Nhóm 2 GVHD: Đỗ Vĩnh Long
MỤC LỤC
MỤC LỤC ……………………………………………………………………31
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………34
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THAM GIA CỦA CÁC THÀNH VIÊN
STT Họ và tên Nhiệm vụ thực hiện
Mức độ
tham gia
Ký tên
1
Nhóm 2 GVHD: Đỗ Vĩnh Long
1
Lâm Hoàng
Quân
- Tìm tài liệu.
- Làm power point.
- Thuyết trình
Tích cực
2 Tống Thùy Vân
- Tìm tài liệu.
- Làm word.
- Thuyết trình
Tích cực
3
Nguyễn Mai
Huyền Trân
- Tìm tài liệu.
- Làm word.
- Thuyết trình.
Tích cực
4
Để hiểu hơn về mã số, mã vạch một phát minh cố ý nghĩa phục vụ cho cuộc sống này
nhốm chúng tôi đã nghiên cứu một số tài liệu và rút ra được các điểm chính trong bài
báo cáo. Mông rằng thông qua bài này mọi người sễ hiểu hơn ý nghĩa của mã số, mã
vạch.
(Nhóm 2)
3
Nhóm 2 GVHD: Đỗ Vĩnh Long
1. Lịch sử phát triển của MSMV :
1.1. Lịch sử :
Ý tưởng về mã vạch được phát
triển bởi Norman Joseph
Woodland và Bernard Silver.
Năm 1948 Bernard Silver là một nghiên
cứu sinh tại Viện Công nghệ Drexel ở
Philadelphia (Pennsylvania). Tại đây, một
chủ cửa hàng thực phẩm địa phương đã
làm một yêu cầu gửi đến Viện Drexel yêu cầu nghiên cứu một phương pháp đọc
thông tin về sản phẩm tự động trong khi thanh toán. Bernard Silver đã cùng với một
người bạn cùng là nghiên cứu sinh có tên Joseph Woodland nghiên cứu giải quyết vấn
đề. Một trong những ý tưởng đầu tiên của họ là sử dụng mã Morse để in những vạch
rộng hay hẹp thẳng đứng (sử dụng mực nhạy ánh sáng cực tím). Nhóm này đã tạo ra
một mẫu làm việc đầu tiên nhưng sau đó quyết định là hệ thống này không phù hợp
và quá đắt. Sau đó, họ chuyển sang sử dụng dạng "điểm đen" của mã vạch với các
vòng tròn đồng tâm. Họ đã gửi đến cơ quan quản lý sáng chế Mỹ ngày 20 tháng
10 năm 1949 công trình Classifying Apparatus and Method (Thiết bị và phương pháp
phân loại) để lấy bằng sáng chế. Bằng sáng chế đã được phát hành ngày 7 tháng
10 năm 1952.
Năm 1960, tiểu bang Sylvania đã áp dụng MSMV vào việc kiểm soát các toa
xe lửa, đáp ứng thời kỳ phát triển của kỹ thuật điện tử .
Về phương diện thương mại, mã vạch được sử dụng lần đầu tiên năm 1966 và
nhiệm vụ hỗ trợ và thông tin đầy đủ về MSMV của EAN đến các công ty, xí nghiệp
của các quốc gia thành viên.
5
Nhóm 2 GVHD: Đỗ Vĩnh Long
Các loại mã số dùng trong hệ thống GS1:
- Mã địa điểm toàn cầu GLN.
- Mã thương phẩm toàn cầu GTIN.
- Mã container vận chuyển theo seri SSCC.
- Mã toàn cầu phân định tài sản GRAI & GIAI.
- Mã toàn cầu phân định quan hệ dịch vụ GSRN.
- Mã toàn cầu phân định loại tài liệu GDTI.
Các loại MSMV tiêu chuẩn đang được áp dụng hiện nay:
- Mã vạch EAN/UPC.
- Mã vạch ITF-14.
