BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN HỒNG NGÂN NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CHỐNG OXY HÓA CỦA
PROTEIN THỦY PHÂN TỪ SINH KHỐI ARTEMIA
Chuyên ngành: Công nghệ sau thu hoạch
Mã ngành: 60.54.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
TS. HUỲNH NGUYỄN DUY BẢO
TS. NGUYỄN ANH TUẤN
NHA TRANG - NĂM 2012
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung thực hiện của luận văn này là kết quả nghiên
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I - TỔNG QUAN 3
1.1. Artemia 3
1.1.1.Phân loại 3
1.1.2.Vòng đời và đặc điểm sinh học của Artemia 3
1.1.3.Thành phần hóa học của Artemia 4
1.1.4. Tình hình nuôi và sử dụng Artemia trên thế giới 5
1.1.5. Tình hình nuôi và sử dụng Artemia ở Việt Nam 6
1.2. Gốc tự do và chất chống oxy hóa 7
1.2.1. Gốc tự do 7
1.2.2. Chất chống oxy hóa 8
1.3. Một số phương pháp đánh giá hoạt tính chống oxy hóa được áp dụng phổ biến 9
1.3.1. In vitro 9
1.3.1.In vivo 12
1.4. Protein thủy phân có hoạt tính chống oxy hóa 13
1.4.1. Khái quát về protein thủy phân 13
1.4.2. Một số nghiên cứu về protein thủy phân trong nước và thế giới 14
1.4.3. Thành phần chống oxy hóa của protein thủy phân 18
1.4.4. Ứng dụng của sản phẩm protein thủy phân 20
1.5. Thủy phân protein 21
1.5.1. Khái quát về quá trình thủy phân protein [13] 21
1.5.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thủy phân protein 22iv
3.4.1. Xác định nhiệt độ thủy phân thích hợp để dịch protein Artemia thủy phân
có hoạt tính chống oxy hóa cao 51
v
3.4.2. Xác định pH thích hợp để dịch protein Artemia thủy phân có hoạt tính
chống oxy hóa cao 53
3.4.3.Xác định thời gian thủy phân thích hợp để dịch thủy phân Artemia có hoạt tính
chống oxy hóa cao 55
3.4. Xác định thành phần có hoạt tính chống oxy hóa trong dịch protein Artemia
thủy phân 58
3.4.1. Khối lượng phân tử của protein 58
3.4.2. Thành phần có hoạt tính chống oxy hóa trong dịch protein Artemia thủy phân 58
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 61
1. KẾT LUẬN 61
2. ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62 vi
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Vòng đời phát triển của Artemia 3
Hình 1.2. Phản ứng trung hòa gốc tự do DPPH 10
Hình 1.3. Cơ chế phản ứng tạo màu của nitrite bằng thuốc thử Greiss 11
Hình 1.4. Phản ứng tạo acid uric 11
Hình 1. 5. Phản ứng tạo phức màu giữa MDA và acid thiobarbituric 12
Hình 1.6. Hỗn hợp protein thủy phân 14
Hình 1.7. Qúa trình hấp thu các acid amin và peptide qua thành ruột 20
Hình 1.8. Qúa trình thủy phân protein và các peptide bằng endoprotease và exopeptidase 22
Hình 1.9. Qúa trình thủy phân để hình thành các peptide có hoạt tính sinh học 23
Hình 2.1. Hình ảnh sinh khối Artemia franciscana 26
enzyme Protamex ở các nhiệt độ thủy phân khác nhau 51
Hình 3.8. Tổng năng lực khử của dịch protein Artemia thủy phân bằng enzyme
Protamex ở các nhiệt độ thủy phân khác nhau 52
Hình 3.9. Khả năng khử gốc tự do DPPH của dịch protein protein Artemia thủy phân
bằng enzyme Protamex ở các pH khác nhau 54
Hình 3.10. Tổng năng lực khử của dịch protein Artemia thủy phân bằng enzyme
Protamex ở các pH khác nhau 55
Hình 3.11. Khả năng khử gốc tự do DPPH của dịch protein Artemia thủy phân bằng
enzyme Protamex ở các khoảng thời gian thủy phân khác nhau 56
Hình 3.12. Tổng năng lực khử của dịch thủy phân protein Artemia bằng enzyme
Protamex ở các khoảng thời gian thủy phân khác nhau 57
