BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
CHUNG CƯ CAO CẤP HƯNG LONG
CNK : PGS.TS. NGUYỄN HOÀI SƠN
GVHD : TS. TRẦN VĂN TIẾNG
SVTH : PHẠM HOÀNG
MSSV : 10114054
KHÓA : 2010
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2014
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
KHOA XÂY DỰNG & CƠ HỌC ỨNG DỤNG
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Sinh viên : PHẠM HOÀNG MSSV: 10114054
Ngành : Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp
Tên đề tài : CHUNG CƯ CAO CẤP HƯNG LONG
Giáo viên hướng dẫn: T.S TRẦN VĂN TIẾNG
NHẬN XÉT
1. Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2. Ưu điểm:
3. Khuyết điểm:
4. Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5. Đánh giá loại:
6. Điểm:……………….(Bằng chữ: )
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 06 năm 2014
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT TP. HCM
KHOA XÂY DỰNG VÀ CƠ HỌC ỨNG DỤNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Sinh viên : PHẠM HOÀNG MSSV: 10114054
Khoa : Xây Dựng & Cơ Học Ứng Dụng
Ngành : Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp
Tên đề tài : CHUNG CƯ CAO CẤP HƯNG LONG
1. Số liệu ban đầu
• Hồ sơ kiến trúc : bao gồm các bản vẽ kiến trúc của công trình
• Hồ sơ khảo sát địa chất.
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy Cô trong khoa Xây Dựng
và Cơ Học Ứng Dụng nói chung và Bộ môn Xây Dựng nói riêng – những người đã truyền đạt
những kiến thức cơ bản trong quá trình học tập.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Thầy TRẦN VĂN TIẾNG đã hướng dẫn em hoàn
thành luận văn tốt nghiệp này. Nhờ sự hướng dẫn nhiệt tình của Thầy, em đã tích lũy cho mình
những kiến thức thực tế mà từ trước đến nay em chưa được biết. Bên cạnh đó, những kiến thức
vô cùng sâu sắc của Thầy đã gợi mở cho em những ý tưởng mới để hoàn thiện luận văn của em
thêm phong phú và sinh động hơn.
Em cũng xin cảm ơn tất cả bạn bè trong lớp, những người luôn sát cánh cùng em trong
suốt những năm học vừa qua. Cảm ơn mọi người đã hợp tác cùng nhau thảo luận và đóng góp
những hiểu biết để giúp cho quá trình làm luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thành.
Luận văn tốt nghiệp là một công trình đầu tay của mỗi sinh viên chúng em. Mặc dù đã cố
gắng nhưng kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên luận văn chắc chắn có nhiều sai sót, em
kính mong được sự chỉ dẫn của quý Thầy Cô để em ngày càng hoàn thiện kiến thức của mình
hơn.
Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy Cô nhiều sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền
đạt kiến thức cho các thế hệ mai sau.
Em xin chân thành cảm ơn!
TP.HCM, Tháng 06 năm 2014
Sinh viên thực hiện
PHẠM HOÀNG
5
MỤC LỤC
6
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
BẢNG TRANG
7
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
HÌNH TRANG
PHẦN I: KIẾN TRÚC
2
chiếm diện tích đất xây dựng là 1649 m
2
.
- Công trình gồm 17 tầng và 1 tầng hầm. Cốt 0.00 được chọn tại mặt sàn tầng trệt, mặt
sàn tầng hầm cốt -3.4 m. Chiều cao công trình là 64.7 m tính từ mặt đất tự nhiên.
9
- Tầng hầm: thang máy bố trí ở giữa, chỗ đậu xe ô tô xung quanh. Các hệ thống kỹ thuật
như trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý giảm thiểu chiều dài ống dẫn.
Tầng hầm có bố trí thêm các bộ phận kỹ thuật về điện như trạm cao thế, hạ thế, phòng
quạt gió.
- Tầng 1, tầng 2: dùng làm siêu thị nhằm phục vụ nhu cầu mua bán, các dịch vụ giải trí,
phòng giữ trẻ, … cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực.
- Tầng 3-16: bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở.
- Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tòa không gian rộng để bố trí các căn hộ bên
trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian linh hoạt rất
phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại, có thể dễ dàng thay đổi trong tương lai.
