MỤC LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
AMC Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản
VIB Ngân Hàng Quốc tế
CBTD Cán bộ tín dụng
CIC credit information center - Trung tâm thông tin tín dụng
DPRR Dự phòng rủi ro
ĐKKD Đăng ký kinh doanh
VLXD Vật liệu Xây dựng
HĐQT Hội đồng quản trị
L/C Letter of Credit - Thư tín dụng
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
NPL Nonperforming Loan - Nợ xấu
QTRRTD Quản trị rủi ro tín dụng
TCKT Tổ chức kinh tế
TCTD Tổ chức tín dụng
TG Tiền gửi
Nghệ An Chi nhánh Nghệ An
USD Đô la Mỹ
VND Việt Nam đồng
WTO World Trade Organization - Tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ
SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Sau 25 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được rất nhiều thành tựu với
tốc độ tăng trưởng GDP trung bình ở mức khá cao so với một số nước trong khu
vực và trên thế giới, thu nhập bình quân đầu người tăng lên, Song hành cùng quá
trình đó là sự phát triển và đóng góp rất quan trọng của hệ thống các ngân hàng
công trình đề cập đến, trong đó đáng chú ý có một số công trình sau đây:
1. Nguyễn Thành Chung (2001), Nâng cao hiệu quả tín dụng ngân hàng đối
với ngân hàng phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh.
Luận án Tiến sỹ kinh tế. Học viện Ngân hàng
2. Ngân hàng nhà nước việt nam (2005), Nâng cao năm lực quản trị của các
ngân hàng thương mại Việt Nam, Kỷ yếu hội thảo khao học. NXB Phương Đông Hà
Nội
3. Hoàng Ngọc Huỳnh (2008), Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn. Luận vân Thạc sỹ kinh tế. Đại học kinh tế Tp Hồ
Chí Minh
Ngoài ra còn hàng loạt các sách tham khảo, giáo trình, các bài viết đăng tải
trên các tạp chí chuyên ngành. Đây là các công trình nghiên cứu có giá trị tham
khảo rất tốt về lý luận và thực tiễn. Tiểu luận chỉ nghiên cứu và tham khảo các tài
liệu nêu trên để hoàn thiện các giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng Quốc tế chi nhánh Nghệ An và không sao chép nội sung các tài liệu
đã nêu trên.
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hoá các phương thức quản trị rủi ro tín dụng của NHTM trong nền
kinh tế. Phân tích thực trạng của công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Quốc tế - Chi nhánh Nghệ An để chỉ ra những hạn chế, nguyên nhân. Trên cơ sở đó
đề xuất các giải pháp Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng
Quốc tế - Chi nhánh Nghệ An.
2
Từ những nội dung nêu trên tiểu luận đề ra các câu hỏi nghiên cứu như sau:
- Nội dung của hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại là gì?
- Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại VIB - Nghệ An có những
thành công và hạn chế gì?
- Để nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại VIB - Nghệ An cần phải có
những giải pháp đồng bộ nào?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
đối mặt với nhiều loại rủi ro khác nhau như: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro
thanh toán, rủi ro hối đoái, rủi ro công nghệ Mặt khác, hoạt động tín dụng là một
trong những hoạt động chủ yếu và đưa lại nguồn thu lớn nhất cho NHTM nên rủi ro
tín dụng luôn là loại rủi ro chiếm tỷ lệ lớn nhất, thường xuyên xảy ra và gây hậu quả
lớn nhất đối với hoạt động của ngân hàng. Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phức tạp
nhất, quản lý và phòng ngừa khó khăn nhất. Điều này đòi hỏi ngân hàng phải có
những giải pháp đồng bộ, hữu hiệu mới có thể hạn chế, ngăn ngừa bớt rủi ro, giảm
tối thiểu những thiệt hại có thể xảy ra.
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh khi một hoặc các bên tham gia vào hợp
đồng tín dụng không có khả năng thanh toán cho các bên còn lại. Đối với NHTM,
rủi ro tín dụng xảy ra trong trường hợp ngân hàng không thu hồi được toàn bộ cả
gốc và lãi của các khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi vay không
đúng thời hạn quy định. Nếu như tất cả các khoản cho vay của ngân hàng đều được
thanh toán đầy đủ và kịp thời hạn cả gốc và lãi thì rủi ro tín dụng sẽ không xảy ra.
