Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Tuấn
Hoàn thiện quy chế trả lương, trả thưởng tại Công ty
Công trình giao thông công chánh
I. Lý do chọn đề tài:
Trong lĩnh vực hoạt động kinh tế xã hội của nước ta hiện nay thì Tiền lương- tiền
công cho người lao động đang là một trong những vấn đề hết sức nóng bỏng và được sự
quan tâm chú ý của toàn bộ xã hội. Đây cũng là một vấn đề rất quan trọng đối với hoạt
động kinh tế và cần được sự giải quyết một cách hợp lý. Tiền lương- tiền thưởng là một
yếu tố vật chất quan trọng nhằm tái sản xuất sức lao động, đồng thời đây cũng là yếu tố
kích thích người lao động trong việc tăng năng suất lao động, động viên người lao động
học hỏi nâng cao trình độ nghề nghiệp, cải tiến kỹ thuật, gắn trách nhiệm của người lao
động với công việc Tiền lương chính là một yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả công
việc, góp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội, chính vì vậy muốn ổn định phát triển sản
xuất kinh doanh thì trước hết phải xây dựng được một quy chế trả lương, thưởng hợp lý.
Tuy nhiên, để xây dựng được một quy chế trả lương, trả thưởng hợp lý, phát huy hết
“sức mạnh” của tiền lương không phải đơn giản. Bởi vì, phải làm như thế nào để vấn đề
trả công lao động phải gắn liền với quy luật phân phối theo lao động. Trong thời gian
thực tập tại Công ty Công trình giao thông công chánh trực thuộc Tổng công ty cấp nước
Sài Gòn em đã được học tập và nghiên cứu về quy chế trả lương của Công ty đang áp
dụng. Công ty Công trình giao thông công chánh là Doanh nghiệp nhà nước xây dựng đa
ngành nghề được thành lập từ năm 1993 trực thuộc Tổng công ty cấp nước Sài
Gòn( SAWACO), hiện nay Công ty đang hoạt động trên rất nhiều lĩnh vực như: Thi công
xây lắp các công trình giao thông, hạ tầng, dân dụng , sản xuất nhiều mặt hàng xây dựng
như: bê tông dự ứng lực, bêtông nhựa nóng Chính vì hoạt động sản xuất kinh doanh đa
ngành nghề nên số lượng cán bộ công nhân viên và công nhân sản xuất của Công ty rất
lớn nên việc xây dựng quy chế trả lương cũng gặp không ít khó khăn.
Trong thời gian thực tập vừa qua em nhận thấy việc sử dụng các hình thức trả lương,
trả thưởng tại Công ty đã tạo được động lực làm việc, kích thích người lao động hăng say
làm việc và mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Để phát huy tốt
hơn nữa khả năng làm việc cũng như phát triển một đội ngũ cán bộ công nhân viên nhiệt
Trang: 1
đề. Trao đổi và nhận sự hướng dẫn của Giảng viên hướng dẫn thực tập.
- Quan sát, tổng hợp và phân tích những số liệu liên quan đến vấn đề tiền lương- tiền
công của Công ty.
Trang: 2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Tuấn
- Thống kê, phân tích số liệu và tính toán số liệu.
- Phỏng vấn kinh nghiệm và trao đổi với lãnh đạo và công nhân viên chức của Công
ty.
- Phỏng vấn người lao động của Công ty.
- Tổng kết kinh nghiệm của những cán bộ Tiền lương của Công ty.
IV. Kết cấu của đề tài nghiên cứu:
Nội dung chính của đề tài nghiên cứu bao gồm:
- Chương I: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn.
-Chương II:Thực trạng công tác trả lương, trả thưởng tại Công ty Công trình giao
thông công chánh.
- Chương III:Hoàn thiện Quy chế trả lương, trả thưởng tại Công ty Công trình giao
thông công chánh.