8500 8500
D
C
B
A
24000
E
654321
5000 7000 7000 5000
85008500450085008500
2500
15003000
11002500
2500
11002500
1500
3300
4000 3000
4650 3850
5000
3650
2350
3500
4600 4000
3850 4650
2500
1500 3000
1100 2500
1500
3300
4650
3850
5000
4000
3650
2350
3500
46004000
3850
4650
Hình 1.1 Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình
1.3.2. Mặt đứng
- Các công trình chung cư cao tầng là một trong những công trình ảnh hưởng lớn đến
16.200
19.800
23.400
27.000
30.600
34.200
37.800
41.400
45.000
48.600
52.200
55.800
59.400
-0.800
8500 8500 4500 8500 8500
38500
1 2 3 4 5 6
TÂNG 17
3600 3600 3600 3600 3600 3600 3600 3600 3600 3600 3600 3600 2500
Hình 1.2 Mặt đứng công trình
1.3.3. Mặt cắt
12
45.000
52.200
41.400
34.200
30.600
27.000
23.400
19.800
TÂNG 17
FEDCBAA1
5000
34000
500050007000
-3.400
59.400
-0.800
48.600
55.800
Hình 1.3 Mặt cắt công trình
1.4. HIỆN TRẠNG ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU TẠI KHU VỰC XÂY DỰNG
13
1.4.1. Hiện trạng địa hình
Địa hình tổng thể hiện trạng khu đất tương đối bằng phẳng, mặt đất đã được giải phóng,
thuận lợi cho việc thi công công trình.
1.4.2.Khí hậu
- Công trình nằm trong khu vực thành phố Hồ Chí Minh, chịu ảnh hưởng khí hậu đặc
trưng Nam Bộ Việt Nam, thuộc phân vùng IIA, vùng khí hậu của cả nước (TCXD 49-
72), nằm hoàn toàn trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo. Trong năm có
hai mùa rõ rệt. Khí hậu có tính ổn định cao, những diễn biến của khí hậu từ năm nay
sang năm khác ít biến động, không có thiên tai do khí hậu. Không gặp thời tiết quá lạnh
(thấp nhất không dưới 14
0
C) hoặc quá nóng (cao nhất không quá 40
0
C), không có gió
Tây khô nóng, ít có trường hợp mưa quá lớn, hầu như không có bão.
- Mùa nắng: từ tháng 12 đến tháng 4 có:
+ Nhiệt độ cao nhất: 40
14
+ Các hiện tượng thời tiết đáng chú ý: khu vực thuộc vùng có nhiều giông, trung
bình có 138 ngày giông. Tháng có nhiều giông nhất là tháng 5. Khu vực ít chịu
ảnh hưởng của bão, nếu có chỉ xuất hiện vào tháng 11 - 12 và không gậy thiệt
hại đáng kể (trừ vùng ven biển).
1.5. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
1.5.1. Hệ thống giao thông
- Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang.
- Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy, bao gồm 2 thang bộ, 4 thang máy.
Thang máy tập trung ở giữa nhà, các phòng bố trí xung quanh nên khoảng đi lại là ngắn
nhất, rất tiện lợi, hợp lý và đảm bảo thông thoáng.
1.5.2. Hệ thống điện
- Hệ thống tiếp nhận điện từ hệ thống điện chung của khu đô thị vào thông qua phòng
máy điện. Từ đây điện nước dẫn đi khắp công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ,
đảm bảo cung cấp điện 24/24h cho công trình.
- Hệ thống cáp điện được đi trong hộp gen kỹ thuật và có bảng điều khiển cung cấp điện
cho từng tầng.
- Ngoài ra khi bị sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dự phòng đặt ở tầng
hầm để phát.
1.5.3. Hệ thống nước
1.5.3.1. Hệ thống cung cấp nước
- Nguồn nước cấp chính cho công trình được lấy từ đường ống cấp nước thuộc hệ thống
cấp nước mạng ngoài theo quy hoạch cấp nước tổng thể. Đường kính ống cấp chính
vào chung cư là D65 với đồng hồ kiểu cánh quạt có đường kính D50.
- Sơ đồ cấp nước như sau: Thông qua hệ thống ống nhựa PVC, nước từ ống cấp mạng
tổng thể khu nhà ở tái định cư được dẫn vào bể chứa nước ngầm có thể tích V=300M
3
đặt ngầm ở bên ngoài công trình. Từ đây thông qua hệ thống bơm (02 bơm, một chạy
một dự phòng) nước được bơm lên các bể nước mái có tổng thể tích V=140M
3
bơm nước ra ngoài tòa nhà vào hố ga thu nước mưa bên ngoài.
1.5.4. Hệ thống chiếu sáng
- Giải pháp chiếu sáng cho công trình được tính riêng cho từng khu chức năng dựa vào
độ rọi cần thiết và các yêu cầu về màu sắc.
- Phần lớn công trình sử dụng đèn huỳnh quang ánh sáng trắng và các loại đèn downlight
dùng bóng compact (tiết kiệm điện). Hạn chế tối đa việc sử dụng đèn nung nóng dây
tóc. Riêng khu vực bên ngoài dùng đèn cao áp halogen hoặc sodium loại chống thấm.
