Nghiên cứu phục hồi và phát triển nguồn lợi trai tai tượng (họ Tridacnidae) ở biển Việt Nam - Pdf 25



ii BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN NGHIÊN CỨU HẢI SẢN
224 Lê Lai, Hải Phòng BÁO CÁO
TỔNG KẾT KHOA HỌC KỸ THUẬT ĐỀ TÀI

“NGHIÊN CỨU PHỤC HỒI VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI
TRAI TAI TƯỢNG (HỌ TRIDACNIDAE) Ở BIỂN VIỆT NAM”
(Đề tài độc lập cấp Bộ)
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Quang Hùng Xác nhận đã sửa chữa theo ý kiến của Hội đồng
Chủ tịch Hội đồng GS.TSKH. Đặng Ngọc Thanh


12 Ths. Lê Doãn Dũng nt
13 KS. Nguyễn Kim Thoa nt
14 KS. Đồng Thị Dung nt
15 Ths. Nguyễn Công Thành nt
16 KS. Vũ Minh Hào nt
17 KS. Nguyễn Duy Thành nt
18 KS. Đỗ Thi Tuyết nt
19 Ths. Phùng Bảy Viện Nghiên cứu NTTS III
20 KS. Huỳnh Đức Tâm nt
21 KS. Trần Thị Hiền nt
22 KS. Phan Thị Thương Huyền nt
23 TS. Trần Thanh Lan Trung Tâm Nhiệt đới Việt - Nga
24 Ths. Hoàng Thùy Dương nt
25 Ths. Nguyễn Hoàng Giang Vườn Quốc Gia Côn Đảo
26 TS. Đặng Thị Lụa Viện Nghiên cứu NTTS I
27 Ths. Đồng Thanh Hà nt
28 KS. Nguyễn Thị Hà nt
29 TS. Nguyễn Văn Quân Viện Tài Nguyên và Môi trường biển
30 KS. Nguyễn Đức Thế nt
31
Cán bộ khoa học và cơ quan
quản lý thủy sản các địa phương.
Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Vịnh Nha Trang,
Hòn Cau, Phú Quí, Côn Đảo, Phú Quốc
và Nam Yết.
ii
TÓM TẮT BÁO CÁO TỔNG KẾT

rạn san hô; Đánh giá được trữ lượng và số lượng cá thể của từng loài theo các nhóm
kích thước khác nhau. Bước đầu nghiên cứu khả năng sinh sản nhân tạo: đã nuôi vỗ
thành thục và cho đẻ thành công 03 loài Trai tai tượng (Tridacna squamosa, T.
maxima, T. crocea) ở qui mô thử nghiệm. Nuôi phục hồi tại vùng rạn san hô và nuôi
trong ô lồng trên biển theo các mô hình khác nhau. Ngoài ra, dựa trên cơ sở khoa học
và phân tích kết quả
điều tra, nghiên cứu ngoài thực địa, đề tài đã đề xuất được các
giải pháp có tính khoa học và thực tiễn, góp phần phục hồi và phát triển nguồn lợi
Trai tai tượng (họ Tridacnidae) ở biển Việt Nam.
Nhìn chung, tập thể cán bộ khoa học của đề tài đã hoàn thành tốt các nội dung
nghiên cứu theo đúng tiến độ, đáp ứng được mục tiêu đề ra và thu được nhiều kết quả
có giá trị
khoa học, thực tiễn và có đủ độ tin cậy. Kết quả nghiên cứu của đề tài có ý
nghĩa quan trọng, là cơ sở khoa học và ứng dụng thực tiễn, góp phần cho việc khôi
phục, bảo vệ và phát triển nguồn lợi các loài Trai tai tượng (họ Tridacnidae) ở biển
Việt Nam. Kết quả nghiên cứu hàng năm đã cung cấp cơ sở khoa học cần thiết cho cơ
quan quản lý CITES và Tổng Cục Th
ủy sản để làm căn cứ xây dựng hạn ngạch xuất
khẩu từng loài Trai tai tượng nhằm đảm bảo khai thác bền vững, không ảnh hưởng
đến quần thể ngoài tự nhiên (theo qui định tại phụ lục II, CITES và đáp ứng yêu cầu
của cơ quan CITES quốc tế). iii
MỤC LỤC
TT Nội dung Trang
BẢNG CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1