Hình 3.13. Khối lượng phân tử của protein trong dịch protein Artemia thủy phân 58 viii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Thành phần hóa học cơ bản của Artemia franciscana[8] 4
Bảng 1.2. Thành phần acid amin của Artemia franciscana [8] 4
Bảng 2.1. Điều kiện hoạt động thích hợp và điều kiện xử lý để vô hoạt các enzyme 26
Bảng 2.2. Các hóa chất sử dụng trong phân tích 27
Bảng 3.1. Thành phần hóa học cơ bản của sinh khối Artemia 40
Bảng 3.2. Thành phần acid amin của sinh khối Artemia 40
Bảng 3.3. Thành phần acid béo của sinh khối Artemia 41
Bảng 3.4. Thành phần có hoạt tính chống oxy hóa của dịch protein Artemia thủy phân 59
ix
DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt Diễn giải
tươi dùng làm thức ăn nuôi thủy sản. Phần sinh khối dư thừa hiện chưa được sử dụng
một cách hiệu quả; do vậy việc nghiên cứu chế biến Artemia thành các sản phẩm thực
phẩm là cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng loại nguyên liệu thủy sản giàu
protein này.
Hiện nay, có nhiều nghiên cứu tách chiết các chất có hoạt tính sinh học, đặc biệt là
các chất có hoạt tính chống oxy hóa từ protein của sinh vật biển. Protein thủy phân có
giá trị sinh học chứa các peptide, acid amin có hoạt tính chống oxy hóa được sử dụng
rộng rãi trong các lĩnh vực như thực phẩm, thực phẩm chức năng, thực phẩm thuốc và
mỹ phẩm. Ngoài ra, protein thủy phân có hoạt tính chống oxy hóa được coi là chất
chống oxy hóa tự nhiên nên đáp ứng tốt cho xu thế tiêu dùng các sản phẩm có nguồn
gốc tự nhiên.
Từ các phân tích trên cho thấy “Nghiên cứu khả năng chống oxy hóa của protein
thủy phân từ sinh khối Artemia ” là cần thiết, là một hướng đi mới nhằm khai thác các
2
chất chống oxy hóa tự nhiên từ sinh vật biển và góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng
sinh khối Artemia.
Mục tiêu của đề tài
Thăm dò khả năng chống oxy hóa của protein thủy phân từ Artemia để làm cơ sở cho
việc nghiên cứu ứng dụng vào sản xuất chế phẩm có hoạt tính chống oxy hóa từ Artemia.
Nội dung nghiên cứu:
1. Xác định thành phần hóa học của Artemia.
2. Xác định loại enzyme và điều kiện thủy phân thích hợp để thu được sản phẩm
protein Artemia thủy phân có hoạt tính chống oxy hóa.
3. Xác định thành phần có hoạt tính chống oxy hóa trong sản phẩm protein
Artemia thủy phân.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Ý nghĩa khoa học:
- Thăm dò và xác định được khả năng sản xuất sản phẩm protein thủy phân có
hoạt tính chống oxy hóa từ Artemia.
- Tạo ra dữ liệu khoa học có giá trị tham khảo cho sinh viên, học viên sau đại
đoạn lột xác và giai đoạn trưởng thành. Artemia tiền trưởng thành và trưởng thành
được gọi là sinh khối. Vòng đời của Artemia được thể hiện ở Hình 1.1.
Hình 1.1. Vòng đời phát triển của Artemia
4
Artemia có thể sống ở những vùng nước mặn có biên độ mặn rộng từ vài phần
nghìn đến 250‰. Artemia ăn lọc không có tính chọn lựa, thức ăn chủ yếu là các hạt lơ
lửng trong nước và các sinh vật kích thước nhỏ như tảo và vi khuẩn. Với chu trình sinh
trưởng ngắn, sau 10 - 15 ngày chúng có thể đạt giai đoạn trưởng thành và tham gia
sinh sản. Tùy theo điều kiện môi trường, Artemia có sự sinh trưởng và sinh sản khác
nhau, có dòng đơn tính, dòng lưỡng tính, đẻ con hay đẻ trứng. Khi nồng độ muối trong
môi trường sống cao hơn 70‰, dinh dưỡng kém và nhiệt độ cao thì Artemia có xu
hướng đẻ trứng bào xác [9]. Artemia có thể sinh sản lần đầu sau 8 ngày phát triển,
thường là sau 12 - 15 ngày. Mỗi lần đẻ khoảng 300 trứng hoặc con, với chu kỳ đẻ 4
ngày/lần. Trong điều kiện tốt Artemia sống được khoảng 6 tháng [1, 10].