1.5.5. Hệ thống điều hòa không khí
1.5.5.1. Hệ thống lạnh
16
- Hệ thống lạnh (chỉ đi đường dây, đường ống sẵn) lắp đặt cho các tầng trệt và tầng 1
(khối công cộng dịch vụ). Hạng mục này được tính trong suất đầu tư của sàn xây dựng
khối dịch vụ – công cộng.
- Máy lạnh 02 cục (Split type) bắt vách sử dụng cho khối căn hộ kết hợp với hệ thống
quạt trần, quạt tường. Hạng mục này không đầu tư, chỉ đi sẵn đường dây, đường ống
đến từng căn hộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ
ở các mặt của tòa nhà và hai lỗ lấy sáng ở khối trung tâm) và bằng điện. Ở tại các lối đi
lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng.
1.5.5.2. Thông gió
- Các khu vực sau đây được thông gió và hút hơi nhân tạo qua hệ thống quạt ly tâm, quạt
hướng trục và ống thông gió:
+ Các phòng vệ sinh, nhà bếp trong các căn hộ.
+ Hành lang, bãi xe
+ Phòng máy phát điện dự phòng.
+ Các hạng mục trên được tính trong suất đầu tư xây dựng của tòa nhà. Có trang
bị hệ thống quạt điều áp thang bộ dùng trong trường hợp thoát hiểm khẩn cấp.
- Hệ thống thông gió tự nhiên bao gồm các cửa sổ, hai giếng trời ở khu trung tâm. Ở các
căn hộ đều được lắp đặt hệ thống điều hòa không khí.
- Sử dụng giải pháp thông gió nhân tạo (máy điều hoà nhiệt độ) vì công trình nằm ngay
mặt đường nên có ô nhiễm do hệ thống giao thông công cộng bên dưới tạo ra.
và dễ sử dụng nhất. Tâm của họng chữa cháy được đặt cách sàn nhà H=1.25m. Tại mỗi
họng cứu hỏa đều có một van khóa. Cuộn vòi mềm được chọn có đường kính D50 dài
20M bằng vải gai. Đường kính miệng lăng phun nước D13mm.
- Hệ thống chữa cháy bên ngoài nhà sử dụng các tủ chữa cháy bên ngoài. Tại mỗi tủ cứu
hỏa đều có một van khóa hai cuộn vòi mềm được chọn có đường kính D50 dài 20M
bằng vải gai. Đường kính miệng lăng phun nước D13mm.
- Tất cả các kiểu khớp nối của hệ thống chữa cháy phải đồng bộ một loại.
- Lượng nước cần thiết để dập tắt một đám cháy: Q
C.C
= 54 m
3
/1 đám cháy.
1.5.7. Hệ thống chống sét
- Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere được thiết lập ở tầng mái
và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh.
- Thiết kế chống sét căn cứ theo tiêu chuẩn 20 TCVN 46-84 chống sét cho công trình
xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật về chống sét:
- Chống sét đánh thẳng: cấp 1.
- Chống cảm ứng tĩnh điện và cảm ứng điện từ cấp 1.
- Chống điện cao áp của sét lan truyền từ đường dây, ống kim loại đặt nổi ở bên ngoài
dẫn vào cấp 1.
- Kim thu sét là loại kim chủ động có bán kính bảo vệ mức 3 không nhỏ hơn 25m ở độ
cao thấp hơn kim 6m. Kim được gắn giá đỡ bằng ống sắt tráng kẽm có đường kính thay
đổi từ 34 đến 49. Tùy vị trí thực tế có thể lắp đặt các bộ giằng trụ.
- Dây dẫn thoát sét dùng dây cáp đồng 70-95mm
2
có bọc PVC được đi cách tường 50mm
hoặc đi âm tường trong ống PVC. Đường dây dẫn thoát sét riêng biệt cho kim thu sét
và có hệ thống tiếp đất riêng.
19
PHẦN II: KẾT CẤU
20
CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
2.1. TỔNG QUAN KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG
- Về mặt kết cấu, một công trình được định nghĩa là cao tầng khi độ bền vững và chuyển
vị của nó do tải trọng ngang quyết định. Tải trọng ngang có thể dưới tải trọng gió bão
hoặc động đất. Mặc dù chưa có một thống nhất chung nào về định nghĩa nhà cao tầng
nhưng mà có một ranh giới được đa số các kỹ sư kết cấu chấp nhận, đó là những công
trình có sự chuyển tiếp từ “phân tích tĩnh học sang phân tích động học”.
