Đề tài sáng kiến kinh nghiệm Dạy học phân số Toán 4 (1) - Pdf 25

Đề tài sáng kiến kinh nghiệm: "Dạy học phân số Toán 4"
A- PHẦN MỞ ĐẦU
I- LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Toán học là một môn học có vị trí quan trọng trong ngành khoa học tự nhiên.
Đây là công cụ cần thiết trong việc phát triển tư duy học, khám phá nhận thức
thế giớiï xung quanh qua các môn học.
Một học sinh giỏi toán chắc chắn là em đó có tư duy tốt, nhanh nhẹn hơn và
giúp cho các em học tốt hơn các môn khác. Trong chương trình dạy học ở tiểu
học bao gồm rất nhiều tuyến kiến kiến thức từ số học đến hình học, trong chương
trình toán 4 cũng phong phú và đa dạng. Ở đây nội dung bài học được hình thành
175 bài học trong đó có 19 bài dạy học về phân số chiếm khoảng 1/3 thời lượng
của học kỳ II lớp 4. đây là nội mói mẽ đối với học sinh lớp 4, nhưng các em sẽ đi
vào tìm hiểu đào sâu trên cơ sở đã làm quen dần với các phân số ở dạng đơn giản
nhất.
Tuy chưa gọi là "phân số" nhưng các nội dung này đã góp phần giúp học sinh
sớm có biểu tượng về phân số và sử dụng những hiểu biết này trong quá trình
giải các bài toán liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số,
nhờ có 4 học kì làm quen và sử dụng những hiểu biết đơn giản về "phân số "
dạng 1 (với n là các số từ 2- 9) mà việc dạy học chính thức và có hệ thống về
phân số, được thực hiện chủ yếu và tập trung trong học kỳ của lớp 4. Đây là sự
đổi mới trong cấu trúc và chương trình dạy học toán ở lớp 4- 5 so với chương
trình CCGD, ở chương trình 2000 phân số chỉ được dạy đơn giản, mẫu số
thường b là số có đến hai chử số và phân số lớn hơn hoặc bằng 0. Để chuẩn bị
cho dạy học phân số, ngoài việc sớm cho học sinh làm quen với một trong các
phân số bằng của một số như:
Đầu học kỳ II, học sinh còn được học vê dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 để làm
tiền đề cho việc rút gọn phân số, quy đồng mẫu số cho hai phân số.Từ đó ta có
thể thay việc dạy học phân số ở tiểu học là cần thiết đặc biệt là ở lớp 4, khi đã
bước đầu dạy chuyên sâu. Thực tế đòi hỏi giáo viên phải có cách truyền thụ
phù hợp để học sinh hiểu và tiếp thu bài tốt, việc hình thành khái niệm phân số là
công việc khó, vì vậy giáo viên phải tổ chức hướng dẩn cho học sinh hoạt động

thức về số hữu tỷ, trong đó mỗi sô hữu tỷ đều được viết dưới dạng đơn giản. Đối
với học sinh tiểu học chỉ học về phân số ở dạng đơn giản nhưng là cơ sở để lên
các lớp cao hơn, các em học về số hữu tỷ được dễ dàng hơn.
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN:
Chúng ta đã biết với đặc điểm của học sinh tiểu học hiện nay là rất hiếu động,
thích khám phá. Việc tiếp nhận tri thức của các em ngày càng được nâng cao, tư
duy ngày càng phát triển hơn so với trước, với học sinh lớp 4 thì năng lực nhận
thức, tiếp nhận tri thức của các em đã được nâng cao rõ rệt. Phân số là một tuyến
kiến thức mới lạ, hấp dẫn đối với các em và phù hợp với trình độ của học sinh
Việc dạy học phân số ở lớp 4 là cần thiết, nó sẽ giúp các em phát triển tư duy,
giúp việc ứng dụng vào bài toán hình học, giải toán có lời văn được dễ dàng
hơn, từ đó làm phong phú hơn về nội đung dạy học toán ở tiểu học
CHƯƠNG II: NỘI DUNG KIẾN THỨC CHƯƠNG PHÂN SỐ:
A. PHÂN SÔ:
I. HỌC SINH BIẾT KHÁI NIỆM PHÂN SỐ ĐỌC VIẾT PHÂN SÔ:
* Mục tiêu: giúp học sinh
- Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẩu số
- Biết đọc viết về phân số
* Học sinh cần nắm:
Mỗi phân số có tử và mẩu số, tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang. Mẫu
số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang
* Dạng bài
1. a. Viết rồi đọc phân số, chỉ phân số phần tô đậm trong mỗi hình vẽ dưới
đây:

b. Trong mỗi phân số đó mẫu số cho biết gì?, tử số cho biết gi?
2. Viết các phân số :
a. Hai phần trăm:
100
2