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
Trang: 3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Tuấn
I. Cơ sở lý luận:
1. Khái quát chung về tiền lương.
1.1. Khái niệm tiền lương:
Tiền lương là giá cả của sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người
lao động với người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động( bằng văn bản hoặc
bằng miệng), phù hợp với quan hệ cung- cầu sức lao động trên thị trường lao động và phù
hợp với các quy định tiền lương của pháp luật lao động. Tiền lương được người sử dụng
lao động trả cho người lao động một cách thường xuyên, ổn định trong khoảng thời gian
hợp đồng lao động( tuần, tháng, năm )
1.2.Bản chất của tiền lương:
Trong nền kinh tế hàng hóa, sức lao động là một trong những yếu tố của chi phí đầu
vào của sản xuất, kinh doanh. Muốn cho tái sản xuất xã hội diễn ra bình thường, cần khôi
phục và tăng cường sức lao động cá nhân để bù lại sức lao động đã hao phí trong quá
trình sản xuất, ngoài ra còn phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động. Tiền lương
là một trong những tiền đề vật chất có khả năng đảm bảo tái sản xuất sức lao động trên cơ
sở bù đắp lại sức lao động hao phí thông qua việc thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cho người
lao động. Vì vậy các yếu tố cấu thành tiền lương phải đảm bảo được yêu cầu không
ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động và gia đình họ, trong sử
dụng lao động không được trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.
Mặt khác, giá trị sức lao động là điểm xuất phát trong tính toán sản xuất xã hội nói
chung và của người sử dụng lao động nói riêng. Giá trị sức lao động mang tính khách
quan, được quy định và điều tiết không theo ý muốn của cá nhân nào, dù đó là người làm
công hay người sử dụng lao động. Nó là kết quả của sự mặc cả, thỏa thuận trên thị trường
lao động giữa người lao động có sức lao động “bán” và người sử dụng lao động “mua”
sức lao động.
Nhưng không phải bao giờ sức lao động cũng được mua và bán theo đúng giá trị của
nó. Cũng như giá cả của mọi hàng hóa khác, giá cả sức lao động thường có biến động, tùy
theo cung cầu lao động trên thị trường lao động.
Chức năng kích thích:
Kích thích là hình thức tác động, tạo ra động lực trong lao động. Trong hoạt động kinh
tế thì lợi ích kinh tế là động lực cơ bản, nó biểu hiện trên nhiều dạng, có lợi ích vật chất
và lợi ích tinh thần, lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, có lợi ích cá nhân , lợi ích tập thể
và cộng đồng.
Tiền lương là bộ phận thu nhập chính của người lao dộng nhằm thỏa mãn các nhu cầu
về vật chất và tinh thần của người lao động. Do vậy, sử dụng các mức tiền lương khác
nhau là đòn bẩy kinh tế quan trọng để định hướng sự quan tâm và động cơ trong lao động
Trang: 5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Tuấn
của người lao động trên cơ sở lợi ích cá nhân, là động lực trực tiếp và tiền lương có khả
năng tạo động lực vật chất trong lao động. Vì vậy, khi người lao động làm việc đạt hiệu
Trang: 6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Tuấn
Tiền lương được xác định dựa trên các yếu tố điều kiện lao động, các tiêu chuẩn lao
động và chế độ làm việc ngày càng được hoàn thiện theo quy định của pháp luật lao
động.
Tiền lương phải được đặt trong mối quan hệ hợp lý với các chỉ tiêu lợi nhuận, năng
suất lao động, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và các chính sách xã hội.
Tiền lương phải thể hiện đầy đủ hơn, ưu tiên hơn đối với lực lượng lao động mang đặc
trưng của nền kinh tế tri thức.
2. Tiền lương là bộ phận chính của quỹ lương.
2.1. Khái niệm tổ chức tiền lương:
Tổ chức tiền lương là hệ thống các biện pháp trả công lao động căn cứ vào mức độ sử
dụng lao động; phụ thuộc vào số lượng, chất lượng lao động nhằm bù đắp chi phí lao
động và sự quan tâm vật chất vào kết quả lao động. Nội dung của tổ chức tiền lương được
phân biệt theo 2 cấp độ:
Ở cấp độ vĩ mô, tổ chức tiền lương bao gồm việc thiết lập quan hệ tiền lương và cơ chế
quản lý tiền lương.