- Mã vạch GS1-128.
- Mã vạch GS1 DataBar (vạch dữ liệu GS1) xếp chồng đa hướng.
- Mỗi loại MSMV được thiết kế chỉ để ứng dụng cho một đối tượng đặc thù
nên không thể thống nhất thành một được.
2. Hệ thống EAN quốc tế và ứng dụng vào các ngành
2.1. Hệ thống EAN quốc tế
Hệ thống MSMV EAN chính là một hình thức thông tin hiệu quả, là chìa khóa
của sự thành công trong quản lý và thương mại quốc tế. Nhờ vào hệ thống MSMV
tiêu chuẩn, các nhà sản xuất công nhiệp , kinh doanh có thể trao đổi thông tin kiểm tra
thương mại quốc tế về số lượng chủng loại hàng hóa một cách chính xác, nhanh
chóng và kinh tế .
6
Nhóm 2 GVHD: Đỗ Vĩnh Long
EAN quốc tế dẫn đầu cho một giải pháp toàn cầu nhờ hệ thống đánh số đơn lẻ
và hệ thống thông tin điện tử. Lợi ích của hệ thống này đã được chứng minh: cốt lõi là
đã thành lập một hệ thống trao đổi thông tin hiệu quả, hòa nhập được các bên thương
Nam
7
Hình 2:Ứng dụng MSMV khi
tính tiền cho khách hàng
Hình 3:Ứng dụng
MSMV cho ngành y
Hình 4:Ứng dụng
MSMV trong bưu điện
Nhóm 2 GVHD: Đỗ Vĩnh Long
EAN – VN là tổ chức MSMV vật phẩm quốc gia của Việt Nam được thành lập
tháng 3/1995 và được công nhận là thành viên chính thức của EAN quốc tế tháng
5/1995, được giao nhiệm vụ quản lý và triển khai hoạt động MSMV ở Việt Nam:
- Hướng dẫn cấp mã số vật phẩm.
- Xây dựng và ban hành bộ TCVN về MSMV cho Việt Nam.
- Đào tạo chuẩn bị các dự án áp dụng công nghệ MSMV.
- Tham gia các hoạt động của EAN quốc tế.
- Cấp và quản lý MSMV của toàn thể doanh nghiệp tai Việt Nam như: đăng ký
sử dụng mạng toàn cầu về các cơ sở dữ liệu thông tin sử dụng MSMV, viết tắt
tiếng anh là GEPIR (Global Electronic Party Information Registry); cấp mã số
sử dụng nước ngoài như mã UPC để xuất khẩu.
Để quản lý mã mặt hàng, doanh nghiệp phải hệ thống tất cả sản phẩm của
mình, các sản phẩm hiện có cũng như các sản phẩm sẽ có trong tương lai (2 – 3 năm
tới. Trong hệ thống này có thể có các mục như số thứ tự , đặc điểm, bao gói, trọng
lượng, …và mã số ứng với từng loại sản phẩm để khi cần có thể tra cứu ngay.
Hiện nay, Việt Nam đang áp dụng phổ biến MSMV EAN - 13, DUN – 14, ITF
– 14 trong hệ thống quản lý hàng hóa thực phẩm.
Trong tương lai, Việt Nam sẽ áp dụng MSMV UPC/EAN 128 để hội nhập
quốc tế trong quản lý chất lượng thực phẩm ngay từ nguồn gốc.
Một số căn cứ pháp lý về MSMV ở Việt Nam :
- Quyết định số 45/2002/QĐ-TTg ngày 27/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ
• Thiết lập cơ sở dữ liệu các doanh nghiệp sử dụng MSMV, bằng tiếng
anh và tiếng việt.
• Tham gai đăng ký thông tin toàn cầu của GS1 – mạng GEPIR Global.
• Thiết lập Catalô điện tử sản phẩm sử dụng MSMV của Việt Nam.
