đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm dệt may của công ty dệt may Hà Nội sang thị trường Mỹ - Pdf 25

Lời nói đầu
Đẩy mạnh xuất khẩu là một chủ trơng kinh tế lớn của Đảng và Nhà nớc ta đợc
khẳng định tại Đại hội Đảng VIII (1996), Đại hội IX (2001) và trong nghị quyết
01/NQ- TW của Bộ Chính trị với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng
Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá (CNH, HĐH) hớng về xuất khẩu.
Với lợi thế về xuất khẩu hàng dệt may, vấn dề thâm nhập và phát triển các thị
trờng mới, có dung lợng thị trờng lớn đang đặt ra cho các doanh nghiệp dệt may Việt
Nam những khó khăn và thách thức. Hàng dệt may Việt Nam đã có mặt và dần củng
cố vị trí của mình tại các thị trờng lớn nh EU, Nhật Bản Tuy nhiên hàng dệt may
Việt Nam đang gặp những khó khăn không nhỏ trong việc đẩy mạnh lợng hàng xuất
khẩu và để tìm đợc lối ra cho bài toán thị trờng tiêu thụ thì hớng cần thiết nhất là khai
thác để thâm nhập và mở rộng thị phần ở những thị trờng mới trong đó có Mỹ là một
thị trờng đầy hứa hẹn và có tiềm năng nhất.
Tiềm năng hợp tác kinh tế - thơng mại giữa Việt Nam là rất to lớn: cùng với
việc ký kết hiệp định song phơng, quan hệ thơng mại Việt - Mỹ đã bớc sang trang
mới. Vì vậy việc xem xét khả năng thâm nhập và đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may
của Việt Nam sang thị trờng Mỹ một thị trờng có dung lợng tiêu thụ lớn nhất thế giới
là có cơ sở và đã trở nên rất cần thiết. Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi còn có
không ít những khó khăn và thách thức đòi hỏi không chỉ sự nỗ lực rất lớn của các
doanh nghiệp dệt may Việt Nam mà cần có sự hỗ trợ tích cực từ phía Nhà nớc để có
thể tiếp cận và đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào thị trờng Mỹ.
Công ty Dệt may Hà Nội là một trong những con chim đầu đàn của Tổng Công
ty Dệt May Việt Nam, trong bớc chuyển mình của toàn ngành dệt may Việt Nam,
Công ty cũng đang từng bớc mở rộng thị trờng xuất khẩu sản phẩm dệt may của mình
sang thị trờng Mỹ và trong những bớc tiến này Công ty sẽ gặp không ít những khó
khăn và thách thức. Trong quá trình thực tập tại Công ty, tôi thấy cần thiết phải có
những biện pháp cụ thể nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sản phẩm dệt may của
Công ty sang thị trờng Mỹ nhất là trong bối cảnh hiện nay.
Xuất phát từ ý tởng đó cùng với những kiến thức đợc trang bị ở trờng và những
thông tin thực tế thu thập đợc trong thời gian thực tập, tôi đã quyết định lựa chọn đề
tài: Các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm dệt may của Công ty Dệt May Hà

Ch ơng I :
Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu
I. Khái niệm xuất khẩu, nội dung của hoạt động xuất khẩu và các
hình thức xuất khẩu
1. Khái niệm xuất khẩu.
Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về xuất khẩu
Quan điểm thứ nhất cho rằng: Hoạt động xuất khẩu là một bộ phận của thơng
mại quốc tế, trong đó hàng hoá và dịch vụ đợc bán cho ngời nớc ngoài nhằm thu
ngoại tệ.
Theo quan điểm này thì xuất khẩu là việc bán hàng hoá và dịch vụ chỉ nhằm
mục đích thu ngoại tệ. Quan điểm này đúng một phần, bởi mục đích của xuất khẩu
không chỉ là để thu ngoại tệ mà là để đạt đợc những lợi ích nhất định trong đó lợi
nhận chỉ là một lợi ích.
Quan điểm thứ hai thì cho rằng: Xuất khẩu là một quá trình trao đổi hàng hoá
giữa các nớc thông qua mua bán nhằm đạt đợc mức lợi nhuận cao nhất. Quan điểm
này lại rơi vào tình trạng nh quan điểm thứ nhất, bởi lợi nhuận chỉ là một trong những
lợi ích mà xuất khẩu hớng tới.
Quan điểm thứ ba cho rằng: Xuất khẩu là sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa
các quốc gia thông qua mua bán, lấy tiền tệ làm môi giới, tuân theo nguyên tắc ngang
giá. Quan điểm này hoàn toàn đúng song nó cũng cha khái quát hết đợc những hình
thức xuất khẩu đã xuất hiện trong thực tế. Theo nh định nghĩa này thì xuất khẩu bên
cạnh dòng vận động của hàng hoá còn có dòng vận động của tiền với chức năng môi
giới, thế nhng trong hình thức buôn bán đối lu - một hình thức xuất khẩu - thì chỉ có
dòng vận động của hàng hoá mà không có dòng vận động của tiền.
Tóm lại, những quan điểm trên đều đúng, song nó chỉ phản ánh hoạt động xuất
khẩu trong những trờng hợp riêng biệt mà thôi. Hiện nay, có một khái niệm đợc nhiều
ngời công nhận và mang tính khái quát cao:
Xuất khẩu hàng hoá là sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ với ngời nớc ngoài
thông qua mua bán nhằm đạt đợc những mục đích nhất định.
2. Nội dung cơ bản của hoạt động xuất khẩu.