1.1.3. Thành phần hóa học của Artemia
Thành phần hóa học cơ bản của Artemia được thể hiện ở Bảng 1.1.
Bảng 1.1. Thành phần hóa học cơ bản của Artemia franciscana[8]
STT Thành phần
Hàm lượng
(% so với trọng lượng khô)
1 Protein 67,80
2 Lipid 8,84
3 Acid amin 5,40
4 Tro 10,20
5 Acid béo 6,76
Sinh khối Artemia có chứa hàm lượng protein khá cao chiếm 67,8% so với trọng
lượng khô, hàm lượng lipid trung bình; nên rất thích hợp để sản xuất sản phẩm từ
protein. Ngoài ra, sinh khối Artemia còn chứa hàm lượng cao các acid amin tự do.
*
6.502,44
15 Histidine 3.743,73
16 Tyrosine 14.671,89
Tổng hàm lượng acid amin 54.201,99
* Aicd amin không thay thế
Protein Artemia rất giàu acid amin không thay thế, đặc biệt là giàu tyrosine và
lysine; hàm lượng tyrosine chiếm 27% và hàm lượng lysine chiếm 12% tổng hàm
lượng acid amin. Tyrosine là acid amin giúp trẻ tỉnh táo và tiếp nhận thông tin nhanh;
lysine là acid amin kích thích tiêu hóa tạo cảm giác ngon miệng, gia tăng chuyển hóa,
giúp hấp thu tối đa dinh dưỡng và phát triển chiều cao.
Artemia rất giàu các acid béo không no; hàm lượng các acid béo không no chiếm
68,4% tổng hàm lượng acid béo. Trong đó, hàm lượng các acid béo không no có từ 2
nối đôi trở lên chiếm 45,9% và hàm lượng các acid béo không no có từ 4-6 nối đôi
chiếm 9,2% tổng hàm lượng acid béo không no [8]. Các acid béo không no như
eicosapentaenoic aicd (EPA) và docosahexaenoic acid (DHA) là các acid béo thiết yếu
đối với cơ thể. EPA có tác dụng làm giảm triglyceride và cholesterol, giảm độ nhớt
của máu, chống tăng huyết áp, phòng ngừa bệnh tim mạch và chống viêm. DHA đóng
vai trò quan trọng trong sự hoàn thiện chức năng nhìn của mắt và sự phát triển của hệ
thần kinh; bên cạnh đó DHA còn có tác dụng giảm cholesterol toàn phần, giảm
triglyceride trong máu và phòng ngừa xơ vữa động mạch.
Vì vậy, nghiên cứu sử dụng Artemia làm nguyên liệu chế biến thực phẩm giàu
dinh dưỡng phục vụ cho con người là hướng đi đầy triển vọng góp phần đẩy mạnh
phát triển thực phẩm thủy sản và nâng cao hiệu quả cho nghề nuôi Artemia.
1.1.4. Tình hình nuôi và sử dụng Artemia trên thế giới
Artemia được biết đến vào những năm 30 của thế kỷ XX khi người ta phát hiện ra
chúng là loại thức ăn sống có giá trị dinh dưỡng cao cho việc ương nuôi giống các loài
6
thủy sản như tôm, cá cảnh, động vật thân mềm. Artemia có thể đáp ứng rất tốt cho nhu
7
Artemia có nhiều loài, Artemia được nuôi rộng rãi ở Việt Nam là loài Artemia
franciscana. Với hàm lượng đạm trên 50%, chất béo trên 10% và hàm lượng acid
béo acid béo không no bậc cao biến động trong khoảng 0,3 - 15mg/100g trọng lượng
khô [36]. Sinh khối Artemia ngày càng trở thành nguồn thức ăn được lựa chọn để
thay thế cho nhiều loại thức ăn sống trong nuôi trồng thủy sản như monia, trùng chỉ,
giun đỏ [10].
Ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu về sử dụng sinh khối Artemia tươi sống
và chế biến thức ăn viên từ Artemia sấy khô làm thức ăn cho các đối tượng tôm sú,
tôm càng, cá kèo, cua biển tại khoa nuôi trồng Đại học Cần Thơ [10]. Tuy nhiên,
mục đích chính của nuôi Artemia hiện nay là thu trứng bào xác làm thức ăn cho ấu
trùng tôm, cá cảnh; còn lại một lượng lớn sinh khối Artemia chưa được sử dụng một
cách có hiệu quả [9]. Đã có một số nghiên cứu tận dụng nguồn sinh khối Artemia sản
xuất thức ăn dạng bột dùng cho nuôi thủy sản [10]; các nghiên cứu sử dụng Artemia
làm thực phẩm dùng cho con người chưa được quan tâm.
Vì vậy, nghiên cứu phát triển thực phẩm cho người đặc biệt là thực phẩm chứa
các hoạt chất sinh học từ sinh khối Artemia mở ra một hướng đi mới góp phần thúc
đẩy nghề nuôi Artemia, nâng cao thu nhập cho diêm dân và đa dạng nguồn thực
phẩm cho con người.
1.2. Gốc tự do và chất chống oxy hóa
1.2.1. Gốc tự do
Gốc tự do là một thuật ngữ khoa học dùng để chỉ các phân tử hóa học có điện tử
độc thân không ghép đôi. Vì chứa điện tử độc thân nên gốc tự do hoạt động rất mạnh
gây ra các tổn thương tế bào, protein, axit nucleic, DNA… [55].
Trong cơ thể con người gốc tự do được sinh ra do nhiều nguyên nhân khác nhau
như quá trình hô hấp tế bào, cơ chế giải độc ở gan, ảnh hưởng của tia bức xạ, tia tử
ngoại, môi trường sống bị ô nhiễm, thực phẩm có chứa chất màu tổng hợp và nước có
nhiều chlorine [31].
- Lợi ích của gốc tự do
Trong điều kiện có kiểm soát, gốc tự do là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ
enzyme cũng được coi là chất chống oxy hóa tự nhiên.
Chất chống oxy hóa tổng hợp là các chất chống oxy hóa được tạo thành bằng con
đường hóa học. Một số chất chống oxy hóa tổng hợp được sử dụng rộng rãi như
butylated hydrotolene (BHT), butylated hydroanisole (BHA), propyl gallate (PG),
ethoxyquin, nordihydroguai acetic acid (NDGA), 2,4,5-trihydroybutyrophenone
9
(THBP), octyl gallate (OG), tertiary butyl hydroquinone (TBQH, tertiary butyl
hydroquinone (TBQH) [32].
Các nghiên cứu về chất chống oxy hóa tự nhiên và chất chống oxy hóa tổng hợp
cho thấy các chất chống oxy hóa tự nhiên đa dạng hơn, tạo ra nhiều tác động tích cực
đến chất lượng cảm quan khi bổ sung vào thực phẩm và dễ dàng được chấp nhận bởi
người tiêu dùng và các cơ quan y tế [34]. Tuy nhiên, so với các chất chống oxy hóa
tổng hợp thì các chất chống oxy hóa tự nhiên trong thành phần còn có nhiều chất khác
và hoạt tính chống oxy hóa thấp hơn.
Các thăm dò xu thế tiêu dùng trên thế giới về các chất chống oxy hóa cho thấy,
hiện nay người tiêu dùng ngày càng có xu hướng sử dụng các chất chống oxy hóa có
nguồn gốc tự nhiên vì giá trị dinh dưỡng và tính an toàn của nó [34]. Do đó, nhiều
quốc gia trên thế giới đặc biệt quan tâm, đầu tư vào việc nghiên cứu thu nhận và ứng
dụng các chất chống oxy hóa tự nhiên trong các lĩnh vực như thuốc, thực phẩm chức
năng, mỹ phẩm.
