i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập
của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ
ràng.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Tạ Đình Long
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................... i
MỤC LỤC .............................................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ............................................................................................... iv
DANH MỤC TỪ VIÊT TẮT ............................................................................................... vi
DANH MỤC PHỤ LỤC ......................................................................................................vii
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
Chƣơng 1 ............................................................................................................................. 14
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ............................................... 14
VÀ NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ........................................................... 14
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ................................................................................. 14
1.1.
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ........................................................................ 14
1.1.1.
Rủi ro tín dụng ................................................................................................... 14
1.1.2.
Quản trị rủi ro tín dụng ở ngân hàng thƣơng mại .............................................. 17
nông thôn Việt Nam hiện nay .............................................................................................. 65
2.2. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM ...................................... 71
2.2.1. Tình hình hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam ............................................................................................................. 71
iii
2.2.2. Thực trạng năng lực quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam .................................................................................................... 89
2.3. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM .................................... 104
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc ........................................................................................... 104
2.3.2. Những hạn chế ......................................................................................................... 108
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ............................................................................. 113
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .................................................................................................. 117
Chƣơng 3 ........................................................................................................................... 118
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM ........................ 118
3.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP .................................................................................. 118
3.1.1. Phân tích cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu (SWOT) của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.......................................................................... 118
3.1.2. Mục tiêu và định hƣớng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam .................................................................................................................... 121
3.1.3. Nguyên tắc đề ra các giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ....................................................... 126
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM ........................ 128
3.2.1. Hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý ........................................................................ 128
Năng lực tài chính của Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng
Việt Nam
Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
3 Bảng 2.1 NNo&PTNT Việt Nam Giai đoạn 2010-2014 (Đvt: tỷ
đồng)
4 Bảng 2.2
Tổng dƣ nợ của toàn hệ thống ngân hàng NNo&PTNT
Việt Nam (Đvt: Tỷ đồng)
5 Bảng 2.3 Tỷ nợ nợ xấu phân theo loại tiền tệ
6 Bảng 2.4 Tỷ lệ nợ xấu theo ngành, lĩnh vực kinh tế chủ yếu
7 Bảng 2.5 Tỷ lệ nợ xấu phân theo thành phần kinh tế
8 Bảng 2.6 Tỷ lệ nợ xấu phân theo khu vực kinh tế
9 Bảng 2.7 Quy đổi xếp hạng khách hàng
10 Bảng 2.8 Nguyên tắc phân loại khoản vay
Ứng dụng kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng
11 Bảng 2.9 khách hàng trong việc ra quyết định cấp tín dụng và
giám sát sau khi cho vay
Cơ cấu và chất lƣợng tín dụng của Ngân hàng
12 Bảng 2.10 NNo&PTNT Việt Nam từ năm 2011 – 2014 (Đvt: Tỷ
đồng)
13 Bảng 2.11
Số lƣợng nhân viên của Ngân hàng NNo&PTNT Việt
Nam
14 Bảng 2.12 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của một số ngân hàng
27 Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tín dụng tại hội sở
28 Sơ đồ 2.3
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tín dụng tại chi nhánh
các cấp
29 Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức quản lý tại hội sở chính
30 Sơ đồ 3.2 Mô hình dự báo rủi ro tín dụng
vi
DANH MỤC TỪ VIÊT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Nội dung
CBTD
Cán bộ tín dụng
DADT
Dự án đầu tƣ
EAD
Tổng dƣ nợ của khách hàng tại thời điểm khách
hàng không trả nợ đƣợc
Ngân hàng thƣơng mại
NNo&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
PD
Xác suất không trả đƣợc nợ của khách hàng
ROA
Tỷ suất sinh lời trên tài sản
ROE
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
TSCĐ
Tài sản cố định
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hội nhập Kinh tế quốc tế và xu hƣớng toàn cầu hóa sâu sắc không chỉ
mang lại nhiều cơ hội thuận lợi cho các hoạt động sản xuất kinh doanh mà
bên cạnh đó cũng tạo ra không ít những khó khăn, thách thức. Đặc biệt là sức
ép cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt và rủi ro tiềm ẩn trong nền kinh tế.