là nghiên cứu các đặc điểm của các loại hàng hoá bán chạy trên thị trờng, nhằm chủ
động thích ứng với nhu cầu thị trờng, mở rộng xuất khẩu. Một yếu tố xần xem xét là
tìm hiểu giá trị thơng phẩm của hàng hoá, chu kỳ sống mà sản phẩm đang trải qua:
Chu kỳ sống của sản phẩm là tiến trình phát triển của việc tiêu thụ một mặt hàng bao
gồm bốn giai đoạn: (1) thâm nhập - (2) phát triển - (3) bão hoà - (4) thoái trào. Việc
xuất khẩu những mặt hàng đang ở giai đoạn (1) và (2) gặp nhiều thuận lợi nhất. Tuy
vậy có khi mặt hàng ở giai đoạn (4) nhng nhờ các biện pháp xúc tiến tiêu thụ nh
quảng cáo, cải tiến hệ thống tiêu thụ, giảm giá ng ời ta vẫn có thể đẩy mạnh đợc
xuất khẩu.
2.1.2. Nghiên cứu dung lợng thị trờng.
Nghiên cứu dung lợng thị trờng là việc nghiên cứu về khối lợng hàng hoá mà thị tr-
ờng có thể tiêu thụ hoặc giao dịch để có thể nhập khẩu trong một thời gian nhất định.
Nghiên cứu dung lợng thị trờng cần xác định nhu cầu thị trờng, khả năng sản xuất tại
chỗ, triển vọng thay đổi dung lợng, khả năng và các nguồn cung cấp chủ yếu của các
đối thủ cạnh tranh. Trên cơ sở phân tích, ngời ta làm thành bảng cân đối nhu cầu về
4
từng mặt hàng. Bảng đó có các số liệu về sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, dự trữ, diễn
biến nhu cầu của khả năng cung cấp. Từ đó rút ra nhu cầu xuất khẩu của công ty vào
thị trờng đó.
Các nhân tố làm dung lợng thị trờng thay đổi có thể chia thành ba nhóm căn c
vào thời gian ảnh hởng của nó tới thị trờng.
Nhóm I. Các nhân tố làm cho dung lợng thị trờng có tính chu kỳ nh sự vận
động của tình hình kinh tế các nớc trên thế giới, nhất là các nớc có nhu cầu nhập
khẩu hàng hoá mà doanh nghiệp có khả năng đáp ứng; tính thời vụ trong quá trình
sản xuất và lu thông hàng hoá.
Nhóm II. Các nhân tố ảnh hởng lâu dài đến sự biến đổi của dung lợng thị trờng
nh tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, các biện pháp chế độ chính sách của Nhà
nớc, thị hiếu tập quán của ngời tiêu dùng.
Nhóm III. Các nhân tố ảnh hởng tạm thời đến thị trờng nh hiện tợng đầu cơ
trên thị trờng, bão lụt, hạn hán

- Thái độ chính trị của đối tác.
- Triết lý kinh doanh.
- Khả năng vốn và cơ sở vật chất, tiềm lực tài chính.
- Uy tín, mối quan hệ của họ trên thơng trờng.
- Những ngời chịu trách nhiệm thay mặt để kinh doanh và phạm vi của họ đối
với nghĩa vụ của công ty.
Việc nghiên cứu tình hình thị trờng giúp cho đơn vị kinh doanh lựa chọn đợc
thị trờng, thời cơ thuận lợi, lụa chọn đợc phơng thức mua bán và những điều kiện giao
dịch thích hợp. Tuy nhiên trong nhiều trờng hợp, kết qủa của hoạt động xuất khẩu
còn phụ thuộc vào khách hàng. Trong cùng điều kiện nh nhau, việc giao dịch với
khách hàng này thì thành công, nhng với khách hàng khác lại bất lợi. Vì vậy, một
nhiệm vụ quan trọng của doah nghiệp trong giai đoạn chuẩn bị là lựa chọn đợc những
khách hàng có triển vọng nhất.
* Các bớc tiến hành nghiên cứu thị trờng.
Bớc 1: Tổ chức hợp lý việc nghiên cứu thu thập các nguồn thông tin về nhu cầu
thị trờng. Hông tin là cơ sở để ra các quyết đinh. Yêu cầu trớc tiên là phải nắm bắt
thông tin một cách nhanh chóng, bởi vì mọi biến động của thị trờng diễn ra rất nhanh
và phức tạp, nếu không nắm bắt đợc thì công ty sẽ bỏ lỡ nhiều cơ hội trong kinh
doanh. Những thông tin mà công ty có đợc đòi hỏi phải chính xác vì nó là căn cứ đề
ra quyết định đúng đắn.
Bớc 2: Phân tích và xử lý đúng đắn số liệu thông tin thu thập đợc.
Bớc 3: Xác định thị trờng có khả năng nhất đối với công ty, đó là việc trả lời
những câu hỏi sau:
- Thị trờng nào là có triển vọng nhất đối với côgn ty?
- Thị trờng cần mặt hàng gì? Những mặt hàng nào có khả năng tiêu thụ lớn
nhất? Mặt hàng đó ở thời kỳ nào của chu kỳ sống?
- Tình hình sản xuất mặt hàng đó ra sao?
- Dung lợng thị trờng là bao nhiêu?
- Những yêu cầu của thị trờng đối với hàng hoá?
- Thị hiếu mạng lới tiêu thụ, phơng pháp tiêu thụ và hệ thống kênh phân phối?