Ngược lãi, nếu khách hàng vay tiền không có khả năng hoàn trả hoặc cố ý không
hoàn trả ngân hàng thì rủi ro tín dụng sẽ nẩy sinh.
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc
NHNN thì rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả
năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng
không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
4
1.1.2 Bản chất quản trị rủi ro trong kinh doanh NHTM
Nhiều nhà nghiên cứu và hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng cho
rằng: đối với các NHTM quản trị kinh doanh cũng chính là quản trị rủi ro, hay nói
cách khác, quản trị rủi ro chính là trung tâm của hoạt động quản trị điều hành của
mỗi NHTM. Hiểu một cách đơn giản thì quản trị rủi ro chính là quá trình các
NHTM áp dụng các nguyên lí, các phương pháp và kinh nghiệm quản trị kinh
doanh của NHTM ở các quốc gia phát triển vào hoạt động kinh doanh của mình để
giám sát, phòng ngừa , hạn chế và giảm thấp rủi ro trong hoạt động tín dụng, đầu tư
và các hoạt động kinh doanh khác đẻ giảm thiểu tổn thất thiệt hại cho ngân hàng,
pháp luật trong quá trình quan hệ tín dụng.
•Có sự biến động mạnh của các tài khoản mà đặc biệt là giảm sút số dư tài
khoản tiền gửi hoặc sụt giảm doanh số mở tại Ngân hàng. Xuất hiện những thay đổi
bất thường ngoài dự kiến và không giải thích được trong tốc độ và tổng mức lưu
chuyển tiền gửi thanh toán của khách hàng. Chậm thanh toán các khoản lãi đã đến
hạn, còn các khoản nợ gốc thì thanh toán không đầy đủ, đúng hạn.
•Chậm, trì hoãn cung cấp báo cáo tài chính theo yêu cầu của ngân hàng mà
không giải thích rõ ràng. Không có các báo cáo hay dự đoán về lưu chuyển tiền tệ,
đề nghị gia hạn hay điều chỉnh kỳ hạn nợ nhiều lần mà không đưa ra được lý do
thuyết phục.
•Xuất hiện nợ quá hạn do khách hàng không có khả năng hoàn trả hoặc khách
hàng không muốn trả nợ hoặc do việc tiêu thụ hàng, thu hồi công nợ chậm hơn so
với dự kiến. Mức độ vay thường xuyên gia tăng, yêu cầu các khoản vay vượt quá dự
kiến. Giá trị tài sản đảm bảo giảm sút so với giá trị định giá khi cho vay. Có dấu
hiệu tài sản đã cho người khác thuê, bán hay trao đổi hoặc đã biến mất hoặc không
còn tồn tại.
•Có dấu hiệu cho thấy khách hàng trông chờ các nguồn thu nhập bất thường
khác không phải từ hoạt động sản xuất và kinh doanh chính hoặc từ hoạt động được
đề xuất trong phương án vay vốn để đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán. Có dấu hiệu
6
tìm kiếm sự tài trợ nguồn vốn lưu động từ nhiều nguồn khác hoặc sử dụng nhiều
khoản tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động đầu tư dài hạn. Chấp nhận sử dụng các
nguồn vốn vay với giá cao và với mọi điều kiện.
+) Các dấu hiệu liên quan đến tình hình hoạt động của khách hàng:
Nhóm dấu hiệu xuất này phát từ chính tình hình hoạt động của khách hàng và
ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng của các khoản tín dụng. Để nhận biết được
những dấu hiệu này đòi hỏi ngân hàng phải thường xuyên theo dõi chặt chẽ khách
hàng trong suốt quá trình cho vay. Các dấu hiệu rủi ro từ tình hình hoạt động của
khách hàng thường là:
•Có chênh lệch lớn giữa doanh thu hay dòng tiền thực tế so với mức kế hoạch
thông tin động và các thông tin nhạy cảm từ các kênh thông tin khác, bỏ qua các
nghi ngờ được phản ánh qua cấu trúc và cơ cấu của số liệu khi phân tích các dữ liệu
tài chính, có dấu hiệu che dấu việc đáo hạn của khách hàng thông qua việc cấp đều
đặn, thường xuyên và liên tục các khoản vay mới hay che dấu nợ quá hạn thông qua
việc điều chỉnh kỳ hạn và gia hạn nợ nhiều và thiếu căn cứ.
