Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục
Mục lục ........................................................................................... 1
Lời nói đầu....................................................................................... 2
I. Yêu cầu của thị trờng EU với hàng dệt may................................ 4
1.1 Đặc điểm của thị trơng EU đối với hàng dệt may........... 4
1.2 Những yêu cầu đặt ra với sản phẩm dệt may nhập khẩu vào EU 7
II. Hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EU..... 8
2.1 Những cơ chế chính sách của Đảng và nhà nớc với xuất khẩu hàng dệt
may..................................................................................................... 9
2.2 Kết quả của hoạt động xuất khẩu sang EU thời gian qua..... 11
2.3 Một số yếu kém của hoạt động xuất khẩu sản phẩm dệt may 15
2.3.1 Sức cạnh tranh cha cao ............................................. 15
2.3.2 Giá trị hàng dệt may xuất khẩu cha tơng xứng với tiềm năng của các
doanh nghiệp...................................................................................... 18
2.3.3 Một số tồn tại............................................................. 18
III. Một số mục tiêu và giải pháp cho hàng dệt may xuất khẩu trong thời gian
tới....................................................................................................... 20
3.1 Những mục tiêu cần đạt đợc với thị trờng EU................ 20
3.2 Những giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm dệt may vào thị trờng
EU...................................................................................................... 21
3.2.1 Giải pháp đối với doanh nghiệp dệt may.................... 21
3.2.2 Giải pháp đối với nhà nớc............................................ 26
Kết luận............................................................................................ 30
Tài liệu tham khảo .......................................................................... 31
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LờI NóI ĐầU
Qúa trình quốc tế hoá đang phát triển mạnh mẽ ở các châu lục, các khu
vực trên thế giới, với sự tham gia ngày càng rộng rãi của tất cả các nớc chậm
phát triển. Những lợi ích to lớn của hội nhập kinh tế mang lại cho mỗi quốc gia
mạnh xuất khẩu sản phẩm dệt may sang thị trờng EU. Đề án gồm 3 phần:
I. Yêu cầu của thị trờng EU với hàng dệt may.
II. Hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EU trong
thời gian qua.
III. Một số mục tiêu và giải pháp để đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Mai Xuân Đợc đã hớng dẫn, giúp
đỡ em hoàn thành đề án này.3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
I. YÊU CầU CủA THị trờng EU VớI HàNG DệT MAY
1.1 Đặc điểm của thị trờng EU đối với hàng dệt may
1.1.1 EU là một thị trờng rộng lớn với nhu cầu đa dạng, phong phú:
Với 15 quốc gia với khoảng 375 triệu ngời tiêu dùng nên nhu cầu về
hàng hoá rất đa dạng, phong phú. Đặc biệt là, với mặt hàng dệt may là mặt hàng
có tính mùa vụ và thời trang cao thì nhu cầu càng đa dạng. Tuy vậy thị trờng
EU không hoàn toàn đồng nhất, 15 quốc gia trong EU với ngôn ngữ, phong tục
tập quán, tôn giáo khác nhau, khác nhau về khu vực địa lý, khí hậu, giới tính,
tuổi tác,sở thích ... sẽ có nhu cầu rất khác nhau về trang phục. Sắp tới khi EU
kết nạp thêm 10 thành viên mới, dân số EU sẽ tăng thêm 100 triệu ngời do đó
yêu cầu về sản phẩm dệt may sẽ đa dạng và phong phú hơn nữa. Thị trờng EU
chỉ thống nhất về mặt kỹ thuật, còn trong thực tế là nhóm thị trờng quốc gia và
khu vực, mỗi nớc có một bản sắc và đặc trng riêng. Mỗi nớc thành viên tạo ra
các cơ hội khác nhau và yêu cầu của họ cũng khác nhau. Trải dài trên một khu
vực địa lý rộng lớn, khí hậu thay đổi từ nớc này sang nớc khác nên trang phục
của ngời dân EU cũng khác nhau. Trong mỗi nớc lại có những dân tộc với
những truyền thống văn hoá khác nhau đây cũng là một yếu tố tạo nên tính đa
dạng về nhu cầu với sản phẩm dệt may. Lứa tuổi, giới tính, công việc của mỗi
cá nhân cũng yêu cầu sản phẩm dệt may phù hợp với những ngời làm việc trong
toàn giá cả không phải là vấn đề quyết định nhất đối với thị trờng này. Vì thế
cạnh tranh về giá không hẳn là biện pháp tối u khi xâm nhập thị trờng EU. Thu
nhập bình quân đầu ngời của ngời dân EU ở mức khá cao, và tỉ lệ chi tiêu cho
hàng may trong tổng thu nhập dân c lớn. Bên cạnh đó ngời tiêu dùng EU có xu
hớng chi tiêu nhiều hơn cho những mặt hàng dệt may cao cấp với yêu cầu về đa
dạng về kiểu dáng, mẫu mã, chất lợng cao. Ngời dân EU cũng đòi hỏi sản phẩm
dệt may phải an toàn cho ngời sử dụng không gây dị ứng, tạo cảm giác khó chịu
cho ngời mặc không có một số hoá chất mà hiệp hội dệt may Châu Âu cấm sử
dụng. Thị trờng Châu Âu còn sử dụng những tiêu chuẩn đánh giá chất lợng rất
khắt khe nh: tiêu chuẩn ISO 9000 và ISO 14000.