3.1.1.5. Hàm lượng kim loại trong nước 77
3.1.1.6. Đánh giá tổng thể chất lượng môi trường 80
3.1.2. Sinh vật phù du tại vùng biển phân bố của trai tai tượng 82
3.1.2.1. Thực vật phù du 82
3.1.2.2. Động vật phù du 86
3.1.3. Mối liên quan giữa môi trường và nguồn lợi trai tai tượng 88
3.1.4. Ảnh hưởng của môi trường đến nguồn lợi trai tai tượng 95
3.2. Hiện trạng nguồn lợi trai tai tượng 98
3.2.1. Thành phần loài và đặc điểm hình thái phân loại 98
3.2.2. Đặc điểm phân bố sinh thái của quần xã trai tai tượng 102
3.2.2.1. Phân bố theo vùng địa lý 102
3.2.2.2. Phân bố theo cấu trúc nền đáy và địa hình đới rạn san hô 104
3.2.2.3. Phân bố theo độ sâu 110
3.2.2.4. Phân bố tần suất nhóm chiều dài 112
3.2.3. Một số đặc điểm sinh học của trai tai tượng 116
3.2.3.1. Tương quan giữa chiều dài và khối lượng 116
3.2.3.2. Đặc điểm dinh dưỡng 118
3.2.3.3. Đặc điểm sinh học sinh sản 121
3.2.3.4. Ước tính tuổi của các loài trai tai tượng 126
3.2.4. Trữ lượng tức thời và khả năng khai thác nguồn lợi trai tai tượng 128
3.2.4.1. Trữ lượng tức thời 128
3.2.4.2. Khả năng khai thác 131
3.2.4.2.1. Khả năng khai thác bền vững tối đa (MSY) 132
3.2.4.2.2. Khả năng khai thác theo qui định về kích cỡ khai thác cho phép 134
3.3. Tình hình khai thác, sử dụng nguồn lợi trai tai tượng 138
3.3.1. Ngư cụ và phương thức khai thác 138
3.3.2. Địa điểm và mùa vụ khai thác 142
3.3.3. ảnh hưởng của hoạt động khai thác đến nguồn lợi trai tai tượng 142
3.3.4. Cường lực, năng suất và sản lượng khai thác trai tai tượng 143
3.3.5. Tình hình chế biến và tiêu thụ sản phẩm 145

3.6.1.2. Biện pháp khai thác hợp lý, bảo vệ và quản lý bền vững nguồn lợi 182
3.6.2. Biện pháp kết hợp mang tính dài hạn 184
3.6.2.1. Giải pháp chung về bảo vệ môi trường và hệ sinh thái rạn san hô 184
3.6.2.2. Giải pháp kinh tế – xã hội và sinh kế thay thế 184
3.6.2.3. Giải pháp tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng 185
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 187
KẾT LUẬN 187
KIẾN NGHỊ 189
LỜI CẢM ƠN 190
TÀI LIỆU THAM KHẢO 191
PHỤ LỤC 209
vi
BẢNG CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Chú giải
1. ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á (The Asian Development
Bank)
2. CITES Công ước về Buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang
dã nguy cấp (Convention on International Trade in
Endangered Species of Wild Fauna and Flora)
3. CR Các loài có nguy cơ tuyệt chủng cực kỳ lớn (Critically
endangered)
4. ĐVTM Động vật thân mềm
5. ĐVPD Động vật phù du
6. EN Các loài có nguy cơ tuyệt chủng rất lớn (Endangered)
7. FAO Tổ chức Nông lương Liên hiệp quốc (Food and Agriculture
Organization of the United Nations)
8. GHCP Giới hạn cho phép


TT Tên bảng Trang
Bảng 1. 1. Mùa vụ sinh sản của các loài trai tai tượng trên thế giới 20
Bảng 1.2. Sản lượng xuất khẩu trai tai tượng vảy (T. squamosa) của một số
nước/lãnh thổ trên thế giới (1994-2003)…………………………………………24
Bảng 2. 1. Bảng phân loại trầm tích biển theo thành phần cấp độ hạt 45
Bảng 2. 2. Giới hạn cho phép một số thông số trong môi trường nước…………… 47
Bảng 3. 1. Thông số môi trường cơ bản trong nước tại tại 08 đảo nghiên c
ứu 72
Bảng 3. 2. Hàm lượng muối dinh dưỡng trong nước tại 08 đảo nghiên cứu 73
Bảng 3. 3. Hàm lượng xyanua và dầu trong nước tại 08 đảo nghiên cứu 76
Bảng 3. 4. Hàm lượng kim loại trong nước tại 08 đảo nghiên cứu 79
Bảng 3. 5. Chỉ số tai biến môi trường tại 08 đảo nghiên cứu 80
Bảng 3. 6. So sánh mức độ phong phú về số lượng loài tại 08 đảo nghiên cứu 82
Bảng 3. 7. Số lượng loài, chi, họ thực vật phù du t
ại 08 đảo nghiên cứu 83
Bảng 3. 8. Mật độ thực vật phù du ở 08 đảo nghiên cứu 84
Bảng 3. 9. Mật độ trung bình và tỷ lệ của các ngành tảo ở 08 đảo nghiên cứu 85
Bảng 3. 10. Chỉ số đa dạng và giá trị đa dạng của TVPD tại 08 đảo nghiên cứu86
Bảng 3. 11. Số lượng và tỷ lệ các nhóm loài ĐVPD ở 08 đảo nghiên cứu 87
Bảng 3. 12. Số lượng thành phần loài ĐVPD
ở 08 đảo nghiên cứu 87
Bảng 3. 13. Điều kiện môi trường sống phù hợp của Trai tai tượng 89
Bảng 3. 14. Biến động giá trị nhiệt độ nước biển theo từng vùng tại Việt Nam . 92
Bảng 3. 15. Tổng hợp thành phần độ hạt trầm tích tại khu vực nghiên cứu 94
Bảng 3. 16. So sánh thành phần loài tảo ngoài môi trường nước và trong hệ
thống tiêu hoá của loài Trai tai tượng vảy T. squamosa 120
Bảng 3. 17. Sứ
c sinh sản của một số loài Trai tai tượng phân bố ở Việt Nam 123
Bảng 3. 18. Tốc độ tăng trưởng trung bình theo các giai đoạn và ước tính tuổi tối

