Kế toán Tiền Lương - Công ty cổ phần Việt Thụng
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, đứng trước sự bùng nổ về kinh tế
cùng với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp và do nhu cầu xã hội ngày càng đa
dạng đòi hỏi các doanh nghiệp phải củng cố và hoàn thiện hơn nếu muốn tồn tại và phát
triển.
Trong những năm qua nền kinh tế nước ta chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường đã
đạt được rất nhiều kết quả to lớn. Các doanh nghiệp nước ta từng bước thoát khỏi tình trạng
trì trệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhiều doanh nghiệp đã tạo lập và nâng cao khả
năng cạnh tranh của mình trên thương trường, sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận .
Mặc dù vậy, nhiều khó khăn, thách thức vẫn tồn tại và hiện diện nhất là trong xu thế hội
nhập khu vực toàn cầu hiện nay. Bởi khi đó cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt khốc liệt.
Cạnh tranh không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà còn vượt ra khỏi biên giới quốc gia
khu vực và toàn cầu.Trước thực tế đó, mọi sự thờ ơ của doanh nghiệp trong việc nâng cao
năng lực cạnh tranh có thể bị trả giá đắt, quị ngã và phá sản. Để có thể tránh được tình trạng
tồi tệ đó, nâng cao năng lực cạnh tranh là điều cần thiết đối với các doanh nghiệp trong giai
đoạn hiên nay.
Khi doanh nghiệp đã phát triển thì đời sống của các công nhân viên cũng được doanh nghiệp
đảm bảo và tạo điều kiện nâng cao hơn nữa.Với chế độ của thập kỷ gần đây, sự cạnh tranh
ngày càng lớn, con người luôn có tư tưởng tiến thân trong xã hội càng cao thì cuộc sống của
họ càng cao và ngược lại. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tiền lương
là một yếu tố quan trọng của chi phí sản xuất, nó có quan hệ trực tiếp và tác động nhân quả
đối với lợi nhuận của doanh nghiệp. Đối với các chủ doanh nghiệp, tiền lương là một yếu tố
của chi phí sản xuất mà mục đích của các chủ doanh nghiệp là lợi nhuận. Đối với người lao
động, tiền lương nhận được thoả đáng sẽ là động lực kích thích năng lực sáng tạo để làm
tăng năng suất lao động. Khi năng suất lao động tăng thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng,
từ đó lợi ích của người cung ứng sức lao động cũng tăng theo.
Hơn nữa, khi lợi ích của người lao động được bảo đảm bằng mức lương thoả đáng sẽ
tạo ra sự ngăn cách giữa người sử dụng lao động với người lao động làm cho người lao động
có trách nhiệm hơn với hoạt động của doanh nghiệp. Các nhà kinh tế gọi đó là “phản ứng
Đề tài này tập trung nghiên cứu nội dung: kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương.
Mục đích của việc phân tích công tác hạch toán kế toán chi phí lương và các khoản
trích theo lương tại công ty là để thấy được tình hình thực tế của công ty về công tác quản lý
lao động, việc phân bổ và sử dụng lao động đã đạt hiệu quả chưa, các chế độ tiền lương, chế
Trương Văn Minh - QKT 46 ĐH T6 2
Kế toán Tiền Lương - Công ty cổ phần Việt Thụng
độ sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ có phù hợp với chính sách chế độ về lao động tiền
lương, BHXH, BHYT, KPCĐ mà nhà nước đã ban hành. Đồng thời đánh giá công tác quản
lý tiền lương của công ty, từ đó có phương pháp tính toán phù hợp đảm bảo nâng cao năng
suất lao động hoàn thành vượt mức kế hoạch mà công ty đề ra.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: số liệu được thu thập từ
• Bảng tổng hợp lương
• Bảng tính lương, BHXH, BHYT, CPCĐ
• Bảng tiền lương kế hoạch
• Kế hoạch quỹ lương và thu nhập của người lao động
Ngoài ra, còn tham khảo ý kiến của kế toán trưởng, kế toán viên phòng kế toán của
công ty Cổ phần Việt Thụng và giáo viên hướng dẫn; tham khảo sách, tài liệu liên quan đến
đề tài cần nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sẽ được thực hiện ở công ty Cổ Phần Việt Thụng. Nội dung
nghiên cứu của đề tài là: Kế toán tiền lương ở doanh nghiệp, cụ thể là công tác hạch toán kế
toán chi phí lương và các khoản trích theo lương.