Ở cấp độ vi mô, tổ chức tiền lương được hiểu là hệ thống các biện pháp có liên quan trực
tiếp đến việc hình thành và tạo nguồn để trả lương, phân phối quỹ tiền lương.
2.2. Yêu cầu của tổ chức tiền lương:
Tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động. Mức lương được trả phải không
thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định dùng để trả cho những người lao
động làm công việc đơn giản nhất, trong điều kiện và môi trường lao động bình thường,
lao động chưa qua đào tạo nghề. Những lao động lành nghề, lao động có trình độ hcuyen6
môn kỹ thuật, nghiệp vụ phải được trả mức lương cao hơn.
Tiền lương phải đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người
lao động. Mức lương mà người lao động được nhận phải dần được nâng cao do sự tăng
trưởng và phát triển của nền kinh tế, do năng lực chuyên môn nghiệp vụ và tích lũy kinh
nghiệm tăng lên.
Tiền lương được trả phải dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử
gian làm việc và tăng năng suất lao động thông qua việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ
thuật. Điều này đòi hỏi sản phẩm làm ra không phải đem tieu dùng toàn bộ để nâng cao
tiền lương thực tế mà còn phải trích lại một bộ phận để tích lũy. Tốc độ tích lũy càng cao
thì tốc độ tăng năng suất lao động càng cao. Các yếu tố chủ yếu từ doanh nghiệp ảnh
hưởng đến tốc độ tăng năng suất lao động bình quân là:
Nâng cao năng suất lao động của từng cá nhân, tập thể lao động.
Đảm bảo việc làm đầy đủ cho người lao động.
Giảm tổn thất htời gian làm việc trong ca.
Trang: 8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Tuấn
Chuyển giao công nghệ mới.
Áp dụng các sáng kiến cải tiến kỹ thuật.
Áp dụng các biện pháp tạo động lực lao động.
Tiết kiệm nguyên vật liệu.
Hoàn thiện tổ chức lao động và tổ chức sản xuất kinh doanh.
Trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực doanh nghiệp.
Ngoài những yếu tố trên, tốc độ tăng năng suất lao động bình quân còn phụ thuộc vào
một số yếu tố khách quan như:
Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và lợi thế của điều kiện tự nhiên.
Lợi thế ngành nghề hoạt động.
Đổi mới cơ chế quản lý
3. Các hình thức trả lương.
3.1.Hình thức trả lương theo sản phẩm:
3.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của trả lương theo sản phẩm:
Hình thức trả lương theo sản phẩm l2 hình thức trả lương cho người lao động căn cứ
trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ mà họ đã hoàn thành.
Trong hình thức trả lương theo sản phẩm, tiền lương của người lao động nhận được
nhiều hay ít tùy thuộc vào đơn giá của sản phẩm, số lượng, chất lượng của sản phẩm
được nghiệm thu hay khối lượng công việc đã hoàn thành.
Nếu những người lao động cùng làm một loại sản phẩm thì tiền lương của họ nhận
- TL
spi
: tiền lương sản phẩm của công nhân i;
- Q
i
: sản lượng ( hoặc doanh thu) của công nhân i trong một thời gian xác
định ( tháng, ngày );
Ưu , nhược điểm của chế độ trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân như sau:
Ưu điểm: Chế độ trả lương này đơn giản , dễ hiểu, dễ tính, công nhân có thể
tự tính được số tiền lương của mình; gắn được tiền lương với kết quả lao động, năng suất,
chất lượng lao động cá nhân. Từ đó khuyến khích công nhân phấn đấu tăng năng suất lao
động.
Nhược điểm: Nếu thiếu những quy định chặt chẽ, hợp lý, công nhân sẽ ít
quan tâm đến việc tiết kiệm nguyên vật liệu, coi nhẹ việc tiết kiệm chi phí sản xuất, ít
quan tâm đến việc bảo quản máy móc, thiết bị. Trong một số trường hợp, công nhân chỉ
quan tâm đến số lượng mà ít chú ý đến chất lượng sản phẩm.
b) Hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể ( tổ, đội, nhóm )
Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể là chế độ trả lương căn cứ vào số lượng sản
phẩm hay công việc do một tập thể công nhân đã hoàn thành và đơn giá tiền lương của
một đơn vị sản phẩm hay một đơn vị công việc trả cho tập thể.
Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể được áp dụng đối với những công việc hay sản
phẩm do đặc điểm về tính chất công việc ( hay sản phẩm) không thể tách riêng từng chi
Trang: 10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Tuấn
tiết, từng phần việc để giao cho từng người mà phải có sự phối hợp của một nhóm công
nhân cùng thực hiện. Công thức tính lương sản phẩm nhóm như sau:
L
sptt
= ÑG
tt
tt:
Đơn giá tiền lương sản phẩm trả cho tập thể.
∑
=
n
i 1
LCBCV + PC: Tổng số tiền lương và phụ cấp tính theo cấp bậc công việc của
cả tổ.
M
tg:
Mức thời gian của tổ.
M
SLtt:
Mức sản lượng của cả tổ.
L
sptt:
Tiền lương sản phẩm của cả tổ.
Ưu, nhược điểm của chế độ trả lương sản phẩm tập thể như sau:
Ưu điểm: Có tác dụng nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần hợp tác và
phân phối có hiệu quả giữa các công nhân làm việc trong tổ, nhóm để cả tổ, nhóm làm
việc hiệu quả hơn; khuyến khích các tổ, nhóm lao động làm việc theo mô hình tổ chức lao
động tự quản.
Nhược điểm: Nếu việc phân phối tiền lương của nhóm không chính xác có
thể sẽ gây mất đoàn kết nội bộ làm giảm động lực lao động.
c) Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp:
Trang: 11
Chun đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Tuấn
Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp là hình thức trả lương cho cơng nhân làm
các cơng việc phục vụ, phụ trợ như cơng nhân điều chỉnh và sửa chữa máy móc thiết bị,
phục vụ vận chuyển, kho tàng, kiểm tra chất lượng sản phẩm căn cứ vào kết quả lao
khởi điểm được trả theo đơn giá bình thường (đơn giá cố đònh), tiền lương của những
sản phẩm vượt mức khởi điểm được trả theo những đơn giá luỹ tiến (đơn giá tăng
dần).
Đối tượng áp dụng:
Áp dụng chủ yếu đối với công nhân trực tiếp sản xuất.
Cách tính:
- Đơn giá cố đònh được xác đònh
ĐG
cđ
= ( ML
CBCV
+ PC) x M
tg
Hoặc:
ML
CBCV
+ PC
Trang: 12
Chun đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Tuấn
ĐGcđ =
M
SL
- Đơn giá luỹ tiến được xác đònh
ĐGlt
i
= ĐG
cđ
x (1 + K
i
)
tg
= (ML
CB
+ PC ) x T
LVTT
Trong đó:
TL
tg
: tiền lương thời gian trả cho người lao động.
ML
CB
: mức lương cấp bậc
Trang: 13
Chun đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Tuấn
PC : các khoản phụ cấp cho người lao động (nếu có)
T
LVTT
:
thời gian làm việc thực tế
Đối tượng áp dụng: hình thức trả lương này được áp dụng chủ yếu với:
- Cơng chức, viên chức.
- Sĩ quan, qn nhân chun nghiệp thuộc lực lượng vũ trang.
- Những người thực hiện quản lý, chun mơn, kỹ thuật, nghiệp vụ trong lĩnh vực
sản xuất, kinh doanh.