1.1.4 Các hãng, công ty có tên tuổi trong làng dệt may Châu Âu lại là
khách hàng của doanh nghiệp dệt may ở nớc khác.
Hàng ngàn các hãng có tên tuổi của các nớc Châu Âu là những ngời bán
hàng cho các nhà bán lẻ, nhng sau khi tập hợp các đơn hàng họ lại là ngời đi đặt
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hàng ở các nớc khác, trừ những mặt hàng cao cấp sản xuất tại Châu Âu. Họ có
thể đa nguyên liêu sang và đặt các doanh nghiệp dệt may ở nớc khác gia công
chế biến cho họ sau đó sản phẩm đợc nhập về và dán nhãn mác của họ. Làm
nh vậy họ vừa tận dụng đợc nguồn nhân công rẻ hơn ở các nớc đang phát triển
từ đó làm giảm chi phí sản xuất và giúp họ thu đợc nhiều lợi nhuận hơn và làm
giảm ô nhiễm môi trờng do chất thải của ngành công nghiệp dệt may gây ra.
Việc làm này giúp họ chỉ cần tập trung vào sản xuất những mặt hàng cao cấp.
Các nhãn hiệu nổi tiếng của các nhà sản xuất Châu Âu đã tạo đợc uy tín lớn đối
với ngời tiêu dùng, đây cũng là yếu tố chứng nhận chất lợng hàng hoá. Vì vậy
ngời tiêu dùng Châu Âu luôn cảm thấy yên tâm khi mua hàng hoá của họ cho
dù hàng hoá này đợc chính họ sản xuất hay thuê gia công chế biến ở nơi khác.
1.2 Những yêu cầu đặt ra với sản phẩm dệt may nhập khẩu vào EU
1.2.1 Thị trờng EU đặt ra những tiêu chuẩn về đạo đức cho tất cả các
nhà sản xuất ở các nớc đang phát triển.
1.2.3 Sản phẩm dệt may nhập khẩu vào EU phải chú trọng yếu tố
thời vụ.
Các nhà sản xuất phải căn cứ vào chu kỳ thay đổi của thời tiét trong năm
ở từng khu vực của thị trờng EU mà cung cấp hàng hoá cho phù hợp. Nếu
không chú trọng đến vấn đề này thì hàng hoá của các nớc xuất khẩu sang EU
không đáp ứng kịp thời nhu cầu thậm chí là không bán đợc hàng. Các nhà nhập
khẩu Châu Âu luôn chú ý đến thời hạn giao hàng. Nếu các nớc xuất khẩu không
giao hàng kịp thời đúng nh trong hợp đồng thì họ có thể mất đi những đơn đặt
hàng lớn từ thị trờng EU. Trong kinh doanh các doanh nghiệp của Châu Âu
luôn coi trọng chữ tín, hiểu đợc điều này thì doanh nghiệp của nớc xuất khẩu và
nớc nhập khẩu mới có thể hợp tác làm ăn lâu dài với nhau.
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
HOạT ĐộNG XUấT KHẩU HàNG DệT MAY Của VIệT NAM
SANG THị TRƯờng EU Trong thời gian qua
1.1 Những cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nớc với xuất khẩu
hàng dệt may.
Trong thời gian gần đây Đảng và Nhà nớc đã tạo mọi điều kiện cho các
doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp dệt may nói riêng trong hoạt động
xuất khẩu. Đờng lối của Đảng đợc thể chế hoá bằng các chính sách, cơ chế xuất
nhập khẩu theo hớng tự do hoá thơng mại. Quốc hội đã xây dựng và ban hành
nhiều luật nh Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, luật thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu, luật Thơng mại. Chính phủ đã có nhiều Nghị định nhằm chuyển căn bản
hoạt động xuất nhập khẩu từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng định
hớng xã hội chủ nghĩa. Nghị định 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của chính
phủ đã cho phép tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đợc phép
xuất nhập khẩu trực tiếp, nhận gia công và làm đại lý bán cho nớc ngoài hầu hết
các loại hàng hoá ( trừ một số loại hàng hoá cấm nhập khẩu, xuất khẩu và xuất
nhập khẩu có điều kiện) và trớc khi tién hành kinh doanh xuất nhập khẩu chỉ
phải đăng kí mã số doanh nghiệp xuất nhập khẩu với cơ quan hải quan tỉnh,
chính, áp dụng các chính sách thởng theo kim ngạch xuất khẩu và đơn giản hoá
thủ tục xét thởng. Ưu tiên những mặt hàng có giá trị gia tăng cao.Tăng cờng các
biện pháp hạ giá thành cũng nh chi phí ngoài giá thành, u đãi về thuế cho các
doanh nghiệp vệ tinh nh đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu,
kiểm soát và giảm tới mức hợp lý các chi phí và giá cả của các nhà cung ứng
dịch vụ độc quyền. Điều chỉnh thuế thu nhập đối với các doanh nghiệp trong n-
ớc sản xuất hàng xuất khẩu (hiện ở mức 32%) nh đang áp dụng với các donah
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài(25%).