tới mục tiêu đề ra. Những biện pháp có thể là: đầu t sản xuất, nâng cao chất lợng sản
phẩm, cải tiến bao bì, đẩy mạnh quảng cáo, lập chi nhánh ở nớc ngoài, mở rộng mạng
lới đại lý
Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc xuất khẩu. Các chỉ tiêu đánh giá chủ
yếu là: tỷ suất ngoại tệ, chỉ tiêu thời gian hoà vốn, chỉ tiêu điểm hoà vốn.
2.3. Quảng cáo đàm phán và ký kết hợp đồng xuất khẩu.
Sau giai đoạn nghiên cứu tiếp cận thị trờng, để chuẩn bị cho những giao dịch
xuất khẩu, các doanh nghiệp bắt đầu tiến hành tiếp xúc với kháck hàng bằng biện
pháp quảng cáo.
7
2.3.1. Quảng cáo.
Quảng cáo là sự tuyên truyền, giới thiệu về hàng hoá và dịch vụ nhằm thu hút
sự chú ý của những đối tợng có thể đang và sẽ trở thành khách hàng tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp, gây sự thích thú đối với hàng hoá và dịch vụ đó và cuối cùng
làm cho họ trở thành khách hàng thực tế của doanh nghiệp.
Tác dụng của quảng cáo đối với ngời mua có thể tóm tắt qua 4 pha sau:
A (gây sự chú ý: attention).
I (gây thích thú: interest).
D (gây ham muốn: desire).
A (thúc đẩy hành động).
Những nội dung chủ yếu của quảng cáo là: phẩm chất của hàng hoá, công
dụng của hàng hoá, phơng pháp sử dụng và bảo quản hàng hoá, đặc điểm của hàng
hoá đó, điều kiện mua bán và giá cả, địa điểm bán hoặc nơi trng bày, địa chỉ của đơn
vị nhập khẩu hoặc cơ quan đại diện cho đơn vị đó, cách thức gửi đơn đặt hàng.
Các phơng thức quảng cáo chủ yếu là thông qua báo chí, tập san, các loại ấn
phẩm, phát thanh, truyền hình, mạng internet, điện ảnh, quảng cáo ngoài trời, tham
gia các hội chợ triển lãm, gửi tặng phẩm
Công tác quảng cáo tuyên truyền càng tốt thì càng thúc đẩy xuất khẩu, làm mở
rộng thị trờng tiêu thụ, đẩy nhanh tốc độ và quy mô xuất khẩu.ở các nớc công nghiệp
phát triển do cạnh tranh gay gắt nhằm tranh giành thị trờng và khách hàng để tiêu

Nội dung của một cuộc đàm phán trong thơng mại quốcc tế bao gồm những
vấn đề sau: Tên hàng, phẩm chất, số lợng, bao bì đóng gói, điều kiện giao hàng, giá
cả,thanh toán, bảo hiểm, bảo hành, khiếu nại, phạt vầ bồi thờng thiệt hại, trọng tài, tr-
ờng hợp bất khả kháng.
* Các bớc tiến hành đàm phán.
Bớc 1: Chào hàng (Offer): Để có thể tiến tới ký kết một hợp đồng xuất khẩu,
ngời xuất khẩu phảI đa ra một bảng chào hàng với bên mua mà trong đó có ghi rõ
những điều kiện giao dịch cụ thể. Đây là việc nhà xuất khẩu thể hiện rõ ý định của
mình là bán hàng, là lời đề nghị ký kết hợp đồng, nếu việc mua bán xuất phát từ phía
ngời mua thì có thể hỏi giá hoặc dặt hàng. Trong chào hàng, ngời ta ghi rõ: tên hàng,
quy cách phẩm chất, số lợng, giá cả, điều kiện giao hàng, điều kiện thanh toán
Chào hàng có hai loại:
Chào hàng cố định: là việc chào bán một lô hàng cho ngời mua nào đó trong
đó có nêu rõ thời gian mà ngời choà hàng chịu trách nhiệm về lời đề nghị của mình.
Chào hàng tự do: là loại chào hàng không ràng buộc trách nhiệm. Ngời chào
hàng tự do cần phảI làm rõ tất cả những yếu tố cần thiết liên quan đến thơng vụ xuất
khẩu.
Trớc khi chào hàng, nhà xuất khẩu cần nắm đợc quan hệ cung cầu về hàng hoá
trên thế giới, mức giá hiện hành trên thị trờng, nhu cầu của ngời mua và khả năng của
anh ta. Trên cơ sở đó ta xác định nên đa loại đơn chào hàng nào: đơn chào hàng cố
định hay đơn chào hàng tự do.
Dù chào hàng theo cách nào, đơn chào hàng cũng cần rõ ràng và có sức hấp
dẫn. Sự hấp dẫn không chỉ thể hiện ở giá thấp, ở sự giảm giá mà còn có thể ở dịch vụ
cung cấp cho ngời mua, điều kiện thanh toán có lợi cho ngời mua.
Bớc 2. Hoàn giá (Counter): Khi ngời nhận đợc đơn chào hàng nhng không
chấp nhận toàn bộ mà đa ra một lời đề nghị mới thì lời đề nghị này đợc gọi là hoàn
9
giá. Thờng thì giao dịch không kết thúc từ lần giao dịch đầu tiên mà phải trải qua
nhiều lần hoàn giá.
Bớc 3. Chấp nhận (Acceptance): Là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện

- Những chứng từ cần thiết cho lô hàng xuất khẩu.
- Đồng tiền thanh toán, phơng thức và thời hạn thanh toán
- Các trờng hợp bất khả kháng.
- Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng
10
- Các diều kiện khác.
- Hiệu lực của hợp đồng.
Khi ký kết hợp đồng cần chú ý các điều kiện sau:
- Hợp đồng phải đợc trình bày rõ ràng, sáng sủa, phản ánh đứng nội dung dã
thoả thuận, không để tình trạng mập mờ tránh suy luận.
- Hợp đồng cần đề cập đầy đủ mọi vấn đề, tránh việc áp dụng tập quán để giải
quyết những vấn đề mà bên kia không đề cập đến. Trong hợp đồng không đợc có
những điều khoản trái ngợc với luật lệ hiện hành ở nớc bán hoặc nớc mua.
2.4. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
Sau khi hợp đồng đợc ký kết thì doanh nghiệp phải thực hiện theo các quy định
trong hợp đồng. Tiến hành sắp xếp những công việc phải làm ghi thành bảng biểu
theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng, kịp thời ghi những diễn biến, những văn bản
phát đi và nhận đợc để xử lý và giải quyết cụ thể.
Sau khi ký kết hợp đồng, cần xác định rõ trách nhiệm, nội dung và trình tự
công việc cần làm, cố gắng không để xảy ra sai sót, tránh gây thiệt hại. Điều đặc biệt
cần lu ý là tất cả những sai sót đều là cơ sở phát sinh khiếu nại và làm giảm uy tín của
nhà xuất khẩu.
11
Sau đây là trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu:
Hình 1.1. Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
2.4.1. Xin giấy phép xuất khẩu (nếu có).
Giấy phép xuất khẩu là vấn đề quan trọng đầu tiên về mặt pháp lý để tiến hành
các khâu khác trong quá trình xuất khẩu hàng hoá. Với xu hớng mở rộng quan hệ hợp
tác quốc tế, Nhà nớc tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sản xuất kinh doanh, làm
hàng xuất khẩu, và xuất khẩu những mặt hàng Nhà nớc không cấm và hạn chế.

thuê tàu
Làm thủ tục
hảI quan
Ký kết
hợp đồng XK
Chuẩn bị
hàng hoá
Kiểm định
hàng hoá
Uỷ thác
thuê tàu
Giao hàng lên
tàu
Làm thủ tục
thanh toán
Giai quyết khiếu
nại nếu có
Hiện nay ở nớc ta không chỉ có những doanh nghiệp thơng mại làm công tác
xuất khẩu mà còn có rất nhiều các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp làm công tác
xuất khẩu trực tiếp với khách hàng nớc ngoài. Các công việc mà doan nghiệp sản xuất
phải làm trong khâu chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu gồm có:
- Tổ chức sản xuất, thu gom hàng xuất khẩu trên cơ sở đàm phán ký kết hợp
đồng. Các loại hàng đó phải theo đúng hợp đồng đã ký về chủng loại, màu sắc, kích
thớc và số lợng.
- Thực hiện đóng gói hàng hoá xuất khẩu, trong khâu này phải lu ý tới bao bì
đóng gói bởi vì trong buôn bán hàng hoá nói chung và hàng hoá xuất khẩu nói riêng,
vấn đề bao bì có ý nghĩa rất quan trọng, nó đợc thể hiện ở những khía cạnh sau:
+ Bảo đảm đợc phẩm chất hàng hoá trong quá trình vận chuyển, tránh đợc rủi
ro, mất mát.
+ Tạo điều kiện cho việc nhận biết hàng hoá.