Số liệu sử dụng cho việc nghiên cứu là: Bảng tổng hợp lương năm 2008, Bảng tính
lương và BHXH, BHYT, KPCĐ tháng 04/2009.
Trương Văn Minh - QKT 46 ĐH T6 3
Kế toán Tiền Lương - Công ty cổ phần Việt Thụng
Kế toán Tiền Lương - Công ty cổ phần Việt Thụng
- Tính toán các khoản tìên lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động
và thanh toán đầy đủ, kịp thời.
- Kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về lao động, tiền lương,
bảo hiểm xã hội. Đồng thời quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi tiêu quỹ tiền lương. Quỹ
BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Tính toán, phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lương và các khoản trích BHXH,
BHYT, CPCĐ cho đối tượng liên quan.
- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ
tiền lương, quỹ bảo hiểm xã hội, BHYT, KPCĐ từ đó đề xuất các biện pháp khai thác có
hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động, ngăn ngừa các vị phạm kỷ luật lao
động, vi phạm chính sách, chế độ về lao động tiền lương và các khoản trợ cấp bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, chế độ sử dụng chi tiêu KPCĐ, chế độ phân phối theo lao động.
2. Hình thức tính tiền lương, quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương
2.1 Các hình thức tính tiền lương
Các doanh nghiệp thường áp dụng 2 chế độ trả lương cơ bản, phổ biến là:
+ Chế độ trả lương theo thời gian làm việc
+ Chế độ trả lương theo khối lượng sản phẩm (hay công việc hoàn thành)
Tương ứng với hai chế độ tính lương nói trên là hai hình thức tiền lương
+ Hình thức tiền lương thời gian
+ Hình thức tiền lương sản phẩm
2.1.1 Hình thức tiền lương thời gian
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời
gian làm việc, cấp bậc công việc va thăng lương của người lao động
Tính lương tính theo thời gian có thể được thực hiện theo tháng, ngày hoặc giờ làm
việc tuỳ thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp.
Công thức tính tiền lương theo thời gian:
* Mức lương tháng:
Mức lương tháng = Mức lương cơ bản x Hệ số + Tổng hệ số các
Tính lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiện theo những cách sau:
* Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp: áp dụng đối với lao động thuộc bộ phận
trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Tiền lương được
=
Số lượng (khối lượng) sản phẩm
x
Đơn giá
lĩnh trong tháng công việc hoàn thành tiền lương
* Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp: áp dụng đối với lao động gián tiếp phục
vụ sản xuất hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất.
Tiền lương được
=
Tiền lương được lĩnh
x
Tỷ lệ lương
lĩnh trong tháng của bộ phận trực tiếp gián tiếp
Trương Văn Minh - QKT 46 ĐH T6 6
Kế toán Tiền Lương - Công ty cổ phần Việt Thụng
Tỷ lệ lương của bộ phận gián tiếp do đơn vị xác định căn cứ vào tính chất, đặc điểm
của lao động gián tiếp phục vụ sản xuất. Cách tính lương này có tác dụng làm cho những
người phục vụ sản xuất quan tâm đến kết quả hoạt động sản xuất vì nó gắn liền với lợi ích
kinh tế của bản thân họ.
* Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng:
Cách tính này có tác dụng kích thích người lao động không chỉ quan tâm đến số
lượng sản phẩm làm ra mà còn quan tâm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao
động, tiết kiệm nguyên vật liệu. Khoản tiền thưởng này trích từ lợi ích kinh tế mang lại do
việc tăng tỷ lệ sản phẩm có chất lượng cao, giá trị nguyên vật liệu tiết kiệm được.
Việc áp dụng chế độ trả lương phù hợp với từng đối tượng lao động trong doanh
nghiệp được chia làm 2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ.
+ Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân
viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm: tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ
cấp kèm theo lương (như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp làm đêm, làm thêm
giờ, phụ cấp thâm niên.
+ Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân
viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên nghỉ
theo chế độ được hưởng lương (như nghỉ phép, nghỉ lễ, đi học, nghỉ vì ngừng sản xuất do
nguyên nhân khách quan, đi họp…). Ngoài ra tiền lương trả cho công nhân sản xuất nhưng
không mang lại kết quả cuãng được xếp vào lương phụ.
Việc phân chia tiền lương chính, tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọng trong công tác
kế toán tiền lương. Trong công tác kế toán tiền lương chính của công nhân sản xuất thường
được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm vì tiền lương chính của
công nhân sản xuất có quan hệ trực tiếp với khối lượng sản phẩm sản xuất ra, có quan hệ với
năng suất lao động. Trường hợp doanh nghiệp có thực hiện trích trước chi phí tiền lương
nghỉ phép thì sẽ căn cứ vào tiền lương chính của công nhân sản xuất để tính số trích trước
tiền lương nghỉ phép vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp sản xuất không gắn với việc chế tạo sản
phẩm cũng như không quan hệ đến năng suất lao động cho nên tiền lương phụ được phân bổ
một cách gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm. Tiền lương phụ thường được
phân bổ cho từng loại sản phẩm căn cứ theo tiền lương chính công nhân sản xuất của từng
loại sản phẩm.
2.3 Các khoản trích theo lương
2.3.1 Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp khoản chi phí về bảo hiểm theo quy định của nhà nước.
Trương Văn Minh - QKT 46 ĐH T6 8
Kế toán Tiền Lương - Công ty cổ phần Việt Thụng
Quỹ BHXH được tạo ra bằng cách trích theo tỷ lệ phần trăm trên tiền lương phải
thanh toán cho công nhân để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và khấu trừ vào tiền lương
Theo quy định hiện hành, tỷ lệ trích KPCĐ tính vào chi phí trên tiền lương phải trả là
2% trong đó 1% dành cho hoạt động công đoàn cơ sở và 1% cho hoạt động công đoàn của
cấp trên.
Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, nguồn kinh phí công đoàn trích được
sẽ phải nộp một phần lên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp
phục vụ chi tiêu cho hoạt động công đoàn doanh nghiệp.
Tăng cường quản lý lao động, cải tiến và hoàn thiện việc phân bổ và sử dụng có hiệu
quả lực lượng lao động, cải tiến và hoàn thiện chế độ tiền lương, chế độ sử dụng quỹ
BHXH, BHYT, KPCĐ được xem là một phương tiện hữu hiệu để kích thích người lao động
gắn bó với hoạt động sản xuất kinh doanh, rèn luyện tay nghề, nâng cao năng suất lao động.
Trên cơ sở các chế độ về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ nhà nước đã
ban hành, các doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm ngành mình phải tổ chức tốt lao động
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời tính toán, thanh toán đầy
đủ kịp thời các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT đúng chính sách, chế độ; sử
dụng tốt kinh phí công đoàn nhằm khuyến khích người lao động thực hiện tốt nhiệm vụ, góp
phần thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh đơn vị.
3. Hạch toán lao động, tính và thanh toán lương, bảo hiểm xã hội
3.1 Hạch toán lao động:
Trong quản lý và sử dụng lao động ở doanh nghiệp, cần thiết phải tổ chức hạch toán
các chỉ tiêu liên quan về lao động. Nội dung của hạch toán lao động là hạch toán số lượng
lao động, thời gian lao động và kết quả lao động.
+ Hạch toán số lượng lao động: Số lượng lao động trong doanh nghiệp thường có sự
biến động tăng giảm trong từng đơn vị, bộ phận cũng như phạm vi toàn doanh nghiệp. Sự
biến động trong doanh nghiệp có ảnh hưởng đến cơ cấu lao động, chất lượng lao động và do
đó làm ảnh hưởng đến việc thực hiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để phản ánh số lượng lao động hiện có và theo dõi sự biến động lao động trong từ
đơn vị, bộ phận doanh nghiệp sử dụng “Sổ danh sách lao động”. Cơ sở để ghi vào sổ là các
chứng từ ban đầu về tuyển dụng, các quyết định thuyên chuyển công tác, nâng bậc, thôi việc,
hưu trí… Việc ghi chép vào “sổ danh sách lao động” phải đầy đủ, kịp thời làm cơ sở cho
việc lập báo cáo về lao động và phân tích tình hình biến động về lao động trong doanh
chứng từ: phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán.
