Báo Cáo Tổng Hợp
Phần I: Sơ lợc về quá trình hình thành phát
triển của công ty
I) Những thông tin chung về doanh nghiệp.
1.Tên chính thức : Công ty cổ phần Vận Tải và Xây dựng Công trình
+ Tên giao dịch tiếng anh : Transport and construction joint stock company
+ Tên viết tắt : Tranco JSC
+ Địa chỉ trụ sở chính : 83A- Lí Thờng Kiệt- Hoàn kiếm- Hà Nội
+ Địa chỉ giao dịch : P318- Nhà A6 Trần Huy liệu- Giảng võ-
Ba Đình- Hà Nội
Điện thoại : 04-7262136
Fax : 04-7262136
2. Hình thức pháp lý
Là công ty cổ phần có số vốn điều lệ là 10.000.000.000đ (mời tỷ đồng) trong đó:
+ Tỉ lệ cổ phần nhà nớc: 24% vốn điều lệ (cổ phần chi phối)
+ Tỉ lệ cổ phần bán cho cổ đông là cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp: 36%
vốn điều lê.
+ Tỉ lệ cổ phần bán cho cổ đông ngoài doanh nghiệp: 40% vốn điều lệ
3. Các lĩnh vực hoạt động chính
Xây dựng các công trình công nghiệp, công cộng và dân dụng
Xây dựng các công trình giao thông ( cầu đờng, bến cảng .)
Xây dựng các công trình thuỷ lợi ( đê, đập, kênh, mơng..)
Xây dựng các công trình kĩ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp
Vận tải hàng hoá
Vận chuyển hành khách.
Nguyễn thị Vinh Khoa QTKD-CN44B
1
Báo Cáo Tổng Hợp
Buôn bán t liệu sản xuất (thiết bị, vật t ngành giao thông và xây
dựng)
Kinh doanh nhà
35kv trở xuống, kinh doanh nhà. Việc mở rộng lĩnh vực kinh doanh là một điều
kiện rất tốt cho công ty cổ phần để phát triển nhanh hơn, vững hơn trong tơng lai.
Nguyễn thị Vinh Khoa QTKD-CN44B
3
Báo Cáo Tổng Hợp
Phần II. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty cổ phần vận tải và xây dựng
công trình
I. Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật chủ yếu ảnh hởng đến
hoạt động sản xuất kinh doanh
1. Sản phẩm và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
+ Sản phẩm của công ty là những công trình công nghiệp và dân dụng:
Công ty nhận thầu thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp,
thuỷ lợi, giao thông, vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách, buôn bán t liệu sản
xuất, kinh doanh nhà, xây lắp công trình điện từ 35kv trở xuống. Nhận lắp đặt và
buôn bán hệ thống đèn tín hiệu giao thông. Xây dựng cơ sở hạ tầng, lắp đặt đờng
ống cấp, thoát nớc đô thị và khu công nghiệp.
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
Đợc thành lập từ một đơn vị xây dựng các công trình giao thông trực thuộc
doanh nghiệp Nhà nớc với nền tảng của doanh nghiệp nhà nớc có nhiều kinh
nghiệm trong kinh doanh và xây dựng. Công ty đã đợc thừa hởng đội ngũ đông
đảo cán bộ quản lý kĩ thuật trình độ cao, có nhiều kinh nghiệm thực tế.
Công ty đã có kinh nghiệm trong công việc xây dựng dân dụng là 22 năm (kể từ
thời kì trớc khi cổ phần hoá) từ năm 1984 đến năm 2006.
Tổng số năm có kinh nghiệm trong công tác chuyên ngành là 39 năm từ năm 1967
đến năm 2006.
Dới đây là số năm kinh nghiệm thực hiện các công tác chuyên ngành
Nguyễn thị Vinh Khoa QTKD-CN44B
4
Báo Cáo Tổng Hợp
Lạng Sơn
2003 1818
2 Đờng vào đền Đô, Từ Sơn,
Bắc Ninh
BQLDA Từ Sơn,
Bắc Ninh
2003 9000
3 Đờng QL39 - Hng Yên BQLDAPMU5-Bộ
GTVT
2003 14500
4 Cải tạo nâng cấp QL32 Hà
Tây
BQLDAGT tỉnh
Hà Tây
2004 15000
5 Trờng học cấp II, III Can
Lộc- Hà Tĩnh
BQLDA Hà Tĩnh 2004 2120
6 Hệ thống đê Năm Nam-
Nam Đàn- NA
BQLDA Nam Đàn-
NA
2004 6800
7 Kè bờ sông Đà BQLDA Nam Định 2005 3842
8 Khu định c Thuận Châu
Sơn la
BQLDA huyện
Thuận Châu.