Bảng 3. 34. Hạn ngạch xuất khẩu trai tai tượng năm 2010 152
Bảng 3. 35. Hạn ngạch xuất khẩu trai tai tượng cho mộ
t số doanh nghiệp
(Đợt 1 năm 2011) 152
Bảng 3. 36. Đề xuất hạn ngạch khai thác, xuất khẩu trung bình tối đa hàng năm
cho 03 loài Trai tai tượng tại 08 đảo nghiên cứu ở biển Việt Nam 155
Bảng 3. 37. Kết quả thử nghiệm kích thích sinh sản các loài trai tai tượng 158
Bảng 3. 38. Kết quả thử nghiệm sinh sản nhân tạo trai tai tượng 2009-2010 159
Bảng 3. 39. Thông số môi trường cơ bản tại Vũng Ngán - Nha Trang 170
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG BÁO CÁO

TT Tên hình Trang
Hình 1. 1. Hình ảnh 6 loài Trai tai tượng phổ biển trên thế giới 15
Hình 1. 2. Phân bố của một số loài trai tai tượng trên thế giới 17
Hình 1. 3. Sơ đồ cấu tạo nội quan liên và hoạt động của tảo Zooxanthellae 18
Hình 1.4. Mô phỏng chu kỳ sinh sản và vòng đời của trai tai tượng (Tridacnidae)
21
Hình 1.5. Nuôi giữ trai tai tượng trong các khay nhựa đặt trong lồng bè tại cơ sở
nuôi của công ty TNHH Đông Thành Hưng - Nha Trang 27
Hình 1.6. Nuôi giữ trai tai tượ
ng trong các bể xi măng tại cơ sở nuôi của công ty
TNHH Hải Mã - Nha Trang 27
Hình 2. 1. Địa điểm nghiên cứu nguồn lợi Trai tai tượng (họ Tridacnidae) tại 8
đảo ở biển Việt Nam 36
Hình 2.2. Trạm vị khảo sát nguồn lợi trai tai tượng tại đảo Cù Lam Chàm 37
Hình 2. 3. Trạm vị khảo sát nguồn lợi trai tai tượng tại đảo Lý Sơn 37

Hình 3.2. Độ muối nước biển tạ
i tại 08 đảo nghiên cứu 70
Hình 3. 3. Hàm lượng oxy hoà tan tại tại 08 đảo nghiên cứu 71
Hình 3.4. Trị số pH tại tại 08 đảo nghiên cứu 71
Hình 3. 5. Trị số độ đục trung bình tại tại 08 đảo nghiên cứu 73
Hình 3. 6. Hàm lượng phosphate tại tại 08 đảo nghiên cứu 74
Hình 3. 7. Hàm lượng amonia tại tại 08 đảo nghiên cứu 74
Hình 3. 8. Hàm lượng nitrite tại tại 08 đảo nghiên cứu 75
Hình 3. 9. Hàm lượng nitrate tại tại 08 đả
o nghiên cứu 75
Hình 3. 10. Hàm lượng Xyanua trong nước tại tại 08 đảo nghiên cứu 76
Hình 3. 11. Hàm lượng dầu trong nước tại 8 đảo nghiên cứu 77
Hình 3. 12. Hàm lượng sắt tại 08 đảo nghiên cứu 78
Hình 3. 13. Hàm lượng đồng tại 08 đảo nghiên cứu 78
Hình 3. 14. Hàm lượng chì tại 08 đảo nghiên cứu 79
Hình 3. 15. Hàm lượng kẽm tại 08 đảo nghiên cứu 79
Hình 3. 16. Chỉ số tai biến môi trường tại 08 đảo nghiên cứu 81
Hình 3. 17. Tỷ
lệ trung bình các ngành tảo tại 08 đảo nghiên cứu 82
Hình 3. 18. Khối lượng trung bình động vật phù du ở 08 đảo nghiên cứu 88
Hình 3. 19. Phân bố của một số loài trai tai tượng trên thế giới 90
Hình 3. 20. Mối liên quan giữa mật độ phân bố Trai tai tượng và nhiệt độ 91
Hình 3. 21. Biến động giá trị nhiệt độ không khí theo thời gian 91
Hình 3. 22. Mối liên quan giữa mật độ phân bố Trai tai tượng và độ muối 93
Hình 3. 23. Đặc điểm hình thái phân loại loài Tridacna squamosa
Lamark, 1819
99
Hình 3. 24. Đặc điểm hình thái phân loại loài Tridacna maxima (Roding, 1789)
100
Hình 3. 25. Đặc điểm hình thái phân loại loài Tridacna crocea (Lamarck, 1819)

