó đạt tối đa khi doanh thu biên bằng với
chi phí biên. Hiệu quả kinh tế là phần thu thêm trên một đơn vị đầu tư thêm. Nó chỉ
đạt được khi hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả sử dụng nguồn lực là tối đa. Thứ hai, Yếu
tố thời gian: các nhà kinh tế hiện nay coi thời gian là yếu tố trong tính toán hiệu quả.
Cùng đầu tư một lượng vốn như nhau và tổng doanh thu bằng nhau nhưng hai dự án có
thể có hiệu quả khác nhau,…
Theo quan điểm toàn diện hiệu quả kinh tế nên được đánh giá trên ba phương
diện: Hiệu quả tài chính, xã hội, môi trường. Hiệu quả tài chính trước đây thường thể
hiện bằng những chỉ tiêu: lợi nhuận, giá thành, tỷ lệ hoàn vốn, thời gian hoàn vốn,…
Hiệu quả xã hội của một dự án gồm lợi ích xã hội mà dự án mang lại như: việc làm,
mức tăng về GDP do tác động của dự án, sự công bằng xã hội, sự tự lập của cộng đồng
và sự được bảo vệ hoặc sự hoàn thiện hơn của môi trường sinh thái. Một số tác giả khi
đánh giá hiệu quả kinh tế cho rằng cần phân biệt hai khái niệm là hiệu quả kinh tế và
hiệu quả xã hội. Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra. Còn hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh
giữa các lợi ích xã hội và tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có
mối quan hệ mật thiết với nhau, là tiền đề của nhau và là phạm trù thống nhất.
1.1.2. Bản chất và tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế.
1.1.2.1. Bản chất của hiệu quả kinh tế.
Hiệu quả kinh tế là tiền đề vật chất của hiệu quả xã hội. Nếu hiệu quả kinh tế của
doanh nghiệp giảm tức là doanh nghiệp mất đi khả năng cạnh tranh, thiếu sức sống và
trở thành gánh nặng cho đất nước. Vì thế doanh nghiệp không thể đạt được mục tiêu
xã hội. Hiệu quả kinh tế có hai mặt định lượng và định tính:
+ Về mặt định lượng: Biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với chi
phí bỏ ra, chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại.
+ Về mặt định tính: Mức độ hiệu quả kinh tế cao thu được phản ánh sự cố gắng,
nỗ lực, trình độ và năng lực quản lý ở các khâu, các cấp quản lý và gắn bó của việc 7

động của nó phải nằm trong quỹ đạo chung và góp phần thực hiện mục tiêu chung của
cả hệ thống. Do đó, lợi nhuận mà mọi tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thu được 8

phải thể hiện sự gắn bó đối với sự vận động của thị trường, vừa phải thể hiện sự tuân
thủ pháp luật nhà nước, góp phần vào sự chuyển dịch kinh tế theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa. Đồng thời lợi nhuận được phân phối theo hướng kết hợp hài hòa các
lợi ích khác nhau: lợi ích cá nhân người lao động, lợi ích người chủ sở hữu, lợi ích tập
thể là lợi ích toàn xã hội (Nguyễn Đình Phan & Nguyễn Kế Tuấn, 2007).
1.1.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế nghề nuôi cá Rô đồng (Anabas testudineus ).
Hiệu quả kinh tế của các tiến bộ kỹ thuật, các phương án sản xuất hoặc các mô
hình kinh tế (gọi tắt là các mô hình)…được biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu. Các chỉ tiêu
này chịu tác động của các nhân tố khác nhau và với cường lực không giống nhau.
Thậm chí cùng một loại nhân tố nhưng thời kỳ này mạnh, thời kỳ khác lại yếu hơn.
Mặt khác có loại chỉ tiêu trị số càng lớn càng tốt (được gọi là chỉ tiêu thuận), lại có chỉ
tiêu càng nhỏ càng tốt (chỉ tiêu nghịch). Trong đánh giá hiệu quả kinh tế không thể sử
dụng một chỉ tiêu mà phải sử dụng một hệ thống chỉ tiêu. Các chỉ tiêu này lại trực tiếp
không cộng lại được với nhau và mỗi chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh tế ở một khía
cạnh riêng, do đó cũng không sử dụng một chỉ tiêu làm đại diện để so sánh.
Xác định hiệu quả kinh tế của nghề nuôi cá Rô đồng là xác định những chi phí bỏ
ra cho yếu tố đầu vào như: chi phí cố định bao gồm chi phí khấu hao của giá trị đầu tư
xây dựng ao, chi phí sửa chữa lớn, chi phí trả lãi vay và thuế. Các khoản chi phí biến
đổi gồm: Chi phí mua con giống, chi phí thức ăn, chi phí thuốc phòng trừ dịch bệnh, vi
sinh, vi lượng, chi phí năng lượng, chi phí tiền lương công nhân, chi phí sửa chữa nhỏ,
các khoản chi phí giao dịch khác. Đồng thời xác định doanh thu từ nghề nuôi cá Rô
đồng. Cuối cùng là việc xác định lợi nhuận, lợi nhuận là hiệu số của tổng doanh thu –
tổng chi phí, và sử dụng chỉ tiêu này để xác định tỷ suất sinh lợi của nghề nuôi trồng
thủy sản mang lại cao hay thấp (Hoàng Thu Thủy, 2008).