1.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng
Các dấu hiệu nhận biết nêu trên cho phép nhà quản lý nhận biết được rủi ro tín
dụng. Sau khi nhận thấy các dấu hiệu của rủi ro tín dụng thì việc đo lường rủi ro tín
dụng giúp nhà quản lý có được cái nhìn chính xác hơn về rủi ro đang gặp phải. Khi
đo lường được rủi ro tín dụng, họ có thể lượng hóa và phân chia được các mức độ
của rủi ro, đồng thời xác định được mức độ rủi ro mà ngân hàng gặp phải để từ đó
đưa ra các biện pháp ngăn ngừa và xử lý kịp thời.
Nhà quản lý đo lường rủi ro từ chính hoạt động của ngân hàng để xác định
mức độ rủi ro mà ngân hàng gặp phải, đồng thời đo lường rủi ro từ phía khách hàng
để đưa ra quyết định cho vay phù hợp.
• Đo lường rủi ro trong hoạt động của ngân hàng
Theo phương pháp truyền thống, các nhân tố phản ánh rủi ro tín dụng thường
là nợ quá hạn, số dư nợ thông qua các tỉ số như:
- Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ.
- Nợ xấu và tỷ lệ xấu trên tổng dư nợ.
8
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN thì nợ quá hạn là “khoản nợ mà một
phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn”. Nếu tỷ lệ nợ quá hạn càng cao
thì càng có nhiều các khoản nợ chưa được thanh toán đúng thời hạn như trong hợp
đồng khi đó rủi ro của ngân hàng càng lớn. Do vậy các ngân hàng thường dùng chỉ
tiêu nợ quá hạn để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng.
Nợ xấu (NPL) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3,4,5 quy định tại Điều 6 hoặc
Điều 7 của quyết định số 493/2005/QĐ - NHNN và quyết định số 18/2007/QĐ - HNN
Việc phân loại nợ theo quyết định 493 được thực hiện như sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
hạn hoặc đã quá hạn;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cũng là chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín
dụng thường được các NHTM sử dụng để đo lường rủi ro tín dụng.
•Đo lường rủi ro của khách hàng vay
Để định lượng mức độ rủi ro của khách hàng vay vốn, các NHTM thường sử
dụng hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ. Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng sử
dụng các số liệu và các dữ liệu phản ánh những đặc điểm của người vay để lượng hóa
rủi ro và phân loại khách hàng vay vốn thành các nhóm có mức độ rủi ro khác nhau.
Đối tượng chấm điểm của Ngân hàng thường là các khách hàng có quan hệ tín
dụng, bảo lãnh, L/C…Đối tượng khách hàng vay vốn để chấm điểm thường là
doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh cá
thể và khách hàng vay sổ tiết kiệm…
Dự vào kế quả chấm điểm tín dụng nội bộ mà cán bộ tín dụng để xuất có cho
vay hay không và nếu cho vay thì tùy theo số điểm của khách hàng để đưa ra các đề
xuất để nhằm hạn chế rủi ro và tăng lợi ích cho ngân hàng.
10
1.2.3 Hạn chế rủi ro tín dụng
Xây dựng và thực hiện đúng quy trình tín dụng.
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, qui định của ngân hàng trong
việc cấp tín dụng. Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định
kể từ khâu tiếp xúc khách hàng cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng. Quy trình
tín dụng là một trong những biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng có hiệu quả đối với
NHTM. Việc xây dựng và thực hiện tốt quy trình tín dụng giúp cho quá trình cho
vay diễn ra thống nhất, khoa học, hạn chế, phòng ngừa rủi ro và nâng cao chất
lượng tín dụng. Quy trình tín dụng gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn,
theo một tật tự nhất định, có quan hệ chặt chẽ, gắn bó với nhau và thông thường có
3 giai đoạn cơ bản.
Sơ đồ 1.1: Quy trình tín dụng chung của ngân hàng thương mại
khách hàng sử dụng tiền vay có đúng mục đích như cam kết hay không, quá trình
sản xuất kinh doanh có những thay đổi bất lợi gì, có dấu hiệu bất thường nào hay
làm ăn thua lỗ hay không, Công việc này cho phép ngân hàng thu thập thêm các
thông tin về khách hàng. Nếu các thông tin phản ánh chiều hướng tốt, điều đó cho
thấy chất lượng tín dụng đang được bảo đảm. Ngược lại, khi nhận thấy khoản vay
đang đứng trước nguy cơ rủi ro tín dụng, ngân hàng sẽ đưa ra các biện pháp xử lý
kịp thời. Việc kiểm tra, kiểm soát trong quá trình vay vốn sẽ giúp ngân hàng kịp
thời đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế khả năng xảy ra rủi ro tín dụng.