Kinh doanh ngân hàng là hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín
dụng cũng không nằm ngoài xu thế tất yếu đó. Trong nền kinh tế thị trƣờng,
Tín dụng là hoạt động chính của các ngân hàng thƣơng mại và diễn ra rất
phức tạp, dƣới nhiều hình thức và phạm vi rộng lớn. Đây là hoạt động hết sức
nhạy cảm với sự biến động của nền kinh tế. Trong những năm qua, dƣới sức
ép của cạnh tranh và hội nhập quốc tế, hoạt động kinh doanh của ngân hàng
nói chung và hoạt động tín dụng của ngân hàng nói riêng đã và đang phải đối
mặt với nhiều rủi ro, thách thức và có thể gây ra tổn thất to lớn không chỉ đối
với các ngân hàng thƣơng mại mà còn cho cả nền kinh tế. Chính vì vậy, để
tồn tại và phát triển các ngân hàng thƣơng mại cần không ngừng nâng cao
năng lực quản trị rủi ro tín dụng.
Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Ngân
hàng NNo&PTNT Việt Nam) – một trong những ngân hàng thƣơng mại lớn
nhất ở Việt Nam, hàng năm cung cấp một khối lƣợng lớn tín dụng và dịch vụ
ngân hàng cho nền kinh tế và có những ảnh hƣởng quan trọng đối với sự phát
triển của ngành Ngân hàng trong nƣớc. Là một ngân hàng lâu năm, có nguồn
vốn lớn, số lƣợng nhân viên đông đảo và mạng lƣới chi nhánh phủ khắp các
tỉnh thành cả nƣớc, Ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam ngày càng khẳng định
đƣợc lợi thế của mình trƣớc các đối thủ trong và ngoài nƣớc, song bên cạnh
đó vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng.
2
Kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO, sau hàng loạt các biện pháp nhằm
3
dụng cũng có nhiều thành tựu lớn và đem lại lợi ích cho các ngân hàng trong
việc tăng cƣờng năng lực và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng. Đồng thời,
hoạt động tín dụng của các Ngân hàng trên thế giới nói chung mà đặc biệt là
các ngân hàng, tổ chức tín dụng tại các nƣớc phát triển trên thế giới đã có
nhiều thành tựu cũng nhƣ năng lực và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của
các ngân hàng, tổ chức tín dụng này đã đƣợc chuẩn hóa chuyên nghiệp, hiệu
lực hiệu quả, góp phần đảm bảo an toàn tín dụng cho ngân hàng cũng nhƣ
khẳng định vị thế trên trƣờng quốc tế. Đồng thời, các quy định về quản trị rủi
ro tín dụng đối với các ngân hàng này cũng đƣợc kiểm soát chặt chẽ. Điển
hình là các hiệp ƣớc vốn Basel I, Basel II, Basel III lần lƣợt ra đời bởi Ủy ban
Basel về giám sát ngân hàng là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá, đo
lƣờng năng lực và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng, tổ
chức tín dụng trên thế giới nói chung.
Tính tới thời điểm hiện nay đã có nhiều ngân hàng đã ứng dụng khá toàn
diện hiệp ƣớc vốn Basel II vào hoạt động của mình và đã xây dựng lộ trình
ứng dụng hiệp ƣớc vốn Basel III. Nhƣ vậy, với sự hình thành và ứng dụng của
các hiệp ƣớc vốn Basel đã không ngừng nâng cao công tác quản trị rủi ro tín
dụng của các ngân hàng, tổ chức tín dụng nói chung.
Ngoài những nội dung trên, các công trình nghiên cứu về quản trị rủi ro
tín dụng đã đạt đƣợc những thành tựu nhất định, nổi bật là những nghiên cứu
về các vấn đề nhƣ:
- Trong cuốn “Quản trị rủi ro trong ngân hàng” của Joel Basis đã nêu
bật lên các khái niệm, lý luận chung về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng
trong ngân hàng nói chung đồng thời cũng đƣa ra các mô hình đánh giá rủi ro
nói chung đồng thời đƣa ra các khái niệm trong công tác quản trị rủi ro tín
dụng nhƣ rủi ro danh mục tín dụng; quản trị danh mục tín dụng; và hệ thống
hóa các phƣơng pháp quản trị rủi ro tín dụng, lƣợng hóa rủi ro tín dụng nhƣ
5
rủi ro tín dụng, các quy định quốc tế về quản trị rủi ro tín dụng (Basel 1 và
Basel 2) [57];
- Trong cuốn “Quản trị ngân hàng thương mại” của Peter S.Rose xuất
bản năm 2002 có đề cập rất cụ thể tới các khái niệm về rủi ro của ngân hàng
nói chung bao gồm cả rủi ro tín dụng và các biện pháp phòng ngừa, hạn chế
rủi ro nói chung [55];
Tình hình nghiên cứu trong nước
Tính đến thời điểm hiện nay đã có khá nhiều Luận án, công trình nghiên
cứu về năng lực quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại.