viết dưới dạng một phân số
- Phân số có tử số > mẫu số, phân số đó lớn hơn 1
- Phân số có tử số < mẫu số, phân số đó bé hơn 1
- Phân số có tử số = mẫu số phân số đó bằng 1
* Dạng bài
1. Trong các phân số sau:
15
2
;
6
1
;
6
12
;
6
6
.
- Phân số nào > 1, bé hơn 1, bằng 1
2. Cho hai phân số:
6
1
;
6
2
. Phân số nào chỉ phần tô màu của hình vẽ?
III. Học sinh biết tính chất cơ bản của phân số và vận dụng để nhận ra
hai phân số bằng nhau, rút gọn phân số, qui đồng mẫu số hai phân số trong
trường hợp đơn giản:
1. Hai phân số bằng nhau:

phân số mới vẫn bằng phân số đã cho
- Quy tắc rút gọn phân số
+ Xem xét tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1
+ Chia tử số và mẫu số cho số đó
+ Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản
* Dạng bài
1. Rút gọn phân số:
6
4
;
8
12
;…
2. Trong các phân số sau:
6
4
;
7
5
;
8
12
;…
a. Phân số nào tối giản? Vì sao?
b. Phân số nào rút gọn được? hãy rút gọn phân số đó?
3. Tính (theo mẫu)
Mẫu:
7
2
735

5
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm: "Dạy học phân số Toán 4"
1. So sánh hai phân số cùng mẫu số
* Mục tiêu: giúp học sinh
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số.
- Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1
* Học sinh cần nắm:
Trong hai phân số cùng mẫu số
- phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn
- Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn
- Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau
- Khi so sánh phân số với phân số cần biết
+ Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số < 1
+ Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số > 1
* Dạng bài
1. So sánh hai phân số.
2. So sánh các phân số sau với 1:
3. Viết các phân số bé hơn 1 có mẫu số là 5 và tử số khác 0
4. Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
2. So sánh hai phân số có mẫu số khác nhau:
* Mục tiêu: giúp học sinh
- Biết so sánh hai phân số khác mẫu số (bằng cách quy đồng mẫu số hai phân
số đó)
- Cũng cố về so sánh hai phân số cùng mẫu số
* Học sinh cần nắm quy tắc
- Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân
số đó rồi so sánh các tử số của hai phân số đó
- So sánh hai phân số cùng tử sô
Trong hai phân số ( khác 0) có tử số bằng nhau, phân số có mẫu số bé hơn thì
phân số đó lớn hơn

chuyển được bao nhiêu phần số gạo trong kho?
2. Phép cộng hai phân số khác mẫu số
*Mục tiêu: giúp học sinh
- Nhận biết phép cộng hai phân số khác mẫu số
- Biết cộng hai phân số khác mẫu số
* Học sinh cần nắm quy tắc
Muốn cộng hia phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi
cộng hai phân số đó
* Dạng bài
1. Tính:
6
1
+
4
2
.
2. Một xe ô tô giờ đầu chạy được quảng đường, giờ thứ hai chạy
được quảng đường. Hỏi sau hai giờ ô tô đó chạy được bao nhiêu phần của
quảng đường?
* Ngoài ra qua các bài luyện tập chương trình còn có các bài tập dạng vận
dụng các tính chất đã học vào phân số.
Khi cộng một tổng hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể cộng phân số
thứ nhất với tổng của phân số thứ hai và phân số thú ba
II. PHÉP TRỪ PHÂN SỐ:
1. Phép trừ hai phân số có cùng mẫu số
* Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nhận biết phép trừ hai phân số cùng mẫu số
- Biết cách trừ hai phân số cùng mẫu số
* Học sinh cần nắm quy tắc
Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số

2. Trong một công viên có diện tích đã trồng hoa và cây xanh, trong đó,,,,,
diện tích của công viên đã trồng hoa. Hỏi diện tích để trồng cây xanh là bao
nhiêu phần của công viên?
III. Phép nhân phân số :
*Mục tiêu: giúp học sinh
- Nhận biết ý nghĩa của phép nhân
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số
* Học sinh cần nắm quy tắc:
Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số
* Dạng bài:
1.Tính:
6
1
x
4
2
.
2. Một hình chữ nhật có chiều dài m và chiều rộng m.Tính diện tích
hình chữ nhật đó
* Ngoài ra qua bài luyện tập còn kết hợp tính chất giao hoán vào qua các bài
tập
- Tính chất kết hợp :Khi đổi chổ các phân số trong một tích thì tích của chúng
không thay đổi
- Tính chất kết hợp: Khi nhân một tích hai phân số với phân số thứ ba ta có
thể nhân phân số thứ nhất với tích của phân số thứ hai và phân số thứ ba
- Tính chất phân số của phép nhân đối với phép cộng. Khi nhân một tổng hai
phân số với phân số thứ 3, ta có thể nhân từng phân số của tổng với phân số thứ
3 rồi cộng các kết quả lại
IV. TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ
* Mục tiêu: Giúp học sinh