- Các công trình cao tầng sẽ ngày càng cao hơn, nhẹ hơn và mảnh hơn so với nhà cao
tầng trong quá khứ. Các nghiên cứu trên thế giới khẳng định xu hướng này trong tương
lai trên cơ sở kết quả so sánh cho thấy các công trình có độ mảnh cao đồng thời sẽ đem
lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
2.2. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO KHUNG
- Hệ chịu lực của nhà cao tầng là bộ phận chủ yếu của công trình nhận các loại tải trọng
truyền chúng xuống móng và nền đất. Hệ chịu lực của công trình nhà cao tầng nói
chung được tạo thành từ các cấu kiện chịu lực chính là sàn, khung và vách cứng.
- Các giải pháp kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng
hiện nay bao gồm:
+ Hệ tường cứng chịu lực (vách cứng): cấu tạo chủ yếu trong hệ kết cấu công trình
chịu tải trọng ngang (gió). Bố trí hệ tường cứng ngang và dọc theo chu vi lõi thang
tạo hệ lõi cứng cùng chịu lực và chu vi công trình để có độ cứng chống xoắn tốt.
Vách cứng là cấu kiện không thể thiếu trong kết cấu nhà cao tầng hiện nay. Nó là
cấu kiện thẳng đứng có thể chịu được các tải trọng ngang và đứng. Đặc biệt là các
tải trọng ngang xuất hiện trong các công trình nhà cao tầng với những lực ngang
tác động rất lớn. Sự ổn định của công trình nhờ các vách cứng ngang và dọc. Như
vậy vách cứng được hiểu theo nghĩa là các tấm tường được thiết kế chịu tải trọng
ngang. Bản sàn được xem như tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của chúng. Có tác
dụng tham gia vào việc tiếp thu và truyền tải trọng vào các tường cứng và truyền
- Các loại kết cấu sàn đang được sử dụng rông rãi hiện nay gồm:
2.3.1. Hệ sàn sườn
Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn
2.3.1.1. Ưu điểm
Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi
công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công.
22
2.3.1.2. Nhược điểm
+ Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn
đến chiều cao tầng của công trình lớn, gây bất lợi cho kết cấu công trình
khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu.
+ Không tiết kiệm không gian sử dụng.
2.3.2. Hệ sàn ô cờ
Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản
kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2m.
2.3.2.1. Ưu điểm
Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian
sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm
mỹ cao và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ
2.3.2.2. Nhược điểm
Không tiết kiệm, thi công phức tạp. Khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải
bố trí thêm các dầm chính. Vì vậy, nó cũng không tránh được những hạn
chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng.
2.3.3. Sàn không dầm (Không có mũ cột)
Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột.
2.3.3.1. Ưu điểm
+ Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình. Tiết
kiệm được không gian sử dụng. Dễ phân chia không gian. Dễ bố trí
hệ thống kỹ thuật điện, nước.
+ Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm
+ Tiết kiệm vật liệu.
2.3.5.2. Nhược điểm
+ Kích thước cấu kiện lớn.
+ Quy trình tính toán phức tạp.
2.3.6. Sàn bê tông BubbleDeck
Cấu tạo: Bản sàn bê tông BubbleDeck phẳng, không dầm, liên kết trực tiếp với hệ cột,
vách chịu lực, sử dụng quả bóng nhựa tái chế để thay thế phần bê tông không hoặc ít tham gia
chịu lực ở thớ giữa bản sàn.
2.3.6.1. Ưu điểm
24
+ Tạo tính linh hoạt cao trong thiết kế, có khả năng thích nghi với nhiều
loại mặt bằng.
+ Tạo không gian rộng cho thiết kế nội thất.
+ Giảm trọng lượng bản thân kết cấu tới 35%, từ đó giảm kích thước hệ
kết cấu móng.
+ Tăng khoảng cách lưới cột và khả năng vượt nhịp, có thể lên tới 15m mà
không cần ứng suất trước, giảm hệ tường, vách chịu lực.
+ Giảm thời gian thi công và các chi phí dịch vụ kèm theo.
+ Tiết kiệm khối lượng bê tông (2.3 kg nhựa tái chế thay thế 230 kg bê
tông/m
3
đối với sàn bê tông BubbleDeck 280mm (BD280)).
+ Cách âm và cách nhiệt tốt.
+ Rất thân thiện với môi trường khi giảm lượng phát thải năng lượng và
cácbon.
2.3.6.2. Nhược điểm
+ Đây là công nghệ mới vào Việt Nam nên lý thuyết tính toán chưa được
phổ biến.
+ Khả năng chịu cắt, chịu uốn giảm so với sàn BTCT thông thường cùng
độ dày.