Tuỳ theo loại hình, đặc điểm sản xuất, nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh mà doanh
nghiệp sẽ chọn sử dụng chứng từ thích hợp để phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác kết quả
lao động.
Trương Văn Minh - QKT 46 ĐH T6 11
Kế toán Tiền Lương - Công ty cổ phần Việt Thụng
Căn cứ chứng từ hạch toán kết quả lao động kế toán lập Sổ tổng hợp kết quả lao
động nhằm tổng hợp kết quả lao động của từng cá nhân, bộ phận và toàn đơn vị làm cơ sở
cho việc tính toán năng suất lao động và tính tiền lương theo sản phẩm cho công nhân viên.
3.2 Tính và thanh toán lương, trợ cấp bảo hiểm xã hội:
Hàng tháng, trên cơ sở tài liệu hạch toán về thời gian lao động và kết quả lao động
cũng như chế độ, chính sách về lao động – tiền lương và bảo hiểm xã hội mà nhà nước ban
hành, kế toán tiến hành tính tiền lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân
viên. Sau khi có kết quả tính toán tiền lương phải trả cho từng người được tổng hợp theo
từng bộ phận và phản ánh vào “Bảng thanh toán tiền lương” lập cho bộ phận đó.
Trường hợp công nhân viên được hưởng trợ cấp BHXH, thì căn cứ vào số ngày thực
tế nghỉ việc được hưởng trợ cấp BHXH phản ánh trên các chứng từ hạch toán lao động liên
quan như: “Phiếu nghỉ hưởng BHXH”, “Biên bản điều tra tai nạn lao động”… để tính toán
lập “Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội”. Bảng thanh toán BHXH được lập cho từng đơn vị
sử dụng lao động hoặc lập chung cho toàn doanh nghiệp căn cứ vào kết quả tính trợ cấp
BHXH của từng người.
Bảng thanh toán tiền lương của các bộ phận trong doanh nghiệp là cơ sở để chi trả,
thanh toán lương cho người lao động, và là cơ sở để kế toán tổng hợp, phân bổ tiền lương và
tính trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn – Lập bảng phân bổ tiền
lương và bảo hiểm xã hội.
Việc trả lương cho công nhân viên trong doanh nghiệp thường được tiến hành 2 lần
trong tháng, lần đầu doanh nghiệp tạm ứng lương cho công nhân viên theo tỷ lệ nhất định
căn cứ vào lương cấp bậc. Sau khi tính lương và các khoản phải trả khác cho công nhân viên
trong tháng doanh nghiệp tiến hành thanh toán số tiền công nhân viên còn được lĩnh trong
toán sử dụng các tài khoản 334 – “Phải trả công nhân viên” và tài khoản 338 – “ Phải trả,
phải nộp khác”
* Tài khoản 334 – Phải trả công nhân viên
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các
khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng,
BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên.
* Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp
khác ngoài nội dụng đã phản ánh ở các tài khoản khác.
Hàng tháng, kế toán tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ
theo từng đối tượng sử dụng lao động (bộ phận sản xuất, loại sản phẩm…) và tính, trích
BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định trên cơ sở tổng hợp tiền lương phải trả và các tỷ lệ
trích BHXH, BHYT, KPCĐ được thực hiện trên “Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã
hội”
Trương Văn Minh - QKT 46 ĐH T6 13
Kế toán Tiền Lương - Công ty cổ phần Việt Thụng
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương
thực tế phải trả (gồm lương chính, lương phụ và các khoản khác), BHXH, BHYT, KPCĐ
phải trích nộp trong tháng cho các đối tượng sử dụng lao động (ghi Có TK 334, 335, TK 338
(3382, 3383, 3384)
Số liệu của Bảng phân bổ tiền lương và BHXH được sử dụng để ghi vào sổ tổng hợp
và các sổ kế toán chi tiết có liên quan, đồng thời được sử dụng để tính giá thành thực tế sản
phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành.