;
8
12
;…
2. Tính:
6
4
:
7
5

3. Một hình chữ nhật có diện tích
3
2
m
2
chiều rộng bằng
4
3
m.Tính chiều dài
của hình đó.
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Dạy học toán cần phải giúp cho học sinh biết tư duy, hiểu vấn đề một cách
cụ thể,tạo cho học sinh có kỷ năng thực hành cao. Vậy để làm được việc đó giáo
viên cần có những phương pháp dạy học phù hợp với học sinh, phải quán triệt
hai quan điểm
- Quan điểm về tâm lý: ( phù hợp với nhận thức lứa tuổi )
- Quan điểm về Lo gíc (hệ thống những kiến thức, kỷ năng về toán, tính trừu
trượng, khái quát của nó)
Các phương pháp dạy học thông dụng như:

Ta dùng các ví dụ như: "Chia đều 8 quả cam cho 4 em. Hỏi mỗi em được
mấy quả? "
9
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm: "Dạy học phân số Toán 4"
- Giáo viên nêu câu hỏi để khi trả lời câu hỏi học sinh nhận biết được kết quả
của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể là một số tự
nhiên
Sau đó đưa ra ví dụ " có 3 cái bánh chia đều cho 4 em. Hỏi mỗi em được mấy
phần của cái bánh?"
- Giáo viên dẫn dắt học sinh để đưa đến kết quả của phép chia một số tự
nhiên khác 0 là phân số.
- Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh nhận ra được bài học" Thương của phép
chia số tự nhiên cho một số tự nhiên ( khác 0) có thể viết thành một phân số, tử
số là số bi chia"
Đây là phương phấp cần thiết và thông dụng dễ hiểu, để giúp học sinh hiểu
hơn về phân số
b. Kết quả của phép chia số tự nhiên (khác 0) có thể viết là một phân số
Đối với dạng bài nầy ta cũng dùng các ví dụ tương tự như trên (kết hợp hình
ảnh trực quan là các hình minh hoạ) để giúp học sinh rút ra được nhận xét bài
học
- Phân số có tử số > mẫu số, phân số đó lớn hơn 1
- Phân số có tử số < mẫu số, phân số đó bé hơn 1
- Phân số có tử số bằng mẫu sô, phân số đó bằng 1
B. DẠY TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
1. Dạy phân số bằng nhau
Phương pháp hình thành: dựa vào trực quan
* Có 2 băng giấy dài bằng nhau
- Chia làm 3 phần bằng nhau
- Chia làm 6 phần bằng nhau
+ Băng giấy 1: Lấy đi một phần ba ta có phân số

=
3
1
Rút ra: Tính chất cơ bản của phân số./ Tổng quát hóa
Việc rút ra qui tắc tuy trong sách giáo khoa chưa đề cập đến nhưng ta có thể
dựa vào bài học để học sinh nâng cao được tư duy, nhất là học sinh khá, giỏi dễ
minh hoạ cho qui tắc
3. Phương pháp dạy học rút gọn phân số
- Giáo viên đưa ra một phân số phân tích cho học sinh thấy là có thể rút gọn
được phân số
10
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm: "Dạy học phân số Toán 4"
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh thực hiện thêm 2 ví dụ nữa để rút ra qui
tắc rút gọn phân số
* Lưu ý: Dựa vào tính chất cơ bản của phân số có thể dùng công thức tổng
quát
4. Phương pháp dạy học quy đồng mẫu số
- Giáo viên đưa ra 2 phân số, yêu cầu tìm 2 phân số có cùng mẫu số, khuyến
khích học sinh suy nghỉ giải quyết vấn đề, gợi ý cho học sinh dựa vào tính chất
cơ bản của phân số để thấy cần phải nhân cả tử số và mẫu số của phân sô này với
mẫu số của phân số kia, để ra hai phân số có cùng mẫu số
Cho học sinh nhận xét: hai phân số vừa nói tìm được
- Giáo viên kết luận: Cho học sinh nêu nhận xét để nhận ra mẫu số chung
chia hết cho các mẫu số cho ở phân số ban đầu
- Học sinh rút ra qui tắc
* Với trường hợp mẫu số của một phân số được chọn làm mẫu số chung
Giáo viên có thể cho học sinh nêu nhận xét về mối quan hệ giữa 2 mẫu số để
nhận ra mẫu số chia hết cho mẫu số nhỏ
Hướng dẩn học sinh tự quy đồng mẫu số
Giáo viên nêu câu hỏi để khi trả lời học sinh nêu được cách qui đồng mẫu số

số khác mẫu số. Đây chính là vấn đề cần giải quyết, để giải quyết vấn đề của bài
học, giáo viên có thể cho học sinh trao đổi trong nhóm để tìm ra hai phương án
giải quyết
- Cách thứ nhất: Lấy hai băng giấy như nhau, chia băng giấy thứ nhất thành
3 phần bằng nhau, lấy hai phần ( tức là
3
2
băng giấy). Chia băng giấy thư hai
thành 4 phần bằng nhau, lấy 3 phần(tức
4
3
băng giây)
11
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm: "Dạy học phân số Toán 4"
Dựa vào hình vẽ ta thấy
3
2
băng giấy ngắn hơn
4
3
băng giấy nên
3
2
<
4
3
- Cách thứ hai: Quy đồng mẫu số hai phân số
3
2