- Cơng nhân sản xuất làm những cơng việc khơng thể định mức lao động, hoặc do
tính chất sản xuất nếu trả lương theo sản phẩm sẽ khó đảm bảo chất lượng…
3.3. Hình thức trả lương khốn:
Khái niệm: Hình thức trả lương khốn là hình thức trả lương cho cơng nhân căn cứ
vào mức độ hồn thành khối lượng sản phẩm ( hay cơng việc) và đơn giá tiền lương đã
Chun đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Tuấn
sản phẩm lương của sản sản phẩm
làm việc = phẩm làm trong x thực tế làm
vào ban giờ tiêu chuẩn được vào
đêm vào ban ngày ban đêm
Trả lương khi làm thêm giờ:
a. Đối tượng hưởng lương theo thời gian
Không bố trí nghỉ bù:
Tiền lương Tiền lương giờ Tỷ lệ % Số giờ
làm thêm = kể cả phụ cấp x được x làm việc
giờ ( nếu có) hưởng thực tế
Có bố trí nghỉ bù:
Tiền lương Tiền lương giờ (Tỷ lệ % Số giờ
làm thêm = kể cả phụ cấp x được hưởng x làm việc
giờ ( nếu có) - 100% ) thực tế
Tỷ lệ% được hưởng: 150% nếu làm thêm vào ngày bình thường
200% nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần
300% nếu làm thêm vào các ngày lễ, tết
b. Đối tượng hưởng lương theo sản phẩm
TL
splt
= ĐG x SL
tt
c. Làm thêm giờ vào ban đêm
Tiền lương Tiền lương 150% hoặc Số giờ
làm thêm = giờ kể cả x 130% x 200% hoặc x làm
vào ban phụ cấp 300% thêm vào
đêm (nếu có ) ban đêm
• Đối tượng hưởng lương theo sản phẩm:
làm việc, chất lượng sản phẩm hay trình độ lành nghề mà còn thể hiện ở hiệu quả lao
động trong việc tiết kiệm lao động vật hóa, giảm chi phí sản xuất, an tồn sản xuất, an
tồn lao động Vì vậy, muốn qn triệt đầy đủ hơn ngun tắc phân phối lao động cần
kết hợp chặt chẽ các hình thức và chế độ tiền lương với hình thức và chế độ tiền thưởng.
Trang: 16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Tuấn
Tiền thưởng là đòn bẩy kinh tế:
Thực hiện các hình thức và chế độ tiền thưởng đúng đắn là thể hiện sự đãi ngộ thỏa
đáng cho những cá nhân và tập thể có thành tích trong sản xuất, công tác. Người có thành
tích nhiều, hiệu quả cao sẽ được sẽ được hưởng mức thưởng cao và ngược lại. Từ đó mà
thưởng trở thành một động lực kích thích người lao độngphát huy tính tích cực sáng tạo
trong lao động, thúc đẩy sản xuất phát triển.
Tiền thưởng góp phần thúc đẩy người lao động thực hiện tốt các mục tiêu doanh
nghiệp đề ra:
Khi xây dựng các phương án thưởng, doanh nghiệp có thể đề ra các tiêu chí thưởng
phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu kinh tế- xã hội của doanh nghiệp. Động lực vật
chất sẽ thúc đẩy người lao động phấn đấu thực hiện tốt các tiêu chí thưởng, qua đó, mục
tiêu của doanh nghiệp sẽ được thực hiện hiệu quả.
4.2.2. Nguyên tắc tổ chức tiền thưởng:
a. Việc lựa chọn các hình thức, cơ chế thưởng phải xuất phát từ đặc điểm sản xuất
kinh doanh, công tác; yêu cầu, tầm quan trọng của sản phẩm hay công việc và chiến lược
phát triển của doanh nghiệp.
Mỗi hình thức và chế độ thưởng đều phản ánh một nội dung kinh tế nhất định. Do đó,
cần căn cứ vào trình độ tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, trình độ kỹ thuật cụ thể để quy
định, vận dụng thích hợp các hình thức và chế độ thưởng.
Ngoài ra, để phục vụ chiến lược phát triển ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, doanh
nghiệp có thể lựa chọn hình thức, cơ chế thưởng cũng như cách thức tổ chức thưởng thích
hợp để tạo động lực lao động, định hướng hành vi ủa người lao động nhằm đạt được các
mục tiêu của chiến lược phát triển.
b. Trong tổ chức tiền thưởng phải coi trọng cả chỉ tiêu số lượng, chất lượng và chỉ tiêu
định cấp thành tích của người lao động, qua đó, tính hiệu quả của tiền thưởng sẽ giảm.
h. Quy chế trả thưởng phải công khai, minh bạch; trong quy trình xét thưởng phải có
sự tham gia của tập thể lao động hoặc đại diện của họ.