2005 2000
3. Cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ
Dới đây là danh sách một số thiết bị chủ yếu:
Nguyễn thị Vinh Khoa QTKD-CN44B
7
Báo Cáo Tổng Hợp
Danh mục trang thiết bị đặc chủng của công ty cổ phần
STT Tên thiết bị Nớc SX Năm SX Số lợng
1 Máy ủi (4 loại) Nhật 1999,2000 13
2 Máy lu Nhật, Đức, TQ 20
3 Phơng tiện ôtô vận tải Nga, HQ, Đức 2000,2001 35
4 Máy xúc đào Nhật, Hàn Quốc 1999 14
5 Máy san gạt Nhật 1995 02
6 Cẩu các loại Hàn Quốc, TQ 2000,1998 03
7 Máy phát điện Honda Nhật Bản 2003 06
8 Máy cắt sắt Italy 1999,2002 02
9 Máy uốn sắt Đông Phong Trung Quốc 2000,2003 04
10 Máy kinh vĩ Nhật Bản 2000,2003 08
11 Máy thuỷ bình Nhật Bản 2001,2004 08
12 Máy bơm nớc LG Hàn Quốc 1999,2003 08
13 Trạm trộn BTN 100T/h Việt Nam 1999 01
14 Máy rải BLAW-KNOX
PF115
Việt Nam Model4996/1990 03
15 Máy khoan D65, D42 Nga, TQ 1999,2004 05
16 Máy khoan Misaka Nhật 1998,2003 08
17 Thiết bị nấu nhựa Việt Nam 2001,2003 04
18 Máy trộn BT-250L Việt Nam 2000,2002 12
19 Máy trộn BT-400L Việt Nam 2001,2003 09
20 Máy nén khí AIRMAN Nhật, TQ 2000,2003,2004 08
21 Đầm cóc Tacom, Toku
72DF
5 Cử nhân luật 18 04 07 07
6 Kỹ s địa chất công trình 05 04 01 0
7 Kỹ s thuỷ lợi 15 07 06 02
8 Kỹ s máy xây dựng 04 02 02 0
9 Kỹ s vận tải 02 01 01 0
10 Kỹ s kinh tế 04 02 02 0
II Trung cấp và tơng đơng 93
1 Trung cấp GTVT 42 14 16 12
2 Trung cấp xây dựng 25 08 11 06
3 Trung cấp thuỷ lợi 14 02 05 07
4 Trung cấp cơ khí điện 04 0 0 04
5 Trung cấp tài chính- kế
toán
07 0 07 0
6 Văn th 01 0 0 01
Tổng cộng 224 77 88 59
Nhìn vào biểu trên ta thấy trong số 224 cán bộ nhân viên kĩ thuật thì có 131
ngời có trình độ Đại học và trên đại học chiếm 58,5% trong tổng số lao động gián
tiếp, lao động có trình độ trung cấp vẫn khá cao 93 ngời; số cán bộ nhân viên có
kinh nghiệm trên 5 năm và dới 15 năm là 88 ngời chiếm 39,2% trong tổng số lao
động gián tiếp, cán bộ nhân viên có kinh nghiệm trên 15 năm là 59 ngời chiếm
26,3% trong tổng số lao động gián tiếp
Đối với đội ngũ công nhân, hiện nay công ty đang sử dụng dới hình thức
hợp đồng là chủ yếu, bởi vì ngoài những công nhân đã đợc biên chế chính thức
Nguyễn thị Vinh Khoa QTKD-CN44B
10
Báo Cáo Tổng Hợp
vào công ty thì theo tính chất đặc thù của công việc luôn luôn thay đổi địa điểm do
vậy sử dụng công nhân theo mùa vụ hoặc sử dụng lao động địa phơng là một trong
những lợi thế của công ty. Chính vì vậy, trong những năm gần đây công ty đã sử
giao nhận hành hoá
08 08 0 0 0
Tổng cộng 566 117 71 51 07
Các công nhân có bậc tay nghề từ bậc 5 đến bậc 7 là 129 ngời chiếm tỉ trọng
53% về tỉ lệ thợ kỹ thuật bậc cao trong tổng số lao động, điều này cho thấy chất l-
ợng công nhân của công ty là khá cao nh vậy cần phải sử dụng hiệu quản đội ngũ
công nhân này vì đây là lực lợng nòng cốt trong quá trình thi công, họ sẽ dẫn dắt
đội ngũ công nhân có tay nghề thấp, những công nhân mới, nhất là các lao động
mùa vụ, hay họp đồng ngắn hạn.
5. Nguồn Vốn
Tính đến cuối năm 2005 công ty có nguồn vốn tơng đối ổn định:
+ Vốn sản xuất thực tế của công ty gồm vốn nhà nớc cấp, vốn tự có, vốn vay và
vốn huy động với tổng mức 50.231.917.191 đồng.
+ Vốn kinh doanh: 8.462.814.700 đồng
+ Vốn cố định: 5.887.716.746 đồng
+ Vốn lu động: 62.681.602 đồng
Cũng nằm trong tình trạng chung của các công ty xây dựng là thiếu vốn lu
động nên Công ty đã thiết lập mối quan hệ với một số ngân hàng lớn để giải quyết
nhu cầu về vốn nh Ngân hàng (NH) thơng mại cổ phần Bắc á -chi nhánh Hà Nội,
NH thơng mại cổ phần kỹ thơng Việt nam, NH nông nghiệp và phát triển nông
thôn bắc Hà nội, NH thơng mại cổ phần nhà Hà Nội. Tuy nhiên do công ty mới đ-
Nguyễn thị Vinh Khoa QTKD-CN44B
12