triệt để nhất. Kiểm tra ở cửa khẩu có tác dụng kiểm tra lại kết quả ở cơ sở.
2.4.5. Làm thủ tục hải quan.
Hàng hoá vận chuyển qua biên giới quốc gia để xuất khẩu hoặc nhập khẩu đều
phải làm thủ tục hải quan. Thủ tục hải quan là một công cụ để quản lý hành vi buôn
bán theo pháp luật của Nhà nớc để ngăn chặn xuất khẩu lậu qua biên giới, để kiểm tra
giấy tở nhằm tránh sai sót giả tạo, để thống kê hàng hoá xuất nhập khẩu. Việc làm
thủ tục hải quan gồm ba bớc:
- Khai báo hải quan.
- Xuất trình hàng hoá.
- Thực hiện các quyết định của hải quan.
2.4.6. Giao hàng lên tàu.
Phần lớn số hàng xuất khẩu đợc vận chuyển bằng đờng biển, đờng sắt, bằmg
container. Tuỳ thuộc vào phơng tiện chuyên chở hàng hoá mà chủ hàng phải làm
những công việc khác nhau.
Nếu vận chuyển bằng đờng biển, chủ hàng phải căn cứ vào chi tiết hàng xuất
khẩu để lập bảng đăng ký hàng chuyên chở cho ngời vận tải để lấy hồ sơ xếp hàng,
bố trí phơng tiện đa hàng vào cảng, xếp lên tàu, lấy biên lai thuyền phó và đổi biên lai
thuyền phó lấy vận đơn đờng biển.
2.4.7. Mua bảo hiểm.
Chuyên chở hàng hoá trong thơng mại quốc tế gặp rất nhiều rủi ro, tổn thất,
nhất là khi có trên 80% lợng hàng hoá đợc vận chuyển bằng đờng biển, buộc các nhà
xuất khẩu phải thận trọng đề phòng rủi ro bằng cách mua bảo hiểm cho hàng hoá
(trong trờng hợp mua bán theo điều kiện CIF), còn trong những trờng hợp khác ngời
mua phải mau bảo hiểm cho hàng hoá.
2.4.8. Làm thủ thục thanh toán.
Tuỳ theo phơng thức thanh toán hai bên đã thoả thuận trong hợp đồng mà bớc
này đợc tiến hành theo những cách khách nhau. Đối với trờng hợp s dụng th tín dụng
chứng từ, ngời xuất khẩu sau khi giao hàng xong lập bộ chứng từ thanh toán phù hợp
với th tín dụng mà ngời mua đã mở gửi đến ngân hàng đại diện của ngời nhập khẩu
thông qua ngân hàng đại diện của mình để lấy đợc thanh toán tiền hàng.

xác lập đợc mối liên hệ trực tiếp với thị trờng nớc ngoài. Vì vậy việc nắm bắt các
thông tin về thị trờng nớc ngoài bị hạn chế và Công ty không thể thích ứng nhanh đợc
với những biến động của thị trờng.
3.3. Xuất khẩu tại chỗ.
Xuất khẩu tại chỗ là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho khách hàng nớc ngoài
ngay tại nớc xuất khẩu. Nó đợc hiểu là việc cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho các
ngoại giao đoàn, cho khách du lịch quốc tế.
Đặc điểm của phơng thức này là hàng hóa không qua biên giới quốc gia, doanh
nghiệp không cần thuê phơng tiện vận tải, không cần mua bảo hiểm hàng hoá, không
cần ra nớc ngoài đàm phán và do đó giảm chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp. Tuy nhiên, nhợc điểm lớn nhất của phơng thức này là tính thụ động của nó.
15
Doanh nghiệp xuất khẩu hoàn toàn bị phụ thuộc vào khách hàng, lợng hàng hoá và
dịch vụ tiêu thụ không lớn, do vậy khả năng kinh doanh trên thị trờng quốc tế của
doanh nghiệp bị hạn chế.
3.4. Gia công quốc tế.
Gia công quốc tế là một hoạt động kinh doanh thơng mại trong đó một bên
(gọi là bên gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên
khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến thành thành phẩm, giao lại cho bên đặt
gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công). Nh vậy, trong gia công quốc tế hoạt
động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất.
Gia công quốc tế ngày nay khá phổ biến trong buôn bán ngoại thơng của nhiều
nớc. Đối với bên đặt gia công, phơng thức này giúp cho họ lợi dụng đợc giá rẻ về
nguyên phụ liệu và nhân công của nớc nhận gia công. Đối với bên nhận gia công, ph-
ơng thức này giúp cho họ giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động trong nớc
hoặc nhận đợc thiết bị hay công nghệ mới về nớc mình.
3.5. Tái xuất.
Tái xuất là việc xuất khẩu trở ra nớc ngoài những hàng hoá mà trớc đây đã
nhập khẩu nhng cha qua chế biến ở nớc tái xuất.
Hàng hoá có thể đi từ nớc xuất khẩu đến nớc tái xuất rồi đến nớc nhập khẩu,