1.3. Một số phương pháp đánh giá hoạt tính chống oxy hóa được áp dụng phổ biến
1.3.1. In vitro
1. Đánh giá hoạt tính chống oxy hóa dựa vào khả năng khử gốc tự do DPPH
Goldschmidt và Rern (1992) đã phát hiện ra một gốc tự do bền có màu tím đậm,
hầu như không phân hủy và không phản ứng với oxy đó chính là gốc tự do 2,2
diphenyl-1picrylhydrazyl (DPPH). Gốc tự do DPPH có màu tím như màu của dung
dịch KMnO
4
, không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ như methanol, ethanol.
Dung dịch DPPH có độ hấp phụ cực đại ánh sáng tại bước sóng 517 nm, sản phẩm khử
nước được xác định bằng phương pháp phân tích quang học sử dụng thuốc thử Greiss.
Trong đó, nitrite phản ứng với thuốc thử Greiss tạo thành hợp chất màu diazo naphthyl
- amino azobenzene sulfonic bền vững và có bước sóng hấp thụ cực đại ở 540 nm. Dựa
trên sự giảm nồng độ nitrite tạo thành tính được khả năng khử gốc tự do ( NO ) của
chất chống oxy hóa [47, 42].
+ AH
→ + ADPPH
Màu tím
DPPH-H
Màu vàng
Chất chống oxy hóa
.11
.
Hình1.3. Cơ chế phản ứng tạo màu của nitrite bằng thuốc thử Greiss
4. Đánh giá hoạt tính chống oxy hóa dựa vào khả năng tạo phức càng cua với
ion sắt II
Nguyên lý
Ion sắt hay đồng ở trạng thái tự do dễ dàng xúc tác sinh ra gốc tự do. Khi cho ion
MDA được sinh ra trong quá trình peroxy hóa lipid màng tế bào, khi cho MDA
phản ứng với acid thiobarbituric ở môi trường pH bằng 2-3, nhiệt độ 90-100
O
C trong
thời gian từ 10-15 phút sẽ tạo phức màu hồng. Phức màu được hòa tan trong dung môi
hữu cơ như butanol sau đó được đo phổ hấp phụ tại bước sóng 532nm. Dựa trên sự
giảm cường độ hấp phụ của phức tính được khả năng chống oxy hóa của chất cần
nghiên cứu
[52]
.
Phản ứng tạo phức giữa MDA và acid thiobarbituric được biểu diễn như sau:
Malondialdehyde Acid Thiobarbituric Phức NIFES (màu hồng)
Hình 1. 5. Phản ứng tạo phức màu giữa MDA và acid thiobarbituric
2. Đánh giá hoạt tính chống oxy hóa dựa trên sự khử Glutathione
Glutathione là thành phần thiết yếu của tế bào, nó đóng vai trò quan trọng trong
các chuyển hóa của cơ thể, với các chức năng chính bao gồm: Chất chống oxy hóa,
tăng cường miễn dịch, giải độc, tăng cường năng lượng, làm trắng da và mờ vết nám.
Sự thiếu hụt glutathione trong các sinh vật sống sẽ dẫn đến sự rối loạn và tổn thương
các mô, là nguyên nhân của các bệnh lý như ung thư, bệnh tim mạch, bệnh phổi, bệnh
tiêu hóa, Alzheimer, tiểu đường…. Khi cơ thể khỏe mạnh, mỗi tế bào trong cơ thể sản
sinh đủ glutathione để bảo vệ cơ thể khỏi ô nhiễm môi trường, stress và các chất độc
hại khác. 13
Nguyên lý
Mức độ glutathione của tế bào được xác định bằng cách cho hỗn hợp chứa
glutathione đã được đồng hóa phản ứng với thuốc thử Ellman (5-5 dithiobis-
2nitrobenzoic acid). Hỗn hợp được đo ở bước sóng 412 nm, độ hấp phụ của hỗn hợp
O
2
[52].