- Đưa ra một bài toán thực tế để hình thành phép tính
- Sử dụng mô hình trực quan minh hoạ để tìm kết quả
- Dựa vào nhận xét kết quả để rút ra qui tắc cộng hai phân số chia làm hai
giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Cộng hai phân số cùng mẫu số
+ Giai đoạn 2: Cộng hai phân số khác mẫu số
Cho học sinh rút ra quy tắc:
Ví dụ: Lần thứ nhất cắt đi
8
3
mét vải, lần thứ 2 cắt đi
8
2
mét vải. Hỏi cả hai
lần cắt bao nhiêu mét vải?
Phép tính cần thực hiện:
8
3
+
8
2
Sử dụng mô hình trực quan:
8
3

8
2
2. Phương pháp dạy học phép trừ hai phân số
Trình bày tương tự như phép cộng hai phân số
* Lưu ý:

nhật
+ Cho học sinh tính diện tích hình chữ nhật mà cạnh có độ dài là số tự nhiên
+ "Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài
5
4
mét và chiều rộng
3
2
mét".
Giáo viên gợi ý để học sinh nêu được, để tính diện tích hình chữ nhật, ta phải
thực hiện phép nhân:
5
4
x
3
2
- Tìm qui tắc thực hiện phép nhân phân số.
+ Tính diện tích hình chữ nhật đã cho dụa vào hình vẽ đã chuẩn bị (như trong
sách giáo khoa)
+ Phát hiện qui tắc nhân hai phân số.
b. Dạy nhân phân số với số tự nhiên
- Đưa ra bài toán để hình thành phép tính
- Sử dụng mô hình trực quan để biểu diễn minh hoạ, tìm kết quả của phép
tính( sử dụng phép công các số hạng bằng nhau)
- Nhận xét kết quả, rút ra qui tắc thực hiện
Ví dụ: Mỗi lần lấy mét vải, lấy 3 lần như vậy được bao nhiêu mét vải
Phép tính:
5
4
x 3

4 sẽ làm rõ được yêu cầu về kiến thức và kỷ năng thực hành về phân số, đồng
thời cũng giúp cho giáo viên dễ dàng hơn trong việc dạy học. Với sự trợ giúp của
sách giáo khoa và những phương pháp dạy học được hướng dẫn trong sách giáo
viên, giáo viên có thể vận dụng vào việc dạy học của mình cho phù hợp với đặc
điểm tình hình học sinh. Giáo viên phải tổ chức hướng dẩn cho học sinh hoạt
động học tập với sự trợ giúp đúng mức và đúng lúc của sách giáo khoa và đồ
dùng dạy học toán để tự học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề của bài học. Tự
chiếm lĩnh nội dung học tập rồi thực hành, vận dụng tri thức đó theo năng lực cá
nhân của học sinh. Giáo viên cũng cần kết hợp với sự sáng tạo của mình, mỗi bài
cần đưa ra công thức tổng quát để chốt lại tri thức cho học sinh. Kiến thức phân
số trong sách giáo khoa được trình bày liên hoàn theo một hệ thống, vì vậy giáo
viên dạy học theo cách liên hệ với kiến thức đã học. Như vậy vừa cũng cố được
bài củ, vừa học bài mới. Với mỗi bài học cần có hình ảnh trực quan minh hoạ
Việc dạy học phân số sẽ góp phần không nhỏ vào việc nâng cao tư duy của
học sinh tiểu học, tạo cơ sở ban đầu cho các em học về số hữu tỷ ở các bậc học
cao hơn. Với cách dạy học như trên, thì sẽ góp phần làm tăng hứng thú học tập
cho học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục.Với những kinh nghiệm giảng dạy về
phương pháp dạy học toán tôi mạnh dạn tìm hiểu về vấn đề này. Với thời gian
hạn hẹp chắc hẵn đề tài sáng kiến kinh nghiệm của tôi còn nhiều thiếu sót mong
bạn đọc góp ý, bổ sung để đề tài được hoàn thiện hơn.
Hải Ba, ngày 29 tháng 4 năm 2008
Người thực hiện
Lê Dõng

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status