hoạt động nh: thiết kế, tìm nguồn cung ứng, sản xuất Do vậy nếu theo một các tiếp
cận khác ta có thể nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng tới hoạt động xuất khẩu theo các
nhóm yếu tố nh sau:
- Nhóm các nhân tố thuộc môi trờng vĩ mô.
- Nhóm các yếu tố thuộc môi trờng tác nghiệp.
- Nhóm các nhân tố thuộc về các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.
Trong đề tài này, ngời viết nghiên cứu các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động xuất
khẩu theo các tiếp cận thứ hai.
1. Nhóm các nhân tố thuộc môi trờng vĩ mô.
Là môi trờng bao gồm những nhân tố có ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp nhng lại nằm ngoài sự kiểm soát, khống chế của doanh
nghiệp buộc các doanh nghệp phải tự thay đổi mình cho phù hợp với môi trờng. Kinh
doanh trong môi trờng quốc tế buộc các doanh nghiệo phải đối mặt với ít nhất hai cấp
độ các yếu tố không thể kiểm soát đựoc, trong phạm vi quốc gia và các nớc trên thế
gới. Do vậy, nhóm các yếu tố thuộc môi trờng vĩ mô có ảnh hởng đến hoạt động xuất
khẩu lại đợc xem xét ở hai góc độ, đó là: môi trờng vĩ mô trong nớc và môI trờng
kinh doanh quốc tế.
2. Môi trờng vĩ mô trong nớc.
Những nhân tố thuộc môi thờng vĩ mô trong nớc bao gồm những nhân tố:
2.1. Chính trị và pháp luật.
Các yếu tố chính trị có thể ảnh hởng tới việc mở rộng phạm vi thị trờng cũng
nh dung lợng của thị trờng, ngoài ra còn mở rộng ra nhiều cơ hội kinh doanh hấp dẫn
trên thị trờng quốc tế. Song mặt khác nó cũng có thể trở thành một hàng rào cản trở
quyết liệt, hạn chế khả năng hoạt động của các doanh nghiệp, làm tác nghẽn hoạt
động xuất khẩu. Các yếu tố chính trị có ảnh hởng rất lớn tới hoạt động xuất khẩu: sự
bất ổn về chính trị sẽ làm chậm lại sự tăng trởng, kìm hãm sự phát triển của khoa học
công nghệ gây khó khăn cho việc cải tiến công nghệ tăng chất lợng sản phẩm xuất
khẩu; bất ổn về chính trị sẽ làm cho môi trờng kinh doanh bất ổn định gây tâm lý lo
17
ngại cho những đối tác cung ứng nguyên vật liệu từ nớc ngoài cho hoạt động sản xuất

Vì những ảnh hởng đó mà đế khuyến khích xuất khẩu Chính phủ thờng miễm
thuế xuất khẩu và giảm thuế nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng hoá xuất
khẩu đối với những mặt hàng có lợi thế sản xuất. Chính phủ thờng áp dụng hạn ngạch
xuất khẩu đối với những hàng hoá mà sản xuất không đủ đáp ứng nhu cầu trong nớc
và tăng thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu dùng để sản xuất hàng hoá xuất khẩu.
Tuy nhiên trong xu thế hội nhập kinh tế và xu thế tham gia các tổ chức kinh tế quốc
18
tế, thì việc sử dụng hạn ngạch và thuế nhập khẩu cao sẽ không đợc áp dụng hoặc đợc
áp dụng nhng ở mức rất thấp tuỳ thuộc vào từng mặt hàng.
1.2.2. Chính sách tỷ giả hối đoái (TGHĐ).
Trong thanh toán quốc tế, ngời ta thờng phải sử dụng những đồng tiền của
những nớc khác nhau, do vậy tỷ suất ngoại tệ so với đồng tiền trong nớc có ảnh hởng
rất lớn đến hoạt động xuất khẩu: nếu TGHĐ > tỷ suất lợi nhuận thì hoạt động xuất
khẩu có lãi vì vậy thúc đẩy xuất khẩu và ngợc lại. Chính vì thế mà TGHĐ trở thành
một công cụ điều tiết của Nhà nớc: để khuyến khích hay hạn chế hoạt động xuất nhập
khẩu, Nhà nớc có thể sử dụng chính sách TGHĐ để điều tiết.
1.3. Hệ thống ngân hàng tài chính.
Hoạt động xuất nhập khẩu liên quan chặt chẽ đến vấn đề thanh toán quốc tế,
thông qua hệ thống Ngân hàng Tài chính giữa các quốc gia. Nó tạo ra những điều
kiện thuận lợi cho việc thanh toán đợc thực hiện một cách đơn giản, nhanh chóng,
chắc chắn. Nhờ có hệ thống ngân hàng này sẽ bảo đảm rằng ngời bán sẽ thu đợc tiền
và ngời mua sẽ nhận đợc hàng, làm giảm bớt việc phải dành nhiều thời gian và chi
phí để các bên đối tác tìm hiểu về nhau.
Nếu nh một quốc gia có hệ thống ngân hàng tài chính phát triển, hiện đại thì
đó cũng là một điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nớc trong hạt động
xuất khẩu và ngợc lại.
1.4. Mối quan hệ kinh tế quốc tế.
Mối quan hệ kinh tế quốc tế có ảnh hởng lớn đến hoạt động xuất khẩu. Sự thoả
thuận ký kết hợp tác giữa các quốc gia bằng các chính sách, hiệp định sẽ tạo cho hoạt
động xuất khẩu một môi trờng tự do và hợp lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng thì cạnh tranh là vấn đề mà không một
doanh nghiệp nào có thể trốn tránh đợc. Mọi nỗ lực cố gắng của doanh nghiệp để tồn
tại và phát triển cũng có nghĩa là để chiến thắng trong cạnh tranh.
Sự cạnh tranh trên thị trờng quốc tế rất khốc liệt. Hoạt động xuất khẩu của một
doanh nghiệp muốn phát triển đợc trên thị trờng quốc tế đòi hỏi doanh nghiệp đó phải
bớc qua rào cản cạnh tranh trên thị trờng đó. Ngày nay, các đối thủ cạnh tranh trên thị
trờng quốc tế không chỉ dựa vào sự vợt bậc về tài chính, khoa học công nghệ mà còn
liên kết thành các tập đoàn lớn tạo nên thế mạnh độc quyền trên thị trờng. Nh vậy,
hoạt động của các tổ chức xuất khẩu nhỏ bé của các quốc gia có nền kinh tế kém phát
triển sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Chính vì vậy vợt qua các yếu tố cản trở của các đối
thủ cạnh tranh trên thị trờng quốc tế sẽ đảm bảo cho hoạt động xuất khẩu của doanh
nghiệp đợc đẩy mạnh.
Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu trên một thị trờng là những
đơn vị cùng sản xuất cùng loại mặt hàng hoặc sản xuất mặt hàng có khả năng thay
thế ở thị trờng đó và những đơn vị cũng xuất khẩu cùng loại mặt hàng hoặc mặt hàng
có khả năng thay thế vào thị trờng đó. Thông tin về đối thủ cạnh tranh không chỉ là
nhận biết sự có mặt của nó mà còn nghiên cứu khả năng cung ứng, khả năng cạnh
tranh và chất lợng sản phẩm cạnh tranh trên thị trờng, nguồn đầu vào và đầu ra hiện
tại của đối thủ, chiến lợc cạnh tranh của đối thủ
3.3. Ngời cung ứng.
Ngời cung ứng là nơi đảm bảo đầu vào cho hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Thông tin cần thu thập đối với ngời ứng là xác định số lợng chủng loại mặt
20
hàng, sự lớn mạnh và khả năng cung ứng hiện tại cũng nh trong tơng lai. Để có quyết
định mua hàng đúng đắn, doanh nghiệp phải xác định rõ đặc điểm của từng nguồn
hàng. Trên cơ sở đó lựa chọn đơn vị cung ứng tốt nhất về chất lợng, có uy tín giao
hàng, có độ tin cậy, bảo đảm cao và hạ giá. Nếu nh những yếu tố đó không đảm bảo
thì việc thực hiện đợc hợp đồng sẽ rất khó khăn.
3.4. Trung gian thơng mại.
Trung gian thơng mại là một trong những yếu tố trung gian tơng đối quan