9
Nhóm 2 GVHD: Đỗ Vĩnh Long
• Hỗ trợ các doanh nghiệp Viêt Nam chuẩn bị đăng ký tham gia các mạng
toàn cầu – GR (Global Registry); GDSN (Global Data Synchronizaiton
Netword), EPC Global.
- Ứng dụng MSMV trong các hoạt động của các:
• Ứng dụng mã QR cho quản lý nhân sự (quản lý công chức, thẻ chứng
minh nhân dân,…).
• Ứng dụng MSMV trong quản lý và truy tìm nguồn gốc thực phẩm đã
chế bién hoặc tươi sống như thủy sản, rau quả,…
• Ứng dụng MSMV để quản lý bệnh nhân trong ngành y tế, chăm sóc sức
khỏe cộng đồng.
• Mở rộng ứng dụng MSMV trong các hoạt động công cộng.
• Các đặc tính ưu việt của MSMV:
- Hiệu suất cao.
- Chính xác .
- Thông tin nhanh.
- Thỏa mãn khách hàng.
- Nâng cao lợi ích kinh tế và uy tín thương mại của Doanh nghiệp.
- Là công cụ hữu ích trong việc quản lý hoạt động nội bộ của Doanh
nghiệp.
• Để có MSMV, các doanh nghiệp phải:
- Muốn có mã số mã vạch trên hàng hoá để xuất khẩu hay bán tại các siêu
thị, trước tiên các doanh nghiệp phải đăng ký với Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng (GS1 Việt Nam) để được cấp mã doanh nghiệp
GS1.
MSMV thường được in trên nhãn hệu ở vị trí góc bên phải và gần cạnh đáy của
nhã hiệu bao bì. Nhưng hiện nay, người ta thường đặt MSMV ở vị trí thuận tiện cho
việc bố trí các thông tin trên nhãn và cho máy scanner nhận biết mã vạch dễ dàng, để
biết mã số và phân định nhanh chóng.
Chủng loại hàng hóa: sản phẩm chỉ khác nhau về một đặc tính thì tạo nên một
chủng loại hàng hóa (như rượu lên men đều có những tính chất hóa lý khác nhau về
mùi hương hay khác nhau nhưng chỉ khác nahu về mùi hương hay khác nhau về màu
cũng tạo nên một chủng loại mang MSMV riêng).tương tự như vậy đối với các hàng
hóa có thứ hạng khác nhau hoặc được ứng dụng công nghệ chế biến khác nhau,như
rượu vang, rượu trái cây cùng nồng độ cồn, cùng loại nguyên liệu quả từ ban đầu
11
Hình 5: MSMV
Nhóm 2 GVHD: Đỗ Vĩnh Long
nhưng khác nhau về công nghệ sản xuất cũng tạo nên những loại hàng hóa có MSMV
khác nhau. Bên cạnh đó, chủng loại sản phẩm cũng được tạo nên do:
- Vật liệu bao bì khác nhau.
- Hình dạng, cấu tạo bao bì khác nhau mặc dù cùng loại vật liệu bao bì, thể tích
hay khối lượng.
- Số lượng, thể tích bao bì chứa đựng khác nhau, như trường hợp bao bì trực tiếp
trực tiếp tiếp xúc với bao bì ngoài để vận chuyển, phân phối đều có một
MSMV riêng biệt.
• Ví dụ: nước tinh khiết cùng chất lượng, cùng công ty sản xuất, loại sản
phẩm 250 và 1000ml mang 2 loại MSMV khác nhau.
Bao bì vận chuyển chứa số lượng hàng hóa khác nhau thì cũng có MSMV
riêng biệt.
• Ví dụ: trường hợp cùng một loại sản phẩm 1000ml nhưng được đóng vào 2
loại thùng vận chuyển với số lượng 12 chai và 24 chai thì thùng có MSMV
phân biệt.