Các phương pháp đánh giá hoạt tính chống oxy hóa trên ngày càng được sử dụng
rộng rãi trong đánh giá hoạt tính chống oxy hóa; nhằm tìm ra những hợp chất có khả
năng ức chế gốc tự do cũng như ngăn chặn các quá trình sinh ra nó, những hợp chất
này được gọi là các chất chống oxy hóa. Các chất chống oxy hóa có thể được sản sinh
tự nhiên trong cơ thể như các enzyme superoxide dismutase, catalase, glutathione
peroxidase; có sẵn trong các loại thực phẩm như vitamin E, vitamin C và các hợp chất
thuộc họ phenolic như flavonoid, stilbene, lignan, tannin hoặc các chất chống oxy hóa
được hình thành từ quá trình chế biến thực phẩm như các acid amin, các dipeptide và
tripeptide
Mặc dù hiện nay có nhiều phương pháp đánh giá hoạt tính chống oxy hóa nhưng
đánh giá hoạt tính chống oxy hóa dựa vào khả năng khử gốc tự do DPPH và tổng năng
lực khử được sử dụng rộng rãi vì đây là các phương pháp đơn giản, có độ tin cậy cao,
ít tốn kém và dễ áp dụng.
1.4. Protein thủy phân có hoạt tính chống oxy hóa
1.4.1. Khái quát về protein thủy phân
Protein thủy phân là hỗn hợp sản phẩm thủy phân protein, bao gồm các acid amin
tự do, các polypeptide, các peptide với chiều dài mạch khác nhau và cả các protein
chưa bị thủy phân [21, 22].
14
Hình 1.6. Hỗn hợp protein thủy phân
Nguyên liệu để sản xuất protein thủy phân có thể là protein đã qua tinh chế hoặc
nguyên liệu thô giàu protein [22]. Trong quá trình sản xuất protein thủy phân, điều
quan trọng nhất là không làm giảm đi các tính chất chức năng của protein ban đầu
[35]. Do đó, các phương pháp sản xuất cũng như các thông số của quá trình thủy phân
cần được chọn lọc và kiểm soát nghiêm ngặt nhằm hạn chế tối đa việc làm biến tính
protein [41, 43]. Nhiều nghiên cứu đang hướng đến ứng dụng những kỹ thuật mới,
với tinh bột, đường, sorbitol và các loại gia vị khác [16].
- Nguyễn Thị Mỹ Trang (2004) công bố các nghiên cứu về sử dụng protease từ
đầu tôm bạc nghệ trong sản xuất bột đạm thủy phân từ thịt cá mối. Kết quả nghiên cứu
cho thấy bột đạm thủy phân thịt cá mối bằng enzyme có hàm lượng các acid amin cao,
có mùi thơm đặc trưng [20].
- Lý Thị Minh Phương (2008) nghiên cứu sản xuất chế phẩm dịch thủy phân từ
thịt hàu biển. Kết quả nghiên cứu cho thấy thịt hàu thủy phân bằng enzyme Allzyme
FD thu được dịch thủy phân có hàm lượng acid amin cao, có mùi thơm đặc trưng và
đảm bảo các tiêu chuẩn về vi sinh vật [17]. Kết quả phân tích acid amin cho thấy dịch
thủy phân hàu chứa hàm lượng cao acid amin phenylalanine, tyrosine và lysine.
- Lâm Tuyết Hận (2009) nghiên cứu sản xuất bột cá thủy phân bằng cách sử dụng
enzyme protease thu từ nội tạng cá chẽm làm xúc tác cho quá trình thủy phân thịt cá.
Kết quả thu được bột cá có giá trị dinh dưỡng cao, mùi thơm đặc trưng, hòa tan tốt
trong nước và khả năng tạo gel cao [7].
- Huỳnh Dự (2010) nghiên cứu sản xuất dịch thủy phân từ phế liệu mực để bổ
sung vào thức ăn nuôi cá. Kết quả thu được dịch thủy phân có hàm lượng acid amin
cao, dễ tiêu hóa, dễ hấp thụ; khi bổ sung vào thức ăn nuôi cá cho thấy tốc độ lớn của
cá nhanh hơn [5].
- Triệu Minh Hiển (2010) nghiên cứu chế biến bột đạm từ sinh khối Artemia
bằng phương pháp sử dụng enzyme protease. Kết quả thu được sản phẩm bột đạm thủy