Hình 3. 43. Tỷ lệ % thành phần thức ăn trong hệ tiêu hóa của loài T. squamosa
118
Hình 3. 44. So sánh thành phần loài tảo có trong hệ tiêu hóa của loài T.
squamosa phân bố tại 08 đảo nghiên cứu 118
Hình 3.45. Một số loài tảo tiêu biểu bắt gặp trong hệ tiêu hóa của Trai tai tượng
120
Hình 3. 46. Giải phẫu mô học các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục 125
Hình 3. 47. Máy nén khí và ống dẫn hơi dùng cho ng
ư dân khi lặn khai thác 139
Hình 3. 48. Hệ thống bể nuôi vỗ Trai tai tượng bố mẹ tại Viện Nghiên cứu NTTS
III, Nha Trang 157
Hình 3. 49. Tỷ lệ sống và tỷ lệ thành thục của Trai tai tượng bố mẹ 157
Hình 3. 50. Tỷ lệ đẻ, tỷ lệ trứng thụ tinh, tỷ lệ nở và tỷ lệ sống của ấu trùng đến
giai đoạn chữ D (giá trị trung bình năm 2009-2010) 160
Hình 3. 51. Giai đoạn phát triển của trứng và ấu trùng của loài trai tai tượng vảy
(T. squamosa) 162 xii
Hình 3. 52. Ảnh hưởng của mật độ ương đến tỷ lệ sống của ấu trùng 163
Hình 3. 53. Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến tỷ lệ sống của ấu trùng 163
Hình 3. 54. Tốc độ sinh trưởng của ấu trùng ở các chất đáy khác nhau 165
Hình 3. 55. Tỷ lệ sống của ấu trùng ở các chất đáy khác nhau đến 8 ngày tuổi165
Hình 3. 56. Giai đoạn phát triển của ấ
u trùng trai tai tượng vảy T. squamosa 166
Hình 3. 57: Tốc độ tăng trưởng về chiều dài (A) và chiều cao (B)
của loài T. squamosa ở các mật độ nuôi khác nhau trong bể xi măng 168
Hình 3. 58: Tốc độ tăng trưởng về chiều rộng (A) và khối lượng (B) của loài T.
squamosa ở các mật độ nuôi khác nhau trong bể xi măng 168
Hình 3. 59. Tỷ lệ sống của loài T. squamosa ở các mật độ nuôi khác nhau

1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. MỞ ĐẦU
Họ Trai tai tượng (Tridacnidae) thuộc lớp động vật thân mềm (ĐVTM) hai
mảnh vỏ (Bivalvia), lớp phụ Heterodonta, Bộ Veneroida. Kết quả nghiên cứu,
thống kê trên thế giới cho thấy, các loài thuộc họ trai tai tượng (Tridacnidae) chỉ
phân bố trong các rạn san hô ở vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới thuộc khu vực
Ấn Độ - Thái Bình Dương (Lucas, 1988; Rosewater, 1965). Những nghiên cứu trước
đ
ây ở biển Việt Nam đã thống kê có 5 loài trong tổng số 9 loài Trai tai tượng (họ
Tridacnidae) đã phát hiện trên thế giới, nằm trong 2 giống Tridacna và Hippopus.
Trong đó, loài có kích thước lớn nhất là Tridacna gigas và loài có kích thước nhỏ
nhất là Tridacna crocea.
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến nguồn lợi Trai tai
tượng (họ Tridacnidae), trong đó đã thống kê được danh mục thành phần loài, phân
bố nguồn lợi, bước đầu nghiên cứu sản xu
ất giống và nuôi thương phẩm một số loài
thuộc họ Trai tai tượng (Tridacnidae), đã triển khai một số hoạt động liên quan đến
phục hồi, tái tạo nguồn lợi tự nhiên ở nhiều nơi. Tuy nhiên, ở Việt Nam, mặc dù đã
có một số ít công trình nghiên cứu/bài báo công bố có liên quan đến nguồn lợi Trai
tai tượng (họ Tridacnidae). Nhưng chúng ta cũng cần nhìn nhận thực tế, khách quan
về một số vấn
đề còn tồn tại và hạn chế như sau:
• Từ trước đến nay, hầu như chưa có một công trình nghiên cứu nào về đánh giá
nguồn lợi họ Trai tai tượng (Tridacnidae) được thực hiện một cách đầy đủ và đồng bộ
ở biển Việt Nam. Một số ít thông tin liên quan đến thành phần loài, phân bố nguồn lợi
các loài Trai tai tượng thuộc họ Tridacnidae mới chủ yếu thu thập được từ các
chươ
ng trình điều tra cơ bản về nguồn lợi động vật đáy nói chung, nhưng cũng chưa
được đầy đủ và chưa phản ánh đúng được hiện trạng nguồn lợi Trai tai tượng ở biển