5.2.Tính chất của MSMV :
- Nó là con số duy nhất đặc trưng cho hàng hoá. Mỗi loại hàng hoá được nhận
- Số kiểm tra (C) là một con số được tính dựa vào 12 con số trước đó, dùng để
kiểm tra việc ghi đúng những con số nói trên.
Từ năm 1995 đến tháng 3/1998, EAN-VN cấp mã M gồm bốn con số và từ
tháng 3/1998, theo yêu cầu của EAN quốc tế, EAN-VN bắt đầu cấp mã M gồm 5 con
số và hiện nay đã lên đến 6 chữ sốdoanh nghiệp đăng ký sử dụng MSMV càng tăng
cao.
• Ví dụ: mã EAN – 13 của cá doanh nghiệp Việt Nam có các dạng như
sau:
13
Nhóm 2 GVHD: Đỗ Vĩnh Long
Đối với các doanh nghiệp được cấp mã M gồm 4 con số :
893 4065 01001 C
(mã quốc gia) (mã doanh nghiệp) (mã mặt hàng) (số kiểm tra)
(mã M) (mã I)
Đối với các doanh nghiệp được cấp mã M gồm 5 con số:
893 4065 01001 C
(mã quốc gia) (mã doanh nghiệp) (mã mặt hàng) (số kiểm tra)
(mã M) (mã I)
6.1.2. Mã số EAN-8 :
Gồm 8 con số có cấu tạo từ trái sang phải như sau:
- Ba số đầu là mã số quốc gia giống như EAN-13.
- Bốn số sau là mã mặt hàng.
- Số cuối cùng là số kiểm tra.
Mã EAN-8 chỉ sử dụng trên những sản phẩm có kích thước nhỏ, không đủ chỗ
ghi mã EAN-13 (ví dụ như thỏi son, chiếc bút bi). Các doanh nghiệp muốn sử dụng
mã số EAN-8 trên sản phẩm của mình cần làm đơn xin mã tại Tổ chức mã số quốc gia
(EAN-VN). Tổ chức mã số quốc gia sẽ cấp trực tiếp và quản lý mã số mặt hàng (gồm
4 con số) cụ thể cho doanh nghiệp.
• Ví dụ :
893 0130 C
Nhóm 2 GVHD: Đỗ Vĩnh Long
- Mã vạch EAN -13: Kể từ trái, khu vực để trống không ghi ký hiệu nào cả, ký hiệu
bắt đầu (hai vạch dài đầu trên), ký hiệu dãy số bên trái, ký hiệu phân cách (hai
vạch dài hơn), ký hiệu dãy số bên phải, số kiểm tra, ký hiệu kết thúc (hai vạch dài
sau cùng), sau đó là khoảng trống bên phải. Toàn bộ khu vực mã vạch EAN – 13
tiêu chuẩn có chiểu dài 37.29mm và có chiều cao 25.93mm .
Bảng 1: Kích thước mã EAN – 13 và EAN – 8 với độ phóng đại M
Độ
phóng đại
EAN- 13 EAN - 8
Chiều rộng
( mm )
Chiều cao
( mm)
Chiều rộng
( mm )
Chiều cao
( mm )
16
Nhóm 2 GVHD: Đỗ Vĩnh Long
(M)
0.8 29.83 20.74 21.38 17.05
0.9 33.56 23.34 24.06 19.18
1.0 37.29 25.93 26.73 21.31
1.1 41.02 28.52 29.4 23.44
1.2 44.75 31.12 32.08 25.57
1.5 55.94 38.9 40.1 31.97
1.7 63.39 44.08 45.44 36.23
2.0 74.58 51.86 53.46 42.62
Mã vạch EAN – 8 có cấu tạo tương tự nhưng chỉ có chiều dài tiêu chuẩn là
Nhóm 2 GVHD: Đỗ Vĩnh Long
số có tính pháp lý và được cấp độc nhất cho mỗi công ty. Chúng ta thường hay
nói Mã số mã vạch (MSMV) là muốn ám chỉ loại mã số có tính chất pháp lý
như mã số doanh nghiệp chứ không có ý nói đến loại mã số cục bộ.