1.2.4 Xử lý khi rủi ro tín dụng xảy ra
Ta đã biết rủi ro luôn tồn tại khách quan và ngân hàng phải chấp nhận khả
năng xảy ra rủi ro đồng hành với hoạt động của mình trong phạm vi cho phép. Do
vậy, bên cạnh đưa ra các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng thì việc quản lý rủi ro tín
dụng đòi hỏi phải đưa ra các phương thức để xử lý khi rủi ro xảy ra. Các biện pháp
thường được các NHTM sử dụng là:
Giám sát, đôn đốc các khoản nợ đã quá hạn
Biện pháp này thường áp dụng đối với các khoản vay mới bắt đầu quá hạn để có
thể xác định thái độ cũng như khả năng trả nợ của người vay.
Thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Đối với những khoản vay không trả được nợ khi đến hạn do nguyên nhân
khách quan, ngân hàng có thể cơ cấu lại thời hạn trả nợ nếu có đủ cơ sở để đánh giá
khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn đã cơ cấu lại. .
Miễn giảm lãi tiền vay
Phát mại tài sản đảm bảo
12
Khởi kiện trước pháp luật
Xử lý nợ quá hạn bằng dự phòng rủi ro
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong kinh doanh ngân hàng việc đương đầu với rủi ro tín dụng là điều không
thể tránh khỏi được. Thừa nhận một tỷ lệ rủi ro tự nhiên trong hoạt động kinh doanh
ngân hàng là yêu cầu khách quan hợp lý. Vấn đề là làm thế nào để hạn chế rủi ro
án thuỷ điện, xi măng, bệnh viện, nhà máy sữa, ngoài mang lại lợi ích kinh tế còn
phục vụ an sinh xã hội, bảo vệ môi trường,
14
Ngân hàng Quốc Tế luôn được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xếp loại tốt nhất
theo các tiêu chí đánh giá hệ thống Ngân hàng Việt Nam trong nhiều năm liên tiếp.
Đến thời điểm này, ngoài Hội sở tại Hà Nội, Ngân hàng Quốc Tế có trên 100
đơn vị kinh doanh tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh,
Hải Dương, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Thái Nguyên, Thái Bình, Hà Tây, Thanh Hóa,
Nghệ An, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Đắc Lắc, Đồng Nai,
Bình Dương, Vũng Tàu, Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Tây Ninh, và mạng
lưới 37 Tổ công tác tại 35 tỉnh, thành phố trên toàn quốc.
Với phương châm “Luôn gia tăng giá trị cho bạn!”, Ngân hàng Quốc Tế
không ngừng gia tăng giá trị của khách hàng, của đối tác, của cán bộ nhân viên ngân
hàng và của các cổ đông.
Ngân hàng Quốc tế - Chi nhánh Nghệ An (VIB Nghệ An) được chủ tịch hội
đồng quản trị (HĐQT) ký quyết định thành lập ngày 27 tháng 10 năm 2006. Đến
nay VIB Nghệ An là một trong những chi nhánh quan trọng trong hệ thống của
VIB. VIB Nghệ An thực hiện chức năng chính là huy động vốn, cho vay và cung
cấp các dịch vụ khác như: bảo lãnh, thanh toán, ngân quỹ…
Cùng với việc uy tín của ngân hàng ngày càng được củng cố thì số lượng
khách hàng tìm đến với ngân hàng ngày càng tăng. Để nâng cao khả năng cạnh
tranh trên thị trường ban lãnh đạo ngân hàng đã tiến hành mở rộng chi nhánh, nâng
cấp cơ sở vật chất của ngân hàng. Từng bước vươn lên khẳng định vị trí của mình
trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập của đất nước.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của Ngân hàng Quốc tế - Chi
nhánh Nghệ An
Ban giám đốc Chi nhánh
Ban giám đốc gồm có 03 người trong đó có 01 giám đốc và 02 phó giám đốc.