Trong các Luận án, công trình và đề tài nghiên cứu đã đƣợc nghiên cứu
trƣớc đây đã không ngừng hoàn thiện lý luận chung về quản trị rủi ro tín dụng
trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam qua các giai đoạn phát triển khác nhau.
Đồng thời cũng đã mô tả đƣợc phần nào về thực trạng hoạt động quản trị rủi
ro tín dụng các các ngân hàng trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam qua các
thời kỳ. Để từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi
ro tín dụng của các ngân hàng này trong những thời kỳ đó.
Luận văn Thạc sỹ kinh tế, “Giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi
ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Công thương 2 – Thành phố Hồ Chí
Minh” của tác giả Phan Thị Mai Hoa (2007) đã nêu đƣợc một vài khía cạnh
cơ bản về rủi ro tín dụng, với các mô hình định lƣợng rủi ro đề tài mới chỉ tập
trung tới mô hình điểm số Z mà chƣa nghiên cứu mở rộng ở các mô hình định
lƣợng khác. Đề tài thực hiện nghiên cứu thực trạng về quản trị rủi ro tín dụng
trong ngân hàng Công thƣơng Chi nhánh 2 – Tp. Hồ Chí Minh trong giai
đoạn từ 2003 tới 2007. Trên cơ sở những nghiên cứu về thực trạng tại ngân
trị rủi ro tín dụng, mô hình quản lý rủi ro tín dụng và kinh nghiệm ứng dụng
các mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại của một số
nƣớc. Đề tài đã tập trung nghiên cứu thực trạng rủi ro tín dụng của hệ thống
ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trong hai giai đoạn trƣớc và sau năm 2000
cũng nhƣ nghiên cứu về thực trạng mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại hệ
thống ngân hàng Việt Nam. Trên cơ sở đó đề xuất một số mô hình quản lý rủi
ro tín dụng tại hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam và giải pháp cho
việc vận hành mô hình quản lý rủi ro tín dụng. Trong đó, tác giả nhấn mạnh
tới việc xác định mô hình đo lƣơng định lƣợng nhƣ xây dựng mô hình chấm
điểm xếp hạng tín dụng nội bộ gắn với việc tính toán ba cấu phần PD, LGD
7
và EAD. Luận án đã nghiên cứu chi tiết về mô hình quản lý rủi ro tín dụng,
điều kiện áp dụng và thực tiễn áp dụng tại một số ngân hàng trên thế giới, trên
cơ sở đó đã đƣa ra lộ trình cho việc vận hành hệ thống quản lý rủi ro tín dụng
tại hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam nói chung. [5]
Bài nghiên cứu, “Phân tích rủi ro tín dụng doanh nghiệp bằng
mô hình logistic” của tác giả Hoàng Tùng đăng trên tạp chí Khoa học và
Công nghệ, Đại học Đà Nẵng số 2(43). 2011 bài nghiên cứu này đã đƣa ra mô
hình phân tích định lƣợng rủi ro tín dụng doanh nghiệp thông qua các chỉ số
tài chính đƣợc tính toán từ Báo cáo tài chính và cá chỉ số đƣợc niêm yết, công
bố trên thị trƣờng chứng khoán của các doanh nghiệp niêm yết để xây dựng,
nghiên cứu và kiểm nghiệm mô hình của mình. Công trình đã gợi mở những
hƣớng nghiên cứu định lƣợng rủi ro tín dụng cho các công trình tiếp sau. Tuy
nhiên công trình trên mới chỉ tập trung nghiên cứu, đánh giá các chỉ tiêu tài
các giải pháp đó, tác giả có nhấn mạnh tới giải pháp về thiết lập mô hình đo
lƣờng rủi ro tín dụng. [32]
Luận án tiến sỹ kinh tế, “Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” của tác giả Nguyễn Tuấn
Anh (2012) đã hệ thống hóa đƣợc những điểm cơ bản về lý luận chung về rủi
ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng. Đồng thời nghiên cứu thực trạng hoạt
động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề ra một số giải pháp nhằm nâng
cao công tác quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam. Trong các giải pháp đó, tác giả có nhấn mạnh tới giải
pháp về thiết lập mô hình đo lƣờng rủi ro tín dụng, đo lƣờng rủi ro và đặc biệt
là sử dụng các công cụ tài chính phái sinh trong việc quản trị rủi ro tín dụng.