Còn "mã vạch" như chúng ta vẫn thường nói chính là "ký mã vạch", là ký hiệu
dùng để mã hoá mã số. Bất cứ mã số nào cũng có thể chuyển đổi được thành 1 loại
mã vạch. EAN chỉ cấp cho doanh nghiệp mã số, còn việc chuyển đổi mã số này thành
mã vạch là việc của công ty phải làm, nhưng lưu ý là mã số được EAN cấp phải được
mã hoá bằng loại mã vạch EAN mới có thể hợp pháp lưu hành trên thị trường được, vì
lẽ ta có thể mã hoá mã số EAN bằng 1 loại mã vạch khác như Code39, Code128,
v.v cũng vẫn được như thường. Trường hợp ngược lại, 1 mã số bất kỳ không phải
do EAN cấp vẫn có thể được mã hoá bằng loại mã vạch EAN-13 (nếu đủ 13 ký số),
hoặc EAN-8 (nếu đủ 8 ký số). Nhưng mã vạch EAN trong trường hợp này chỉ được
lưu hành cục bộ.
• Ví dụ: 1 siêu thị có thể mã hoá các mặt hàng của mình bằng loại mã vạch
EAN-13, trong đó mã số được mã hoá là mã mặt hàng do siêu thị tự đặt ra.
6.5.Đọc mã vạch và ứng dụng mã vạch trong bán hàng
Để đọc mã vạch người ta dùng một máy scanner, trong máy scanner có một
nguồn sáng lazer, một bộ phận cảm biến quang điện, một bộ giải mã. Máy quét được
nối với máy tính bằng dây dẫn hoặc bộ phận truyền tín hiệu vô tuyến.
19
Nhóm 2 GVHD: Đỗ Vĩnh Long
Nguyên tắc hoạt động như sau: nguồn sáng lazer
phát ra một chùm tia sáng hẹp quét lên khu vực mã vạch, bộ cảm biến quang điện
nhận ánh sáng phản xạ từ vùng in mã vạch và chuyển nó thành dòng điện có cường độ
20
Nhóm 2 GVHD: Đỗ Vĩnh Long
biến đổi theo ánh sáng phản xạ đó. Tín hiệu điện được dưa qua bộ giải mã và chuyển
về máy tính.
• Một ví dụ về áp dụng MSMV ở cửa hàng: máy quét cùng với máy tính để tính
dễ và rẻ nhất.
Trên film thể hiện cả mã số lẫn mã vạch, mã vạch được cấu tạo căn cứ vào
MSMV để cho máy scanner đọc. Khung đen để đánh dấu ranh giới khung nhưng thực
tế không thể hiện đường viền. Chiều rộng của mã EAN tương ứng với từng độ phóng
đại là cố định. Chiều cao của mã có thể thay đổi trong giới hạn cho phép nên khi chế
tạo film master, các kỹ thuật viên có thể thay đổi cho phù hợp với kích thước của sản
phẩm.
• Các đặc điểm cần lưu ý khi in MSMV EAN :
- Không in chữ hay bất kỳ hình vẽ vào diện tích xung quanh mã (đánh dấu bằng
khung đen trên film master).
- Màu lý tưởng để in mã vạch là màu đen trên nền trắng. Có thể in một số màu
nền và màu vạch khác để bao bì đẹp hơn, khi đó phải tuân thủ theo bảng các
màu nền và màu vạch tiêu chuẩn do tổ chức EAN quốc gia cấp.
- Mã vạch nên đặt đứng, các vạch vuông góc với mặt phẳng đáy sản phẩm.