Việc công khai, minh bạch quy chế thưởng sẽ giúp người lao động định hướng phấn
đấu, biết trước được mức độ thành tích của mình nếu phấn đấu tốt, qua đó các mục tiêu
được đặt ra của tiền thưởng sẽ được thực hiện. Khi xét thưởng, cần có sự tham gia của
người lao động, tập thể lao động hoặc đại diện của họ để đảm bảo quyền lực thiết thực
của người lao động.
4.3.Các hình thức thưởng:
Căn cứ vào yêu cầu của sản xuất, công tác và nguồn tiền thưởng được xác định, đơn vị
có thể lựa chọn và áp dụng các hình thức thưởng sau:
- Thưởng hoàn thành và hoàn thành vượt mức nhiệm vụ sản xuất , công tác.
Trang: 18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Tuấn
- Thưởng tăng năng suất lao động.
- Thưởng tiết kiệm vật tư.
- Thưởng sáng kiến, sáng chế.
- Thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Thưởng cho các ý tưởng sáng tạo, chiến lược…
5. Quy chế trả lương, trả thưởng.
5.1.Khái niệm về quy chế trả lương, trả thưởng:
Quy chế trả lương, trả thưởng là văn bản quy định những nội dung, nguyên tắc, phương
pháp hình thành, sử dụng và phân phối quỹ tiền lương trong cơ quan, doanh nghiệp nhằm
đảm bảo tính công bằng và tạo động lực trong trả lương, trả thưởng.
Quy chế trả lương trong cơ quan, doanh nghiệp do chính cơ quan, doanh nghiệp do
chính cơ quan, doanh nghiệp đó tự tổ chức xây dựng và chỉ có hiệu lực trong phạm vi
quản lý của mình.
Quy chế trả lương được cấu tạo theo chương, mục, các điều khoản, điểm, tiết theo quy
định hiện hành về soạn thảo văn bản.
Các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị thuộc mọi thành phần kinh tế đều có trách nhiệm
thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp trong các công ty Nhà nước;
Nghị định số 206/2004/NĐ- CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về quản lý lao
động, tiền lương và thu nhập trong các công ty Nhà nước;
Các văn bản về chế độ tiền lương của các Bộ lao động- Thương binh và Xã hội, Bộ
Tài chính, các Bộ chủ quản( Giáo dục- Đào tạo, Giao thông vận tải, Công nghiệp, Công
an, Quốc phòng )
Các văn bản quy định về tiền lương riêng đối với từng khu vực doanh nghiệp( Doanh
nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc
doanh), khu vực hành chính sự nghiệp chỉ có tác dụng làm căn cứ để xây dựng quy chế
trả lương, trả thưởng đối với khu vực đó.
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức và quản lý lao động và đáp ứng được
nhu cầu phát triển của từng doanh nghiệp, cơ quan: các đặc điểm tổ chức và quản lý lao
động của doanh nghiệp, cơ quan có ảnh hưởng tới việc lựa chọn các nội dung của quy chế
trả lương ( như: hình thức trả lương, trả thưởng, phương pháp hình thành và phân phối
quỹ tiền lương )
Thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết giữa người sử dụng lao động và Ban chấp
hành công đoàn: Các quy định trong quy chế trả lương phải không mâu thuẫn với các
cam kết về tiền lương trong thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp, như các nội
dung về hình thức trả lương, trả thưởng, lương tối thiểu, lương làm thêm giờ, nâng bậc
lương
Trang: 20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Tuấn
5.3. Nguyên tắc xây dựng quy chế trả lương:
- Công khai, dân chủ trong xây dựng quy chế trả lương.