này.
21
Cán bộ xuất nhập khẩu: cán bộ xuất nhập khẩu là những ngời trực tiếp thực
hiện chức năng xuất khẩu qua việc tìm đối tác, đàm phán, ký kết hợp đồng, giao
hàng do vậy để đẩy mạnh xuất khẩu thì yếu tố con ng ời trong việc thực hiện chức
năng này có ý nghĩa quyết định đến việc xuất khẩu có thành công hay không. Trong
lĩnh vực này đòi hỏi cán bộ xuất khẩu không những phải giỏi về nghiệp vụ xuất khẩu
mà còn phải năng động; giỏi ngoại ngữ; thành thạo trong việc trao đổi, giao dịch với
khách hàng bằng những phơng tiện hiện đại nh qua Fax, internet ; đặc biệt phải có
kiến thức về văn hoá, tập quán kinh doanh, pháp luật tại các thị trờng nớc ngoài của
doanh nghiệp và các thị trờng khác. Nếu nh họ không hiểu đợc tầm quan trọng của
việc phải trang bị những kiến thức đó thì có thể trong nhiều trờng hợp họ sẽ làm mất
khách hàng của doanh nghiệp hoặc có thể dẫn đến việc doanh nghiệp bị thiệt hại do
bị phạt hay phải bồi thờng do không thực hiện đúng theo quy định của pháp luật hay
các điều khoản trong hợp đồng. Điều đó sẽ làm mất uy tín của doanh nghiệp trong
kinh doanh xuất nhập khẩu.
Công nhân kỹ thuật: Chất lợng sản phẩm xuất khẩu là một yếu tố quyết định
dến khả năng cạnh tranh của sản phẩm đó trên thị trờng quốc tế, do vậy trong quá
trình sản xuất hàng hoá xuất khẩu thì việc đảm bảo chất lợng hàng hoá là một việc rất
quan trọng. Điều này không chỉ phụ thuộc vào chất lợng nguyên phụ liệu, công nghệ
sản xuất mà còn phụ thuộc phần nhiều vào tay nghề công nhân do vậy việc nâng cao
tay nghề đội ngũ công nhân là hết sức cần thiết.
4.2. Hoạt động Marketing.
Trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng hoá thì việc tiếp thị, tìm đầu ra
cho sản phẩm là hết sức quan trọng và chức năng này thuộc về hoạt động Marketing.
Hoạt động này bao gồm: nghiên cứu thị trờng, xác định thị phần, quản cáo, tiếp thị
sản phẩm và nhiệm vụ chính của nó là quảng bá sản phẩm cho doanh nghiệp. Đối
với hoạt dộng xuất khẩu thì hoạt động này là rất khó khăn nhng cũng rất quan trọng.
Khó khă ở chỗ là đối tợng của hoạt động là thị trờng nớc ngoài nên việc nghiên cứu
thị trờng và quảng bá sản phẩm là không phải dễ dàng và rất tốn kém. Do hoạt động