4.2 Phương pháp hạch toán tổng hợp tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí
công đoàn:
Hàng tháng, tính tiền lương, tiền công và những khoản phụ cấp theo quy định phải
trả cho công nhân viên, ghi:
Nợ TK 622 – lương công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627 – lương công nhân quản lý sản xuất
Nợ TK 338 – phải trả, phải nộp khác
Có TK 111, 112
- Chi BHXH, KPCĐ tại đơn vị, ghi:
Nợ TK 338 – phải trả, phải nộp khác
Có TK 111 – tiền mặt
Có TK 112 – tiền gửi ngân hàng
- Số bảo hiểm xã hội được cơ quan bảo hiểm xã hội cấp, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 338 – phải trả, phải nộp khác
4.3 Sơ đồ tài khoản:
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VIỆT THễNG
Trương Văn Minh - QKT 46 ĐH T6 15
TK 141,138, 338
TK 334
TK 622, 627, 641,
642, 241
Kế toán Tiền Lương - Công ty cổ phần Việt Thụng
Trương Văn Minh - QKT 46 ĐH T6 16
Tính thuế thu nhập CNV Tiền thưởng phải trả từ
Các khoản khấu trừ
TK 338 (3383)
TK 333 (3338)
BHXH phải trả thay
Ứng trước & thanh toán
TK 431 (4311)
TK 111
v o là ương
Tiền lương, tiền công
Cơ quan BHXH về khoản
DN đã chi
Kế toán Tiền Lương - Công ty cổ phần Việt Thụng
1. Phiếu chi số 200 ngày 8/3/2000, kèm theo giấy báo nợ ngân hàng số 128 ngày
8/3/2000, rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt để tạm ứng lương kỳ 1 cho công nhân
100.000
2. Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương tháng 3/2000 tổng hợp tiền lương phải trả
cho CBCNV ở các bộ phận như sau:
- Lương công nhân sản xuất 120.000 trong đó có tiền lương nghỉ phép 1.000
- Lương nhân viên phân xưởng 5.000
- Lương nhân viên bán hàng 1.000
- Lương nhân viên quản lý 14.000, trong đó tiền lương nghỉ phép 200.
3. Trích BHXH (15%), BHYT (2%), kinh phí công đoàn (2%) vào chi phí sản xuất
và khấu trừ lương tiền nộp hộ BHXH (5%), BHYT (1%).
• Căn cứ vào các chứng từ và tài liệu trên, kế toán lập định khoản kế toán để ghi sổ
kế toán trong tháng 3/2000 như sau:
• 1. Nợ TK 111 : 100.000
Có TK 112 : 100.000
2. Nợ TK 622 : 119.000
Nợ TK 627 : 5.000
Nợ TK 641 : 1.000
Nợ TK 642 : 14.000
Nợ TK 335 : 1.000
Có TK 334 : 140.000
3. Nợ TK 622 : 2.380
Có TK 335 : 2.380
4. Nợ TK 622 : 22.800 (120.000 x 19%)
Nợ TK 627 : 950 (5.000 x 19%)
Nợ TK 641 : 190 (1.000 x 19%)
Chi phí lao động gián tiếp không thể tính được một cách chính xác và cho từng sản
phẩm cụ thể mà sẽ được tính là một phần của chi phí sản xuất chung.
5.2 Chi phí lương ngoài sản xuất gồm:
+ Chi phí lương nhân viên bán hàng
+ Chi phí lương nhân viên quản lý doanh nghiệp
Trương Văn Minh - QKT 46 ĐH T6 19
Kế toán Tiền Lương - Công ty cổ phần Việt Thụng
Đây là những chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất liên quan đến việc quản lý
chung và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá.