- Đối với sản phẩm hình trụ đứng (chai, lọ,…) hay các bề mặt cong có đường
kính nhỏ hơn 7.5 cm, mã vạch cần đặt ngang (các vạch song song với mặt đáy
sản phẩm); nếu đường kính lớn hơn 7.5.cm, có thể đặt mã vãch theo chiều
đứng hoặc chiều ngang.
7. Cấu tạo MSMV của đơn vị gửi đi (hay đơn vị gửi đi)
Hàng hóa được vận chuyển phân phối trong các thùng to khối chữ nhật làm
bằng giấy bìa gợn sóng được gọi là bao bì vận chuyển hay còn gọi là bao bì đơn vị
gửi đi, có MSMV để tiện quản lý xuất nhập kho.
7.1.Mã số các đơn vị gửi đi EAN-14 hoặc DUN-14:
Ngày nay, hàng hoá được đóng trong các thùng to, có MSMV để người quản lý
xuất nhập dễ dàng bằng máy vi tính và máy scanner. Do đó,trong việc quản lý số
22
Hình 11: kĩ thuật in opset
Nhóm 2 GVHD: Đỗ Vĩnh Long
lượng hàng hoá trong kho trở nên giản hơn, nhanh chóng chính xác mà không tốn
(số kiểm tra)
Không kể số kiểm tra
23
Nhóm 2 GVHD: Đỗ Vĩnh Long
- Nhà cung cấp các đơn vị gửi đi cần cung cấp cho các đối tác buôn bán của
mình danh sách các số VL này và mô tả chi tiết ý nghĩa của nó.
- Mỗi số VL có ý nghĩa khác nhau về số lượng hàng hóa trong các loại đơn vị
gửi đi. Số VL lớn có nghĩa là nhiều đơn vị tiêu thụ ở bên trong bao bì đơn vị
gửi đi, được thêm vào vị trí đầu tiên bên trái của mã EAN 13.
• Ví dụ: lập mã các đơn vị gửi đi của một mặt hàng kẹo:
Bảng 2: Lập mã các đơn vị gửi đi của một mặt hàng kẹo.
TT
Tên sản
phẩm
Đặc điểm
hoặc kích
thước thùng
Bao gói hoặc
số vật phẩm
đóng (gói)
Khối
lượng 1
đơn vị
Mã EAN – 13
hoặc mã EAN -
14
1 Kẹo gói 30 viên kẹo 120g 893521600011C
2
Hộp
nhỏ
• Ví dụ: thùng bìa chứa giấy gợn sóng.
7.2.2. Dùng mã vạch ITF – 14 thể hiện mã số EAN/DUN – 14
Mã EAN – 13 đòi hỏi chất lượng in cao, nên khi in trên các vật liệu thô như
giấy kraft dùng làm vật liệu đóng gói đơnvị gửi đi (thùng chứa bằng bìa cứng gợn
sóng) thì chất lượng in khó đảm bảo. Do đó, khi in trên các vật liệu đơn vị gửi đi
người ta sẽ dùng mã ITF-14 thay thế cho mã EAN-14 vì mã EAN-14 đòi hỏi chất
lượng in cao.
Khi in mã ITF-14, để chỉ thị chất lượng in của MV người ta dùng chữ H. Nếu 2
nét đứng của chữ H này dính vào nhau thì chứng tỏ rằng chất lượng in không đạt yêu
cầu và phải in lại.
7.2.3. Cấu trúc mã ITF
Mã ITF có cấu trúc tổng thể
như hình vẽ, từ trái sang phải,
gồm:
- Vùng trống.
- Vùng vạch thể hiện các cặp con số.
- Vùng trống.
Mã được viền xung quanh bằng một
khung đen. Khung này có chiều dày cố định là 4.8mm. Khung viền mã tạo điều kiện
thuận lợi khi in mã và giảm nguy cơ quét lệch mã.
7.2.4. Kích thước và độ phóng đại mã ITF
25
Hình 12 :Mã số EAN/DUN – 14 và
mã vạch ITF - 14