giá hiệu quả của hoạt động xuất khẩu
1. Vai trò của hoạt động xuất khẩu.
Xuất khẩu là nội dung chính của hoạt động ngoại thơng, là hoạt động đợc u
tiên trong thơng mại quốc tế. Nó đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với các doanh
nghiệp nói riêng cũng nh sự phát triển kinh tế của Việt Nam nói chung.
1.1. Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với các doanh nghiệp.
Ngày nay việc mở rộng và phát triển thị trờng tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp ra thị trờng quốc tế là một xu hớng tất yếu khách quan của các doanh nghiệp
sản xuất và kinh doanh, bởi vì hoạt động xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ đem lại cho
doanh nghiệp rất nhiều lợi ích, trong đó có những lợi ích chính sau đây:
- Xuất khẩu trớc hết làm cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp có đầu ra
ổn định, từ đó tạo ra thu nhập ổn định, lợi nhuận cao, mang về ngoại tệ để nhập
khẩu t liệu sản xuất và tái sản xuất mở rộng:Thông thờng, một nhà nhập khẩu có ý
định tìm kiếm nguồn cung cấp hàng hoá từ nớc ngoài thì một trong những tiêu chuẩn
mà họ quan tâm là: liệu năng lực sản xuất của nhà cung ứng đó có thể đáp ứng đợc
đơn đặt hàng với khối lợng lớn hay không, nhà cung cấp đó có đáng tin cậy để có thể
23
xây dựng mối quan hệ làm ăn lâu dài đợc không? Khi đã tìm đợc những đối tác nh
vậy thì hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp sẽ đem lại những kết quả rất khả quan.
- Thông qua xuất khẩu mà trình độ kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp đợc
nâng lên: Khi tiến hành hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp buộc phải tham gia
vào cuộc cạnh tranh trên thị trờng quốc tế về giá cả, chất lợng điều đó đòi hỏi các
doanh nghiệp phải thờng xuyên đổi mới công nghệ sản xuất, hoàn thiện công tác
quản lý về hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động bán hàng, dịch vụ bán hàng, thiết lập
các kênh phân phối Doanh nghiệp khi tiến hành các hoạt động xuất khẩu có cơ hội
mở rộng quan hệ buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nớc ngoài trên cơ sở các bên
cùng có lợi, mở rộng thị trờng, thị phần của mình, đồng thời các doanh nghiệp cũng
nhanh chóng nhận đợc các thông tin phản hồi để có thể điều chỉnh chiến lợc sản
phẩm cho phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng.
- Hoạt động xuất khẩu còn cho phép doanh nghiệp tận dụng đợc tính kinh tế

- Thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ thu ngoại tệ tong nớc
- Trong đó, xuất khẩu tạo nguồn vốn quan trọng nhất. Xuất khẩu tạo tiền đề
nhập khẩu máy móc thiết bị, nó quyết định đến quy mô, tốc độ tăng trởng của
nền kinh tế.
1.2.2. Xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất.
Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế và phát triển sản xuất.
Một là: Chỉ xuất khẩu những sản phẩm thừa so với nhu cầu tiêu dùng nội địa.
Trong trờng hợp nền kinh tế còn lạc hậu, chậm phát triển, sản xuất về cơ bản cha đáp
ứng đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ vào sự thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu chỉ
bó hẹp trong một phạm vi nhỏ, tăng trởng chậm, không phát huy đợc lợi thế so sánh
của quốc gia, các ngành sản xuất kinh doanh không có cơ hội phát triển.
Hai là: Coi thị trờng thế giới là mục tiêu để tổ chức sản xuất và xuất khẩu.
Quan điểm này tác động tích cực đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy các
ngành sản xuất phát triển, điều này đợc nhìn nhận theo các hớng sau:
- Xuất phát từ nhu cầu của thị trờng thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu
những sản phẩm mà nớc xuất khẩu có lợi thế sản xuất. Nh vậy đã trực tiếp thúc đẩy
sản xuất, phát triển ngành sản xuất những mặt hàng đó.
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành liên quan có cơ hội phát triển thuận
lợi, bởi vì khi phát triển sản xuất một loại mặt hàng xuất khẩu sẽ kéo theo một loạt
các ngành có liên quan đến ngành sản xuất mặt hàng đó phát triển.
Ví dụ: Sự phát triển của công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu, kéo theo
sự phát triển của ngành công nghiệp chế tạo thiết bị. Để có một snr phẩm dệt may
xuất khẩu cần phải trải qua nhiều công đoạn từ nuôi tằm, lấy kén, dệt sợi, từ đó mới
dệt vải và may quần áo. Sự tác động ảnh hởng có dây chuyền trong ngành Dệt may
đòi hỏi phải có sự phát triển một cách cân đối, phù hợp. Ngành Dệt may muốn phát
triển đợc thì đòi hỏi các ngành về nuôi tằm, trồng bông phải phát triển để cung cấp
nguyên liệu. Bên cạnh đó với nhu cầu đòi hỏi ngày càng nhiều về số lợng, về chủng
loại cũng nh về chất lợng của sản phẩm dệt may xuất khẩu, bắt buộc doanh nghiệp
cần đầu t áp ụng những công nghệ, máy móc hiện đại, điều đó tất yếu dẫn đến ngành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status