- Phân phối theo lao động, trả lương gắn với năng suất, chất lượng và hiệu quả của
từng người, từng bộ phận lao động, khắc phục tình trạng phân phối bình quân, không gắn
với kết quả lao động;
- Cán bộ công nhân viên làm việc gì, giữ chức vụ gì thì được hưởng lương theo công
việc đó, chức vụ đó. Những người thực hiện các công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn,
kỹ thuật cao, tay nghề cao, đóng góp nhiều vào hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh
Căn cứ vào Nghị định 28/CP ngày 28 tháng 3 năm 1997 của Chính phủ về việc đổi
mới quản lý tiền lương thu nhập trong các doanh nghiệp Nhà nước, căn cứ vào biên bản
họp ngày 07/06/2004 giữa Ban Giám đốc, Hội đồng tiền lương và trưởng các phòng
nghiệp vụ Công ty về việc bàn bạc, thảo luận phương án trả lương cho người lao động,
Công ty đã đưa ra một quy chế trả lương cho các đơn vị trực thuộc Công ty và khối gián
tiếp của Công ty, đảm bảo nguyên tắc phân phối trong lao động, tạo sự công bằng trong
lao động và khuyến khích người lao động cống hiến, trung thành với Công ty. Nhưng để
tiền lương thực sự là một công cụ hữu hiệu phát huy hết sức mạnh của tập thể lao động
trong Công ty thì rất cần thiết phải tìm ra nhiều biện pháp thực tế, hiệu quả hơn để khắc
phục những hạn chế. Đó chính là lý do mà em chọn nghiên cứu đề tài: “ Hoàn thiện quy
chế trả lương, trả thưởng tại Công ty Công trình giao thông công chánh”.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG, TRẢ THƯỞNG
TẠI CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CÔNG CHÁNH
I. Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Công trình
giao thông công chánh.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Công trình giao thông công
chánh.
1.1.Quá trình thành lập Công ty Công trình giao thông công chánh.
Tên đăng ký kinh doanh:
CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CÔNG CHÁNH
Trang: 22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Tuấn
Tên tiếng Anh:
TRANSPORTATION AND PUPLIC WORKS COMPANY
Trụ sở:
14-16 Phan Đăng Lưu - phường 6 - quận Bình Thạnh - Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08)38.414.872 Fax: (08)38.414.824.
Website: www.gtccsg.com Email:
Thành lập theo quyết định : 41/QĐ-UB ngày 26 tháng 01 năm 1993 của UBND
Tp.Hồ Chí Minh.
cho thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh.
Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực có năng lực, trình độ khoa học kỹ thuật và nghiệp
vụ chuyên môn cao đáp ứng xu thế phát triển ngành.
1.2. Những nét kinh doanh chủ yếu của Công ty:
1. Xây dựng công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp
+ Xây dựng và sửa chữa lớn các công trình giao thông từ năm 1975 đến nay
+ Xây dựng dân dụng và công nghiệp từ năm 1997 đến nay
2. Xây dựng công trình hạng mục cấp, thoát nước
+ Thi công san lắp mặt bằng từ năm 1993 đến nay
+ Nạo vét sông rạch từ năm 1998 đến nay
+ Xây dựng công trình cấp nước, thủy lợi từ năm 1998 đến nay
+ Thi công công trình hệ thống chiếu sáng từ năm 1998 đến nay
đèn tính hiệu giao thông, nhà chờ xe buýt
+ Lắp đặt điện trung thế, hạ thế từ 35 Kv từ năm 1998 đến nay
+ Thi công lắp đặt các loại cáp thông tin từ năm 1998 đến nay
+ Kinh doanh, nhà đầu tư xây dựng hạ tầng từ năm 2000 đến nay
3. Sản xuất kinh doanh
+ Sản xuất và kinh doanh cấu kiện bêtông đúc sẳn từ năm 1993 đến nay
+ Sản xuất cấu kiện bêtông và bêtông dự ứng lực từ năm 1993 đến nay
+ Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng từ năm 1993 đến nay
+ Sửa chữa cơ khí từ năm 1978 đến nay
2. Hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của Công ty Công trình giao
thông công chánh.
2.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy.
Trang: 24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Tuấn
2.2.Chức năng của các phòng ban trong Công ty Công trình giao thông công
chánh.
Phòng Tổ chức – Hành chánh:
Phòng Tổ chức- hành chánh là phòng nghiệp vụ tổng hợp có chức năng giúp việc