thời cấm xuất khẩu các loài Trai tai tượng (Tridacna spp.) từ Việt Nam đến các nước
trên thế giới do phía Việt Nam chưa xây dựng được hạn ngạch xuất khẩu cho từng
loài Trai tai tượng. Tuy nhiên, cho đến nay tại Việt Nam chưa có những nghiên cứu,
điều tra tổng thể nào về Trai tai tượng, do đó thông tin v
ề các loài này còn rất hạn
chế, việc xây dựng hạn ngạch cần được thực hiện dựa trên các nghiên cứu, điều tra
thực tế, bảo đảm việc khai thác và xuất khẩu Trai tai tượng được bền vững, không
ảnh hưởng tới quần thể ngoài tự nhiên.
Từ những tồn tại, hạn chế nêu trên và trước thực trạng khai thác quá mức cùng
với nhu cầu thị trường xuất khẩ
u trên thế giới ngày càng gia tăng đã làm suy giảm
nghiêm trọng nguồn lợi các loài Trai tai tượng (họ Tridacnidae). Để có đầy đủ cơ sở
khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng hạn ngạch khai thác và xuất khẩu, phục hồi
và phát triển nguồn lợi Trai tai tượng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã
giao cho Viện Nghiên cứu Hải sản chủ trì thực hiện đề tài “Nghiên cứu phục hồi và
phát triển nguồn l
ợi Trai tai tượng (họ Tridacnidae) ở biển Việt Nam“. Thời gian
thực hiện đề tài tring 36 tháng (từ 5/2009-12/2011).

3
2. TRÍCH LƯỢC THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
1
Tên đề tài: 2 Mã số:
“Nghiên cứu phục hồi và phát triển nguồn lợi Trai tai
tượng (họ Tridacnidae) ở biển Việt Nam”.

3

Nam/Nữ: Nam
Học vị: Thạc Sỹ Năm đạt học vị: 2003
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên Chức vụ: Phó Viện Trưởng
Điện thoại: (CQ): (0313) 767.277 - (NR): (0313) 941.428 - Mobile: 0913.034.621
Fax: (0313) 836.812 E-mail: [email protected]

Tên cơ quan đang công tác: Viện Nghiên cứu Hải sản
Địa chỉ cơ quan: 224 (170 cũ) Lê Lai, Ngô Quyền, Hải Phòng
Địa chỉ nhà riêng: 45 C/274 Lạch Tray, Lê Chân, Hải Phòng
9Cơ quan chủ trì đề tài
Tên cơ quan chủ trì đề tài: Viện Nghiên cứu Hải sản
Điện thoại: (0313).836.135 Fax: (0313) 836.812
E-mail: [email protected]

Website: www.rimf.org.vn

Địa chỉ: 224 (170 cũ) Lê Lai, Ngô Quyền, Hải Phòng
Họ và tên thủ trưởng cơ quan: PGS. TS. Đỗ Văn Khương
Số tài khoản: 301.01.00.00003
Ngân hàng: Kho bạc Nhà nước, Thành Phố Hải Phòng
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn 4
10 Mục tiêu của đề tài:
• Mục tiêu chung (theo đặt hàng của Bộ NN&PTNT): “Xây dựng cơ sở khoa học cho việc
phục hồi và phát triển nguồn lợi trai tai tượng ở biển Việt Nam”.
• Mục tiêu cụ thể (cụ thể hóa mục tiêu đặt hàng):
- Mục tiêu 1
: Đánh giá được hiện trạng nguồn lợi, khả năng khai thác bền vững và một số