Đẩy mạnh xúc tiến thơng mại qua việc tăng cờng tổ chức các đoàn doanh
nghiệp thực hiện công tác xúc tiến thơng mại với sự bảo trợ của Nhà nớc, cải
tiến việc chi hỗ trợ phát triển thị trờng và xúc tiến thơng mại theo hớng không
dàn trải, u tiên danh một tỷ lệ thích hợp cho các chơng trình xuất khẩu trọng
điểm. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, xoá bỏ các rào cản bất hợp lý. Tập
trung đơn giản hoá thủ tịc hải quan, tăng diện hàng hoá xuất nhập khẩu đợc
miễn kiểm tra hải quan cải tiến quy trình nghiệp vụ để doanh nghiệp có thể
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
kiểm tra hàng hoá xuất khẩu bất kỳ lúc nào nếu có đăng ký trớc. EU là thị trờng
mũi nhọn xuất khẩu của Việt Nam, do đó Chính phủ đang xem xét nhợng bộ
một số yêu cầu mở cửa thị trờng để đổi lấy việc gia tăng hạn ngạch dệt may
Để khai thác tối đa thị trờng EU và đảm bảo tính linh hoạt trong việc
triển khai thực hiện hạn ngạch, năm 2002 Bộ Thơng mại đã ban hành một cơ
chế mới gọi là cơ chế cấp giấy phép xuất khẩu tự động. Cơ chế này đợc đánh
giá là sẽ giúp khắc phục đợc nhiều nhợc điểm của cơ chế cũ mà quan trọng là
nó giải quyết cơ bản tình trạng đầu cơ hạn ngạch, tạo sân chơi bình đẳng, tạo cơ
hội cho tất cả các doanh nghiệp sản xuất hàng chất lợng tốt, có khách hàng đều
có cơ hội xuất khẩu.
2.2 Kết quả của hoạt động xuất khẩu sang EU trong thời gian qua.
Thị trờng EU là thị trờng xuất khẩu hàng dệt may có hạn ngạch chủ yếu
của Việt Nam. EU đợc coi là thị trờng xuất khẩu trọng điểm của nớc ta và đang
sung hạn ngạch lên 250 tấn tơng đơng với 100 triệu$ nâng tổng giá trị hạn
ngạch vào EU là 550 triệu$. Hiệp định dệt may sửa đổi lần thứ 2 cho giai đoạn
1998 - 2000 đã đợc ký ngày 7/11/1997 và có hiệu lực từ ngày 1/1/1998 tăng
40% khối lợng so với giai đoạn trớc tạo cơ hội mới thúc đẩy hàng dệt may Việt
Nam phát triển với tốc độ nhanh hơn. So với giai đoạn 1993 - 1997, Hiệp định
sửa đổi này có những bổ sung quan trọng tạo thuận lợi cho các nhà xuất khẩu
Việt Nam nh đợc tăng mức tự do chuyển đổi hạn ngạch giữa các mặt hàng một
cách đễ dàng hơn, đợc hởng u đãi GSP. Theo hiệp định này hàng năm Việt Nam
đợc xuất khẩu hàng đệt may vào thị trờng EU với lợng hàng 21938 tấn. Số cat
chịu sự quản lý bằng hạn
ngạch giảm từ 106 xuống còn 29, tăng hạn ngạch một số cat nóng và
nâng mức chuyển đổi hạn ngạch giữa các cat lên 27%. Tháng 3/2000, Việt Nam
đàm phán với với EU thay đổi thời hạn điều chỉnh Hiệp định dệt may đến hết
năm 2002 thay vì năm 2000. Đồng thời tăng hạn hạn hàng dệt may 16 cat của
Việt Nam xuất khẩu vào EU: trọng lợng tăng 4324 tấn đạt mức trên 26% so với
hạn ngạch cơ sở của 16 cat, đơn vị sản phẩm tăng 15 triệu, đạt mức tăng 25%,
trị giá sản phẩm tăng khoảng 120 triệu USD đạt khoảng 20% so với năm 1999.
Đàm phán tăng hạn ngạch dệt may và mở cửa thị trờng giữa Việt Nam và EU đ-
ợc tiến hành gần đây nhất là giữa tháng 2/2003 áp dụng cho giai đoạn 2003 -
2005. Theo bản sửa đổi này, Việt Nam sẽ mở cửa thị trờng cho một số lĩnh vực
nh bảo hiểm, rợu, xe máy, dợc phẩm, dịch vụ vận tải biển cũng nh thuế nhập
11