Phòng tín dụng
Phòng tín dụng có 7 người trong đó có một trưởng phòng, - 01 phó phòng và
2. Ngoại tệ quy đổi
(USD, EURO,…)
67,89 10% 87,267 9% 105,17 8% 191,19 11%
Tổng vốn HĐ 649,08 100% 973,48 100% 1313,64 100% 1673,84 100%
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh VIB Nghệ An 2007- 2010)
Nhìn vào bảng trên ta thấy, nguồn vốn huy động ngày càng tăng mạnh cả nội
tệ và ngoại tệ trong những năm qua, bình quân tăng 27% mỗi năm. Đặc biệt, năm
2010 lượng vốn huy động được tăng cao nhất và đạt 45% so với năm 2009, Về giá
trị, nguồn vốn huy động năm 2007chỉ đạt 649,08 tỷ đồng nhưng đến năm 2010 tăng
lên 1673,84 tỷ đồng. Như vậy qua 4 năm thì nguồn vốn huy động tăng hơn 2,5 lần.
Năm 2008 nguồn vốn huy động tăng cao như vậy là do ảnh hưởng của cuộc khủng
hoảng tài chính làm cho lãi suất tăng cao, đặt biệt là giai đoạn cuối năm 2008 nên
đã thu hút được một lượng tiền lớn từ các tổ chức.
16
Biểu đồ 2.1: Huy động vốn theo loại tiền
Mặc dù nguồn vốn huy động ngoại tệ tăng liên tục qua các năm nhưng trong
cơ cấu nguồn vốn huy động thì đồng nội tệ chiếm phần lớn trong tổng nguồn huy
động, bình quân chiếm khoảng 90-92%/năm. Từ bảng trên cho ta thấy nguồn vốn
ngoại tệ huy động được trong năm 2010 có mức tăng cao hơn hẳn so với những
năm khác đạt 45% so với bình quân của các năm là 28%. Nguyên nhân là do Năm
2010 các hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu được mở rộng, thu hút tiền gửi của các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn
Trong những năm qua, mặc dù VIB Nghệ An là một chi nhánh quan trọng
trong hệ thống VIB nhưng hoạt động chính của chi nhánh vẫn chỉ dừng lại ở hoạt
động tín dụng, bảo lãnh còn các họat động khác như đầu tư dự án, liên doanh liên
kết,… vẫn chưa được chú trọng.
Bảng 2.2: Tỷ trọng cho vay trong tổng nguồn huy động
Chỉ tiêu/
Năm
số lượng và chất lượng các khoản cho vay. Dư nợ cho vay của VIB Nghệ an tăng liên tục
qua các năm, đồng thời chất lượng của các khoản vay cũng không ngừng được nâng cao.
Hoạt động cho vay tại VIB Nghệ an được thể hiện trong bảng 2.3.
Bảng 2.3: Dư nợ cho vay theo thời gian.
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2007 2008 2009 2010
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Cho vay ngắn hạn 258,24 88% 326,56 89% 403,50 88% 607,98 89%
Cho vay trung hạn 6,90 2% 10,80 3% 21,81 5% 42,33 6%
Cho vay Dài hạn 27,56 9% 29,76 8% 32,90 7% 35,41 5%
Tổng dư nợ 292,70 100% 367,12 100% 458,21 100% 685,72 100%
Tăng trưởng 20% 20% 33%
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động VIB Nghệ an 2007 - 2010)
Bảng 2.3 cho thấy, cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu dư nợ
của chi nhánh, dư nợ ngắn hạn chiếm khoảng 89%, dư nợ trung hạn chiếm từ 2%
đến 6% và dư nợ dài hạn chiếm từ 5% đến 9% trong giai đoạn 2007-2010. Cơ cấu
dư nợ như trên là thực trạng chung của các ngân hàng hiện nay, đặc biệt là các ngân
hàng TMCP. Điều này xuất phát từ hạn chế của đặc điểm của nguồn vốn trung, dài
và cho vay qua các năm đều tăng nhưng tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng dư nợ lại giảm.