[1]
Luận án tiến sỹ kinh tế, “Quản lý rủi ro tín dụng đầu tư phát
triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam” của tác giả Nguyễn Cảnh Hiệp
(2014) đã đƣa ra những nét khái quát về quản lý rủi ro tín dụng đầu tƣ phát
triển của ngân hàng Phát triển cũng nhƣ tìm hiểu những kinh nghiệp về quản
lý rủi ro tín dụng của một số nƣớc trên thế giới. Đề tài cũng đã thực hiện tìm
hiểu thực trạng quản lý rủi ro tín dụng đầu tƣ phát triển của Ngân hàng Phát
9
triển Việt Nam, trên cơ sở đó đƣa ra các giải pháp quản lý rủi ro tín dụng đầu
lắp với các đề tài đã đƣợc nghiên cứu trƣớc đây.
3.
Khoảng trống và câu hỏi nghiên cứu
Qua nghiên cứu, tìm hiểu những công trình, đề tài nghiên cứu có liên
quan tới vấn đề nghiên cứu về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng có thể
thấy rằng các nghiên cứu trên đã nghiên cứu khá sâu sắc và chi tiết về rủi ro
tín dụng cũng nhƣ quản trị rủi ro tín dụng. Tuy nhiên các nghiên cứu trên vẫn
còn bỏ ngỏ những khoảng trống cần giải quyết, cụ thể:
Thứ nhất, các nghiên cứu phần lớn mới đề cập tới rủi ro tín dụng và
quản trị rủi ro tín dụng nhƣng chƣa đề cập tới năng lực quản trị rủi ro tín dụng
của các Ngân hàng thƣơng mại nói chung. Do đó, đề tài sẽ tập trung tìm hiểu,
nghiên cứu về năng lực quản trị rủi ro tín dụng cũng nhƣ các giải pháp nhằm
tăng cƣờng năng lực quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM nói chung – đây
chính là điểm sáng của đề tài đƣợc nghiên cứu.
Thứ hai, Hiệp ƣớc vốn Basel chính là một trong những lý luận cũng nhƣ
công cụ nhằm quản trị rủi ro tín dụng hữu hiệu đối với các Ngân hàng thƣơng
mại thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng do đó cần đƣợc nghiên cứu sâu
sắc, cụ thể;
Thứ ba, trong giai đoạn nền kinh tế thị trƣờng không ngừng đổi mới
cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ do đó các công trình nghiên
cứu trƣớc đây đã dần bộc lộ những điểm không còn phù hợp với xu hƣớng
mới của nền kinh tế cũng nhƣ lĩnh vực ngân hàng. Do đó, khi nghiên cứu cần
tập trung các rủi ro gắn với những lĩnh vực, sản phẩm dịch vụ mới phù hợp
với xu thế phát triển hiện đại.
Để giải quyết đƣợc các khoảng trống nghiên cứu trên, luận án cần giải
đáp đƣợc các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Lấy lý luận soi xét thực trạng đƣa ra các giải pháp nâng cao năng lực
quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở
Việt Nam hiện nay.
6.
Phƣơng pháp nghiên cứu
12
Để hoàn hành mục tiêu nghiên cứu đặt ra, Luận án sử dụng hệ thống đa
dạng các phƣơng pháp nghiên cứu khác nhau bao gồm hai nhóm phƣơng pháp
là phƣơng pháp luận và phƣơng pháp cụ thể. Theo đó,
Phƣơng pháp luận: là phƣơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử.
Phƣơng pháp cụ thể: luận án sử dụng hệ thống các phƣơng pháp tổng
hợp, so sánh, phân tích, trình bầy để làm sáng tỏ các vấn đề nghiên cứu.
Trong đó:
- Phƣơng pháp tổng hợp đƣợc sử dụng trong việc hệ thống hóa các vấn
đề lý luận làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài cũng nhƣ tổng kết thực tiễn
hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam từ đó
tổng kết, rút kinh nghiệm làm tiền đề, cơ sở để đƣa ra các giải pháp nâng cao
Năng lực quản trị rủi ro tín dụng trong Ngân hàng;
- Phƣơng pháp so sánh đƣợc sử dụng nhằm đối sánh để đánh giá những
đóng góp, những thay đổi trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của Ngân
hàng qua các năm;
- Phƣơng pháp phân tích đƣợc sử dụng trong việc luận giải, chứng minh
nhằm làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, trong việc đánh giá năng lực quản trị rủi
ro tín dụng của Ngân hàng trong thời gian qua cũng nhƣ đánh giá và lựa chọn
giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng.
