BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.TP HCM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
QUY TRÌNH LÀM HÀNG XUẤT CỦA CÔNG TY
TNHH DỊCH VỤ HÀNG HẢI JARDINE
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh - 111207
Giảng viên hướng dẩn: Th.s PHẠM XUÂN THU
Sinh vên thực hiện: NGUYỂN THỊ PHƯƠNG NA
Lớp : CĐQT 8A
Khóa : 2006 – 2009
TP. Hồ Chí Minh Tháng 6 năm 2009
i
LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh đất nước hội nhập nền kinh tế thế giới, việc xuất khẩu hàng hóa đống vai trò
khá quan trong , vì thếngười hoạt động trong lĩnh vực này phải am hiểu quy trình nghiệp vụ
một cách tường tận. Để không xảy ra những vấn đề như thập niên 90, khi mà Việt Nam bước
đầu mở cửa kinh doanh với nước ngoài, có quá nhiều doanh nghiệp do không nắm vững kiến
thức về nghiệp vụ xuất khẩu cũng như nhập khẩu đã gây ra những khoảng thiệt hại lớn cho
chính công ty nói riêng và nền kinh tế nước nhà nói chung.Vì thế trong khuôn khổ bài báo
cáo này, em xin trình bày một mảng nhỏ của quy trình xuất nhập khẩu, đó là quy trình nghiệp
vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng ISO Tank Container.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến công ty TNHH DV HẰNG HẢI JARDINE. Để hoàn
thành được bài báo cáo này, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của quý công ty, cụ thể
hơn là bộ phận Bulkhaul và đặc biệt là chị Quỳnh, sales manager của công ty đã tạo điều kiện
cho em được tiếp xúc với thực tế công việc.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường ĐHCN TP.HCM đã tạo điều kiện cho sinh
viên khóa 8 chúng em được thực tập tốt nghiệp, và đặc biệt là thầy Phạm Xuân Thu đã trực
tiếp hướng dẫn tận tình và đóng góp ý kiến giúp em hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này.
Việc thực hiện bài báo cáo này là cơ hội quý báu giúp em khám phá những kiến thức mới, cái
nhìn toàn diện hơn về nghiệp vụ giao nhận và vận tải. Nhưng em cũng gặp không ít những
khó khăn do sự hạn chế về kiến thức kinh nghiệm cũng như thời gian chuẩn bị và tài liệu
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………….
TP.HCM, ngày….tháng năm 2009.
iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
Bảng 1.1: số lượng nhân viên của các bộ phận…………………………………….12
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty……………………………..14
Bảng 1.3: biến động doanh thu, lợi nhuận của công ty qua các năm. …………….14
Danh mục hình
Hình 1.1: Cơ Cấu Tổ Chức của công ty TNHH Dịch vụ Hàng hải Jardine VN……12
Hình 1.2 : cơ cấu nhân sự của công ty…………………………………………...…14
Hình 2.1: Quy trình thực hiện một lô hàng…………………………………………17
vii
DANH SÁCH KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
B/L : Bill of Lading - Vận chuyển đường biển
C/O : Certificate of Origin – Giấy chứng nhận xuất xứ
CIF : Cost,Insurance and Freight – Tiền hàng , phí bảo hiểm và cước vận tải
COR : Cargo Out turn Report – Biên bản hàng hóa hư hỏng
ETD : Estimated Time of Departure – Thời gian dự kiến khởi hành
ETA : Estimated Time of Arrival - Thời gian dự kiến đến
FIATA : International Federation of frenght Forwader Association – Liên đoàn quố tế
những hiệp hội của người giao nhận.
FCL : Full Container Load – gửi nguyên container
ROROC : Report on Receipt ò Cargo – Biên bản kế toán nhận hàng với tàu
ICD : Inland Container/Customer Deport – trạm container , địa điểm kiểm tra hải
quan nội địa
CFS : Contianer Feight Station – Trạm đóng hàng vào container
WTO : World Trade Ognization – Tổ chức thương mại quốc tế
CIP : Cariage and Insuerance Paid to – Tiền cước và phí bảo hiểm được trả tới
CBR : Comodity BÕ Rate – Cước tính chung cho mọi loại hàng
viii
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình quản trị cung ứng – PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân – NXB Lao động - Xã
hội 2007.
4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu bằng phương pháp quan sát, phân tích tổng hợp, phân tích tổng hợp, phương
pháp so sánh thống kê…
5. Kết cấu đề tài
GVHD: Th.S PHẠM XUÂN THU 1 SVTH: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NA
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được phân thành ba chương cụ thể như sau:
Chương 1: cơ sở lí luận và tổng quan về công ty TNHH DV HÀNG HẢI JARDINE
Chương 2: quy trình làm hàng xuất của công ty TNHH DV HÀNG HẢI JARDINE
Chương 3: một vài biện pháp và kiến nghị đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
GVHD: Th.S PHẠM XUÂN THU 2 SVTH: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NA
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH
DỊCH VỤ HÀNG HẢI JARDINE
1.1Giao nhận hàng hóa
1.1.1 Khái niệm
Theo qui tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được định nghĩa
như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hang, lưu kho, bốc xếp, đóng
gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ
trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu nhập chứng từ liên
quan đến hàng hóa. Theo luật thương mại Việt Nam thì giao nhận hàng hóa là hành vi giao
nhận, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận
chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao
hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao
nhận khác. Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên
quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người
gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng). Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một
cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác.
1.1.2. Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận
Điều 167 Luật thương mại quy đinh, người giao nhận có những quyền và nghĩa vụ sau
đây :
- Nguời giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác.