8

3. Máy bơm nước 6

8

4. Kè, đập, cống, 6

30

5. Nhà kho 6

25

(Nguồn: Thông tư số 203/2009 /TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính).
Để khấu hao chính xác cần xác định giá trị (theo nguyên giá lúc mua, xây dựng),
số năm sử dụng tài sản, số vụ trong năm. Số năm sử dụng của từng loại tài sản cố định
khác nhau. Tuy nhiên, do các máy móc thiết bị, TSCĐ hoạt động trong môi trường
nước mặn rất mau xuống cấp nên việc trích khấu hao của máy móc, TSCĐ mà các hộ
nuôi sử dụng sẽ vượt khung quy định của Bộ Tài chính nhưng tối đa không quá hai lần
mức khấu hao xác định theo một phương pháp đường thẳng. Phương pháp khấu hao
tuyến tính cố định (Khấu hao đường thẳng): Theo phương pháp này, mức khấu hao cơ
bản hàng năm của TSCĐ là đều nhau trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ và được xác
định như sau:

Trong đó:
T
Sd
MK

chủ yếu bao gồm: Chi phí mua con giống, chi phí thức ăn, chi phí thuốc phòng trừ dịch
bệnh, vi sinh, vi lượng; chi phí năng lượng; chi phí tiền lương công nhân trực tiếp; chi
phí sửa chữa nhỏ, các khoản chi phí giao dịch khác.
+ Chi phí mua giống: Bao gồm tiền mua con giống và tiền vận chuyển.
+ Chi phí thức ăn: Bao gồm toàn bộ tiền mua thức ăn cho cá ăn từ lúc thả giống
đến khi thu hoạch. Tùy thuộc vào quan điểm và tiềm năng vốn của của từng hộ nuôi
với từng loại thức ăn chất lượng khác nhau và số lần cho ăn trong ngày. Với chất
lượng tốt thì giá cả đắt hơn nhưng bù lại sẽ cho hiệu quả kinh tế hơn.
+ Chi phí thuốc phòng trừ dịch bệnh, vi sinh, vi lượng: Bao gồm các khoản
chi phí, mua các loại thuốc phòng trị bệnh cá, các vi sinh vi lượng xử lý trong nước
hoặc trộn vào thức ăn làm tăng sức đề kháng của cá. 11

+ Chi phí năng lượng: Bao gồm chi phí điện năng, xăng dầu chạy máy.
+ Chi phí sửa chữa nhỏ: Là những khoản chi phí phát sinh đột suất trong quá
trình nuôi cá Rô đồng, giá trị nhỏ như sửa chữa máy móc thiết bị hư hỏng,
+ Các khoản chi phí khác: Là các khoản đóng góp địa phương, chi phí thuê thu
hoạch, thuê lưới, ghe, thuê thiết bị,…
 Chi phí cơ hội (Opportunity costs).
Là lợi ích bỏ qua khi quyết định lựa chọn các phương án. Lợi ích cao nhất của
một trong các phương án bỏ qua trở thành chi phí cơ hội của phương án được chọn.
Khái niệm chi phí cơ hội là một yếu tố quan trọng và chủ yếu khi tính toán hiệu quả
của một dự án, nhất là về mặt giá trị kinh tế, mặc dù chúng không được hoặc chưa
từng được phản ánh trong sổ sách của kế toán chi phí.
Chi phí cơ hội được tính cho các hộ nuôi cá Rô đồng được tính toán dựa trên mức
lãi suất bình quân từ nhiều nguồn khác nhau như ngân hàng, dự án nhỏ, quỹ xóa đói
giảm nghèo,… tại thời điểm các hộ nuôi bỏ vốn để đầu tư. Tuy nhiên, việc đầu tư vốn
vào nuôi cá Rô đồng dàn trải trên các tháng nuôi và không đều nhau; các tháng đầu

i
: Khối lượng sản phẩm thứ i
P
i
: Giá trị của sản phẩm i tương ứng .
+ Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ các khoản chi phí được sử dụng trong quá
trình nuôi cá Rô đồng trong một chu kỳ nuôi, không tính khấu hao TSCĐ và tiền công
lao động trả cho công nhân viên; bao gồm: Chi phí mua con giống, chi phí thức ăn, chi
phí thuốc phòng trừ dịch bệnh, vi sinh, vi lượng; chi phí năng lượng; chi phí sửa chữa
nhỏ, các khoản chi phí giao dịch khác. Trong đó:
IC : Chi phí trung gian
C
i

: Số lượng đầu tư vào sản phẩm thứ i
G
i
: Đơn giá đầu tư vào sản phẩm i tương ứng.
+ Giá tri gia tăng (VA): Là chênh lệch giữa giá trị sản xuất với chi phí trung gian nó
phản ánh phần giá trị mới tăng thêm do kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ
nuôi trong một thời gian, hay một chu kỳ sản xuất nhất định.

Trong đó:
VA :
Giá trị gia tăng hay giá trị tăng thêm.
IC :
Chi phí trung gian .

VA

: Giá trị gia tăng hay giá trị tăng thêm
A : Khấu hao tài sản cố định
+ Lợi nhuận (Pr):
.
Trong đó:
Pr : Lợi nhuận
MI : Thu nhập hỗn hợp
CL : Tiền công lao động gia đình
+ Năng suất diện tích mặt nước: Được tính bằng sản lượng cá Rô đồng thu
hoạch trên một ha diện tích ao nuôi trong 1 năm. 1.1.3.5. Các chỉ tiêu xác định hiệu quả kinh tế nghề nuôi cá Rô đồng.
+ Giá trị sản xuất tính cho 100 đồng chi phí trung gian; 100 đồng tổng chi phí
sản xuất; 1 lao động
- Giá trị sản xuất tính cho 100 đồng chi phí trung gian IC: là tỷ số giá trị sản xuất
sản lượng cá Rô đồng thu được trong một chu kỳ nuôi so với chi phí trung gian.

- Giá trị sản xuất tính cho 100 đồng tổng chi phí sản xuất . - Giá trị sản xuất tính cho 1 lao động (LD: số lao động). =

x
100

Sản lượng cá Rô đồng thu hoạch

Năng suất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status