- Điều tra, thống kê tình hình sử dụng nguồn lợi Trai tai tượng ở Việt Nam.
• Nội dung 3.
Nghiên cứu thử nghiệm sản xuất giống nhân tạo và thử nghiệm nuôi phục
hồi, tái tạo nguồn lợi trai tai tượng ở vùng rạn san hô:
- Nghiên cứu, thử nghiệm sản xuất giống nhân tạo một số loài Trai tai tượng thuộc họ
Tridacnidae (trong đó tập trung chủ yếu vào loài Tridacna squanmosa Lamarck, 1819).
- Nghiên cứu, triển khai thử nghiệm nuôi phục hồi, tái tạo nguồn lợi Trai tai tượng ở vùng r
ạn
san hô tại khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang.
- Phân tích, đánh giá hiệu quả và đề xuất mô hình nuôi phù hợp để phục hồi, tái tạo nguồn lợi
Trai tai tượng ở ngoài tự nhiên. 5
• Nội dung 4.
Phân tích cơ sở khoa học, đánh giá tổng hợp nhằm đề xuất biện pháp phục
hồi và phát triển nguồn lợi Trai tai tượng ở biển Việt Nam:
- Đề xuất biện pháp bảo vệ, phục hồi và tái tạo nguồn lợi Trai tai tượng ngoài tự nhiên.
- Đề xuất biện pháp khai thác hợp lý (phân vùng khai thác, kích cỡ khai thác, mùa vụ khai
thác, ngư cụ khai thác, hình thức khai thác, sản lượng khai thác bền vững cho phép…).
- Phân tích, đề
xuất các vấn đề có liên quan đến cơ chế, chính sách quản lý, bảo tồn và phát
triển nguồn lợi Trai tai tượng ở biển Việt Nam.
- Nghiên cứu, đề xuất hạn ngạch xuất khẩu hàng năm cho các loài Trai tai tượng ở Việt Nam
dựa trên các căn cứ khoa học và kết quả điều tra nghiên cứu thực địa của đề tài.
12 Tiến độ thực hiện

Các nội dung, công việc
chủ yếu cần được thực
hiện

- Viện NCHS
- Viện TN&MT biển
- Điều tra, xác định thành
phần loài và đặc điểm phân
bố nguồn lợi các loài thuộc
họ Trai tai tượng
Tridacnidae ở biển Việt
Nam.
- BC chuyên đề:
“Thành phần loài,
đặc điểm phân loại
và phân bố của các
loài Trai tai tượng
(họ Tridacnidae) ở
biển Việt Nam”.
1/2010

10/201
1
* Cá nhân chính:
- TS. Nguyễn Q. Hùng
- KS. Hoàng Đình
Chiều

* Cơ quan:
- Viện NCHS

- Điều tra, đánh giá hiện trạng
phân bố mật độ, khối lượng,
kích thước và ước tính trữ

“Đặc điểm sinh học
của loài Trai tai
tượng vẩy (Tridacna
squamosa Lamarck,
1819)”.
1/2010

10/201
1
* Cá nhân chính:
- KS. Hoàng Đình
Chiều
- KS. Nguyễn V.
Hướng

* Cơ quan: 6
- Viện NCHS.
- Nghiên cứu, xây dựng tập
bản đồ phân bố nguồn lợi
Trai tai tượng ở biển Việt
Nam.
- Sản phẩm chính 3
:
“Tập bản đồ phân bố
nguồn lợi Trai tai
tượng ở biển Việt
Nam”.

* Cá nhân chính:
- Ths. Lê Văn Bôn
- KS. Đỗ Anh Duy
- KS. Nguyễn Q. Khánh
* Cơ quan:
- Viện NCHS
- Các cán bộ địa
phương
- Điều tra, thống kê các loại
nghề và phương thức khai
thác nguồn lợi Trai tai tượng
(họ Tridacnidae) ở biển Việt
Nam.
- Bộ số liệu gốc của
từng chuyến điều tra
ngoài thực địa tại các
điểm nghiên cứu.
1/2010

10/201
1
* Cá nhân chính:
- Ths. Lê Văn Bôn
- KS. Đỗ Anh Duy
- KS. Nguyễn Q. Khánh
* Cơ quan:
- Viện NCHS.
- Ước tính cường lực khai
thác, sản lượng khai thác và
khả năng khai thác bền vững

1/2010

10/201
1
* Cá nhân chính:
- Ths. Lê Văn Bôn
- KS. Nguyễn Q. Khánh

* Cơ quan:
- Việ
n NCHS.
- Điều tra, thống kê tình hình
sử dụng nguồn lợi Trai tai
tượng ở Việt Nam.
- Bộ số liệu gốc bao
gồm các thông tin
về: hình thức chế
biến, hình thức tiêu
thụ sản phẩm, nguồn
xuất khẩu, số lượng
và khối lượng các
dạng sản phẩm xuất
khẩu….
1/2010

10/201
1
* Cá nhân chính:
- Ths. Nguyễn Q. Hùng
- Ths. Nguyễn Văn

Chiều

* Cơ quan:
- Viện NC NTTS III
- Viện NCHS.
- Thử nghiệm sản xuất giống
nhân tạo một số loài Trai tai
tượng thuộc họ Tridacnidae
(chủ yếu là loài Trai tai
tượng vảy T. squanmosa).
- BC chuyên đề:
“Kết quả thử nghiệm
sản xuất giống nhân
tạo một số loài Trai
tai tượng”.