Trong 4 năm thì tỷ lệ nợ quá hạn năm 2008 là tăng cao nhất, còn qua các năm còn
lại thì từ 2,09% năm 2007 xuống còn 1,07% năm 2010. Tỷ lệ nợ quá hạn năm 2008
tăng cao như trên chủ yếu là nợ nhóm 2 và 3 tăng lên từ 4,91 tỷ đồng năm 2007 lên
9,15 tỷ đồng năm 2008. Vì vậy có nhiều khoản nợ đã giải ngân đầu năm 2007
nhưng đến hạn trong năm 2008 mà khách hàng chưa trả được nợ đúng hạn. Điều
này làm cho nợ quá hạn năm 2008 tăng lên đáng kể từ 6,13 tỷ đồng năm 2007 lên
10,34 tỷ đồng năm 2008 làm cho tỷ lên nợ quá hạn so với tổng dư nợ tăng lên. Tuy
nhiên nợ quá hạn năm 2009 đã giảm xuống còn 9,61 tỷ đồng tương ứng 2,05% và
còn 7,37 tỷ đồng tương ứng 1,07% năm 2010. Sự giảm tỷ lệ nợ quá hạn như trên
cho thấy chất lượng tín dụng ngày càng tốt hơn, công tác quản lý tín dụng được ban
lãnh đạo chi nhánh chú trọng. Tuy nhiên con số nợ quá hạn 1,07% vẫn còn cao so
với tổng dư nợ của ngân hàng VIB Nghệ An.
2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng quốc tế - Chi nhánh
Nghệ An
2.2.1 Quy trình tín dụng được áp dụng tại VIB Nghệ an
2.2.1.1 Quy trình tín dụng trung dài hạn
Bước 1: Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ, hợp
pháp, hợp lệ của hồ sơ.
Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn: Cán bộ tín dụng (CBTD) chịu trách
nhiệm hướng dẫn khách hàng lập và hoàn thiện hồ sơ vay vốn. Hồ sơ gồm giấy đề
nghị vay vốn, hồ sơ pháp lý về khách hàng, hồ sơ về tình hình sản xuất kinh doanh
và tài chính, hồ sơ về dự án vay vốn, hồ sơ về bảo đảm tiền vay
Kiểm tra hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ: CBTD chịu trách nhiệm kiểm tra tính đầy
đủ về số lượng và tính pháp lý của hồ sơ, báo các trưởng phòng xin ý kiển chỉ đạo.
Bước 2: Thẩm định hiệu quả và khả năng trả nợ
A- Thẩm định hiệu quả và khả năng trả nợ
Nội dung thẩm định: CBTD chịu trách nhiệm tiến hành thẩm định về năng lực
20
pháp lý của khách hàng; tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính, năng lực hoạt
hàng theo yêu cầu của Chi nhánh.
- Ký hợp đồng tín dụng: hợp đồng tín dụng được lập thành 3 bản chính, khách
hàng vay vốn giữ 1 bản, ngân hàng giữ 2 bản và được lưu ở bộ phận tín dụng 1 bản,
bộ phận kế toán 1 bản để giải ngân và thu nợ.
Bước 4: Giải ngân, kiểm tra giám sát
- Hoàn thiện các điều kiện trước khi giải ngân: thực hiện bảo đảm tiền vay
bằng tài sản, các hình thức bảo đảm tiền vay khác
- Giải ngân
- Kiểm tra giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn và trả nợ của khách hàng
- Trường hợp bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay: CBTD
theo dõi và đôn đốc khách hàng tiến hành lập Phụ lục hợp đồng thế chấp, cầm cố tài
sản hình thành từ vốn vay sau khi tài sản đã hoàn thành các thủ tục cấp giấy chứng
nhận quyền sở hữu, sử dụng.
Bước 5 : Thu nợ, thu lãi, phí và xử lý phát sinh
- Theo dõi việc trả nợ, gốc, lãi, phí…
- Thu nợ, lãi và phí
- Xử lý phát sinh: Do trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, có nhiều
nguyên nhân dẫn đến việc trả nợ trước hạn, điều chính kỳ hạn nợ, gia hạn nợ,
chuyển nợ quá hạn, …
Bước 6: Kết thúc hợp đồng tín dụng
2.2.1.2 Quy trình tín dụng ngắn hạn
Về cơ bản cũng bao gồm 6 bước như quy trình tín dụng trung và dài hạn,
nhưng thời gian thẩm định xét duyệt cho vay đối với khách hàng mới chỉ trong
vòng 7 ngày làm việc, đối với khách hàng cũ là trong vòng 3 ngày làm việc từ ngày
khách hàng cung cấp đầy đủ hồ sơ vay vốn theo quy định.
2.2.2 Chính sách quản trị rủi ro tín dụng tại VIB Nghệ an
22