- Chủ hàng liên hệ với phòng thương vụ để ký kết hợp đồng lưu kho, bốc xếp hàng
hóa với cảng.
-Lấy lệnh nhập kho và báo với hải quan về kho hàng.
- Giao hàng vào kho, bãi của cảng.
Giao hàng xuất khẩu cho tàu :
- Chuẩn bị trước khi giao hàng cho tàu :
+ Kiểm nghiệm, kiểm dịch (nếu cần), làm thủ tục hải quan.
+ Báo cho cảng ngày, giờ sự kiến tàu đến(ETA), chấp nhận thông báo sẵn sàng.
+ Giao cho cảng Danh mục hàng hóa xuất khẩu để cảng bố trí phương tiện xếp dỡ.
Trên cơ sở Cargo List này, thuyền phó phụ trách hàng hóa sẽ lên sơ đồ xếp hàng
(Cargo Plan)
GVHD: Th.S PHẠM XUÂN THU 4 SVTH: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NA
+ Ký hợp đồng xếp dỡ với cảng.
- Tổ chức xếp và giao hàng cho tàu.
+ Trước khi xếp phải vận chuyển hàng từ kho ra cảng, lấy lệnh xếp hàng, ấn định số
máng xếp hàng, bố trí xe, công nhân và người áp tải (nếu cần)
+ Tiến hành giao hàng cho tàu. Việc xếp hàng lên tàu do công nhân cảng làm. Hàng sẽ
được giao cho tàu dưới sự giám sát của đại diện hải quan. Trong quá trình giao hàng,
nhân viên kiểm đếm của cảng phải ghi số lượng hàng giao và Final Report. Phía tàu
cũng có nhân viên kiểm đếm và ghi kết quả vào Tally Sheet.
+ Khi giao nhận một lô hoặc toàn tàu, cảng phải lấy biên lai thuyền phó (Mate’s
Receipt) để lập vận đơn. Sau khi xếp hàng lên tàu, căn cứ vào số lượng hàng đã xếp
ghi trong Tally Sheet, cảng sẽ lập bảng tổng kết xếp hàng lên tàu( General Loading
Report) và cùng ký xác nhận với tàu. Đây cũng là cơ sở để lập B/L.
- Lập bộ chứng từ thanh toán. Căn cứ vào hợp đồng mua bán và L/C, cán bộ giao
nhận phải lập hoặc lấy các chứng từ cần thiết để tập hợp thành bộ chứng từ thanh
toán, xuất trình cho ngân hàng để thanh toán tiền hàng. Bộ chứng từ thanh toán theo
L/C thường gồm : B/L, hối phiếu, hóa đơn thương mại, giấy chứng nhận phẩm chất,
giấy chứng nhận xuất xứ, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận trọng lượng, số lượng…
- Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hóa nếu cần.
+ Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác mang hàng đến giao cho người chuyên
chở hoặc đại lý tại CFS hoăc ICD.
+ Các chủ hàng mời đại diện hải quan để kiểm tra, kiểm hóa và giám sát việc đóng
hàng vào container của người chuyên chở hoặc người gom hàng. Sau khi hải quan
niêm phong, kẹp chì container, chủ hàng hoàn thành nốt thủ tục để bốc container lên
tàu và yêu cầu cấp vận đơn.
+ Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến.
+ Tập hợp bộ chứng từ để thanh toán.
Đối với hàng phải lưu kho, lưu bãi tại cảng :
Cảng nhận hàng từ tàu :
- Trước khi dỡ hàng, tàu hoặc đại lý phải cung cấp cho cảng bản lược khai hàng hóa
(Cargo Manifest), ), sơ đồ hầm tàu để cảng và các cơ quan chức năng khác như Hải quan,
Ðiều độ, cảng vụ tiến hành các thủ tục cần thiết và bố trí phương tiện làm hàng.
GVHD: Th.S PHẠM XUÂN THU 6 SVTH: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NA
- Cảng và đại diện tàu tiến hành kiểm tra tình trạng hầm tàu. Nếu phát hiện thấy hầm tàu ẩm
ướt, hàng hoá ở trong tình trạng lộn xộn hay bị hư hỏng, mất mát thì phải lập biên bản để hai
bên cùng ký. Nếu tàu không chịu ký vào biên bản thì mời cơ quan giám định lập biên bản
mới tiến hành dỡ hàng.
- Dỡ hàng bằng cần cẩu của tàu hoặc của cảng và xếp lên phương tiện vận tải để đưa về kho,
bãi. Trong quá trình dỡ hàng, đại diện tàu cùng cán bộ giao nhận cảng kiểm đếm và phân loại
hàng hoá cũng như kiểm tra về tình trạng hàng hoá và ghi vào Tally Sheet.
- Hàng sẽ được xếp lên ô tô để vận chuyển về kho theo phiếu vận chuyển có ghi rõ số lượng,
loại hàng, số B/L.
- Cuối mỗi ca và sau khi xếp xong hàng, cảng và đại diện tàu phải đối chiếu số lượng hàng
hóa giao nhận và cùng ký vào Tally Sheet.
- Lập Bản kết toán nhận hàng với tàu ( ROROC) trên cơ sở Tally Sheet. Cảng và tàu đều ký
vào Bản kết toán này, xác nhận số lương thực giao so với Bản lược khai hàng (Cargo
Manifest) và B/L.
- Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận như Giấy chứng nhận hàng hư hỏng
(COR) nếu hàng bị hư hỏng hay yêu cầu tàu cấp Phiếu thiếu hàng (CSC), nếu tàu giao thiếu.