5/2009

5/2011
* Cá nhân chính:
- Ths. Phùng Bảy
- KS. Phan T. T. Huyền
KS. Trần Thị Hiền

* Cơ quan:
- Viện NC NTTS III
- Nghiên cứu, triển khai thử
nghiệm nuôi phục hồi, tái
tạo nguồn lợi Trai tai tượng
ở vùng rạn san hô tại khu

nguồn lợi Trai tai tượng ở
biển Việt Nam.
- BC chuyên đề:
“Cơ sở khoa học và
biện pháp phục hồi,
phát triển nguồn lợi
Trai tai tượng ở biển
Việt Nam”.
- BC chuyên đề:
“Cơ sở khoa học và
đề xuất hạn ngạch
xuất khẩu các loài
Trai tai tượng ở biển
Việt Nam”.
8/2011
-
9/2011
* Cá nhân chính:
1. TS. Nguyễn Q. Hùng
2. TS. Nguyễn Văn
Quân
3. Ths. Phùng Bảy
4. KS. Hoàng Đình
Chiều
5. KS. Đỗ Anh Duy

* Cơ quan:
- Viện NCHS
- Viện TN&MT biển
- Viện NC NTTS III

- (Viện NCHS)

17 Dạng kết quả dự kiến của Đề tài
Dạng kết quả I Dạng kết quả II Dạng kết quả III Dạng kết quả IV
Mẫu (model,
maket)
Nguyên lý ứng
dụng
; Sơ đồ, bản đồ ; Bài báo
Sản phẩm (hàng
hoá, thương mại hoá)
Phương pháp
; Số liệu, cơ sở dữ
liệu
Sách chuyên khảo
Vật liệu Tiêu chuẩn
; Báo cáo phân
tích
; Kết quả tham gia đào
tạo sau đại hịc
Thiết bị, máy móc Quy phạm Tài liệu dự báo
(phương pháp, quy
trình, mô hình )
Sản phẩm đăng ký
bảo hộ sở hữu trí tuệ
Dây chuyền công
nghệ
Phần mềm máy
tính
Đề án, qui hoạch

sản phẩm
tạo ra
1 2 3 4 5 6 7
Giống của một số loài
Trai tai tượng (chủ yếu là
loài T. squamosa).
con giống

- - Dự kiến thu
được giống
13.2 Yêu cầu khoa học đối với sản phẩm dự kiến tạo ra (dạng kết quả II, III):
Tên sản phẩm Yêu cầu khoa học dự kiến đạt được
Ghi
chú
1 2 3 4
1
Báo cáo khoa học:
“Hiện trạng nguồn lợi Trai tai
tượng (họ Tridacnidae) ở biển
Việt Nam”.
- Đánh giá đúng được hiện trạng nguồn lợi
các loài Trai tai tượng ở các khu vực
nghiên cứu.
- Đánh giá được mức độ suy giảm nguồn
01 BC 9
lợi so với những năm trước đây.
2

squamosa Lamarck, 1819)”.
- Báo cáo nêu rõ được đặc điểm các chỉ tiêu
sinh học: sinh sản, sinh trưởng, kích thước,
khối lượng, thức ăn, cấu tạo cơ thể, phân bố
và điều kiện nơi sống…
01 BC
5
“Tập bản đồ phân bố nguồn
lợi Trai tai tượng ở biển Việt
Nam”.

- Tỷ lệ 1/1.000.000. Nêu rõ được vị trí,
phạm vi phân bố và mật độ phân bố của các
loài Trai tai tượng ở các khu vực nghiên
cứu.
01 bộ
6
BC chuyên đề:
“Hiện trạng khai thác và tình
hình sử dụng nguồn lợi Trai
tai tượng (họ Tridacnidae) ở
biển Việt Nam”.