14
Chƣơng 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
VÀ NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.1.1.
Rủi ro tín dụng
1.1.1.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng
Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận với rủi
ro chấp nhận là bản chất của ngân hàng. Rủi ro tín dụng là một trong những
loại rủi chiếm tỷ trọng cao nhất trong các loại rủi ro của hoạt động ngân hàng
thƣơng mại; đồng thời là nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hƣởng
nghiêm trọng đến chất lƣợng kinh doanh ngân hàng. Có nhiều khái niệm khác
nhau về rủi ro tín dụng. Theo tài liệu Quản trị ngân hàng (Bank Management)
xuất bản năm 1995 của Đại học Nam Carolina có đƣa ra khái niệm nhƣ sau:
“Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của
vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn”
[58].
Theo khái niệm này thì rủi ro tín dụng là khả năng ngân hàng phải chịu
tổn thất về tài sản do khách hàng không thanh toán hay suy giảm về thu nhập
do thanh toán muộn hơn so với thời hạn quy định.
Trong tài liệu Quản trị các tổ chức tài chính – Một cách nhìn hiện đại
(Financial Institutions Management – a Modern Perspective) xuất bản năm
Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng
được phân chia thành các loại như:
+ Rủi ro danh mục: là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, đƣợc phân
chia thành 02 loại: Rủi ro nội tại và rủi ro tập trung;
+ Rủi ro giao dịch: là hình thức rủi ro tín dụng có nguyên nhân phát sinh
là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá
16
khách hàng. Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là: Rủi ro lựa chọn, rủi ro
bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
Nếu căn cứ vào thời gian phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng có thể
được chia thành 3 nhóm:
+ Rủi ro trước khi cho vay: là rủi ro xảy ra do ngân hàng có những phân
tích, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng chƣa hợp lý, dẫn đến cho vay
các ngân hàng không đủ điều kiện đảm bảo khả năng trả nợ trong tƣơng lai.
+ Rủi ro trong khi cho vay: là loại rủi ro xẩy ra trong quá trình chuyển
vốn cho khách hàng.
+ Rủi ro sau khi cho vay: là loại rủi ro do ngân hàng thƣơng mại không
nắm bắt đƣợc tình hình sử dụng vốn và khả năng tài chính của khách hàng
trong quá trình sử dụng vốn vay.
Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân
tín dụng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có
khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết” [55].
Theo định nghĩa này, quản trị rủi ro tín dụng chính là việc các cán bộ,
chuyên viên quản trị rủi ro của ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ của mình
trong việc kiểm tra, giám sát các hoạt động cấp tín dụng nhằm giảm thiểu khả
năng không thu hồi đƣợc nợ hoặc thu hồi không đầy đủ số nợ của khách hàng.
Đây cũng là một trong những nội dung hƣớng tới mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận ở mức rủi ro có thể chấp nhận đƣợc. Trong mọi hoạt động của đời sống
xã hội nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng đều không thể tránh khỏi các
rủi ro có thể xảy ra, đối với hoạt động ngân hàng rủi ro tín dụng là điều khó
tránh khỏi. Do đó, mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng chính là việc hạn chế
hoặc giảm thiểu rủi ro tới mức có thể chấp nhận đƣợc thay vì triệt tiêu hoàn
toàn rủi ro.
Qua phân tích trên cho thấy, một trong những yếu tố quan trọng trong
hoạt động quản trị rủi ro tín dụng chính là việc xây dựng khẩu vị rủi ro của
ngân hàng. Nghĩa là, ngân hàng cần phải xây dựng mức độ rủi ro có thể chấp
18
nhận đƣợc trong hoạt động tín dụng của mình. Trên cơ sở đó xây dựng các cơ
chế, chính sách về quản trị rủi ro cho phù hợp.
Trong luận án tiến sỹ “Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn” của tác giả Nguyễn Tuấn Anh có đƣa ra
quan điểm:
“Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lƣợc,
chính sách, biện pháp có liên quan đến hoạt động tín dụng nhằm ngăn ngừa,
hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng” [1]
Trong khái niệm nêu trên đây, tác giả đã đƣa ra quản trị rủi ro tín dụng là
cả một quá trình từ xây dựng tới thực thi các cơ chế, chính sách và biện pháp