5.2.1 Chi phí lương nhân viên bán hàng: là bao gồm các khoản tiền lương phải trả cho nhân
viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm hàng hoá, vận chuyển hàng hoá đi
tiêu thụ và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
5.2.2 Chi phí lương nhân viên quản lý doanh nghiệp: gồm tiền lương và các khoản phụ cấp,
ăn ca phải trả cho Ban giám đốc, nhân viên ở các phòng ban và các khoản trích KPCĐ,
BHXH, BHYT.
PHẦN II
TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT THễNG
I - Đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Việt Thụng
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT THễNG
- Trụ sở giao dịch:1222A /Nguyễn Bỉnh Khiêm - Ngô Quyền - Hải Phòng
- Điện thoại : 0313.744544
- Mã số thuế: 0200637935
- Giám đốc : Ông Phạm Quang Thuấn
1 . Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Việt Thụng
Công ty được thành lập từ năm 2006, khi nền kinh tế của nước ta còn gặp phải nhiều
vấn đề hết sức khó khăn. Nhưng Công ty đã từng bước khắc phục mọi gian khó để đi lên,
trong những năm đầu hoạt động, cán bộ công nhân viên chỉ có 9 người, cơ sở vật chất còn
nghèo nàn lạc hậu.
trước cơ quan chủ quản, trước nhà nước, trước tập thể công nhân viên.
Dưới giám đốc là phó giám đốc, hệ thống các phòng ban phân giúp việc cho Giám đốc và
phó giám đốc
Trương Văn Minh - QKT 46 ĐH T6 21
Kế toán Tiền Lương - Công ty cổ phần Việt Thụng
2.2 Sơ đồ tổ chức:
Giám đốc
Phòng kế
Toán
Phòng thương
Vụ
Kế toán tài
chính, tổng
hợp
Quỹ
Tổ áp tải
Giao nhận
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty theo kiểu trực tuyến chức năng, mọi tổ
chức đều do Giám đốc quyết định, các phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu cho
giám đốc.
Bộ máy quản lý công ty gồm: 1 Giám đốc
- Giám đốc là người lãnh đạo, điều hành tất cả mọi hoạt động sản kinh doanh của công ty và
chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh.
- Phó giám đốc công ty là người giúp việc cho giám đốc, được giám đốc uỷ
2.3 Chức năng của các phòng, ban
* Phòng kế toán tài vụ:
Tham mưu cho hội đồng thành viên và giám đốc hoạch định chính sách, vận
hành nguồn tài chính của công ty trong từng thời kỳ; xây dựng phương án phân phối lợi
10396559
19975558
4 Sản phẩm dầu Mobillux EP3 lít 11780 11266 5598
Trương Văn Minh - QKT 46 ĐH T6 23
Kế toán Tiền Lương - Công ty cổ phần Việt Thụng
Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của
công ty trong 2 năm qua:
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2009
1. Bố trí cơ cấu vốn:
- Tài sản cố định/tổng số tài sản (%)
- Tài sản lưu động/ tổng số tài sản (%)
23,35
71,63
18,88
75,36
2. Tỷ suất lợi nhuận:
- Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu(%)
- Tỷ suất lợi nhuận/vốn(%)
0,59
3,12
0,52
1,98
3. Tình hình tài chính:
- Tỷ lệ nợ phải trả so với toàn bộ tài sản (%)
- Khả năng thanh toán %
+ Tổng quát: tài sản lưu động /nợ ngắn hạn
+ Thanh toán nhanh: tiền hiện có/nợ ngắn hạn
72,37
121,70
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty cổ phần Việt Thụng
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
- Kế toán trưởng:
+ Có nhiệm vụ hướng dẫn chế độ, thể lệ kinh tế tài chính cho mọi nhân viên trong
phòng Kế toán – Tài vụ. Tiến hành tổ chức và điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, tham
mưu cho Giám đốc về các hoạt động kinh doanh.
+ Khi quyết toán được lập xong, kế toán trưởng có nhiệm vụ thuyết minh, phân tích
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để giúp ban giám đốc ra quyết định và có biện pháp
Trương Văn Minh - QKT 46 ĐH T6 25
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán viên Kế toán kho Thủ quỹ
K
ế