- Báo cáo nêu được các loại nghề và
phương thức khai thác, ước tính được
cường lực và sản lượng khai thác của mỗi
loại nghề, phân tích sự ảnh hưởng của khai
thác đến nguồn lợi.
- Đánh giá được tình hình sử dụng nguồn
lợi: hình thức chế biến, hình thứ

01 QT
10
BC chuyên đề:
“Đánh giá kết quả triển khai
thử nghiệm nuôi phục hồi, tái
tạo nguồn lợi Trai tai tượng ở
- Phân tích được tính hiệu quả, khả năng áp
dụng vào điều kiện thực tiễn của hình thức
nuôi.
- Phân tích và đánh giá được khả năng phục
01 BC 10
vùng rạn san hô ”. hồi và tái tạo nguồn lợi Trai tai tượng ở
ngoài tự nhiên.
11
BC chuyên đề:
“Cơ sở khoa học và biện pháp
phục hồi, phát triển nguồn lợi
Trai tai tượng ở biển Việt
Nam”.
- Nêu được đầy đủ các cơ sở khoa học cần
thiết.
- Đề xuất được các biện pháp phù hợp với
mỗi cơ sở khoa học đạt được.
01 BC
12
BC chuyên đề:
“Đề xuất hạn ngạch xuất khẩu

Tạp chí (Hội thảo) chuyên
ngành
01
4 Cơ sở khoa học và biện pháp phục
hồi, phát triển nguồn lợi Trai tai
tượng ở biển Việt Nam.
(gửi bài đăng)
Tạp chí (Hội thảo) chuyên
ngành
01
5 Dự kiến đào tạo sau đại học Thạc sỹ 1-2

14

Kinh phí thực hiện đề tài phân theo các khoản chi (Đơn vị:
triệu đồng)
Trong đó
Nguồn kinh phí Tổng số
Công lao
động
(khoa
học, phổ
thông)
Nguyên
, vật
liệu,
năng
lượng
Thiết
bị, máy

Trai tai tượng cùng cư trú trong hệ sinh thái rạn san hô, có mối quan hệ mật
thiết với quần xã sinh vật và các điều kiện sinh thái trong hệ sinh thái rạn san hô.
Những thay đổi của hệ sinh thái rạn cũng ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của các
loài trai tai tượng (Gosling, 2004).
• Nhiệt độ: Tất cả các loài trai tai tượng đều yêu cầu sống trong môi trường
nước đại dương sạch, nhiệt độ nước tối ưu được xác định trong khoảng từ 23-31
0
C
(Isamu, 2008). Trai tai tượng đòi hỏi nhiệt độ môi trường ấm áp để sinh trưởng và
phát triển trong giai đoạn ấu trùng. Trong giai đoạn đẻ trứng, khoảng nhiệt độ thích
hợp dao động của loài Tridacna maxima từ 24,9
0
C (LaBarbera, 1975) đến 28,5
0
C
(Jameson, 1976) và từ 30-35
0
C (Fitt & Trench, 1981). Loài Tridacna gigas trong
khoảng 22,5
0
C (Crownford & Nash, 1986) và từ 27-30
0
C (Heslinga et al., 1984), từ
27-33
0
C (Berkvar, 1981). Một số loài trai tai tượng khác cũng đã được sinh sản thành
công trong điều kiện phòng thí nghiệm ở dải nhiệt độ tương tự. Một vài sự thay đổi
bất thường về nhiệt độ cũng được bỏ qua (ví dụ trong điều kiện tự nhiên có thể là một
yếu tố mùa vụ), nhưng sự phân bố của trai tai tượng trong thời gian sinh sản chỉ thích
hợp trong vùng nước ấm, điều đó cho thấy rằng chúng thích nghi tốt với vùng có biên

chắn. Sự khác biệt chủ yếu về chế độ thủy văn giữa những môi trường sinh thái này
chính là sự có mặt của rạn san hô ở vùng nước sạch, nơi có thể cung cấp được những
điều kiện tối ưu nhất (Barbara G.M., 1985).
Renaud-Mornant et al., (1971) đã chứng minh rằng, sự phân bố hạn chế của
loài Tridacna maxima trên rạn vòng ở vùng nước có độ sâu thấp hơn và trong hơn ở
vùng ven biển Tuamotus. Dữ liệu của họ đã nhấn mạnh, độ trong của nước rất quan
trọng đối với sự sống của trai tai tượng. Hơn thế nữa, các nghiên cứu về tác
động địa
mạo từ các cơn bão nhiệt đới trên các rạn san hô cho thấy rằng độ đục tăng, kéo theo
sự xói mòn làm suy giảm khả năng phục hồi của những loài san hô không tạo rạn (và
những loài động vật liên quan) trong hơn 30 năm (Stoddart, 1971).
• Ánh sáng: Ánh sáng cần thiết cho quá trình quang hợp của tảo cộng sinh trong
màng áo của trai tai tượng. Ánh sáng mặt trời có thể là yếu tố duy nhất ảnh hưởng
đến sự tăng trưởng của trai tai tượng (Beckvar, 1981; Fisher et al., 1985; Crawford &


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status