z
Trường đại học Thương mại
Khoa quản lý nhân lực
o0o
BÀI THẢO LUẬN
HÀNH VI TỔ CHỨC
•Giáo viên hướng dẫn:
•Lớp học phần: 1302BMKT3411
•Nhóm sinh viên thực hiện: nhóm 4
• Đề tài: Phân tích các hành vi nhóm cơ bản của 1
nhóm (trong 1 tổ chức) cụ thể và sự ảnh hưởng của nó
đến hành vi của người lao động trong tổ chức đó. Hà Nội, 2013
2
MỤC LỤC
1. Khái quát cơ sở hành vi nhóm 2
1.1. Khái niệm 2
1.2. Nguyên nhân gia nhập nhóm của cá nhân 3
2. Các hành vi nhóm cơ bản và liên hệ thực tế 4
2.1. Hành vi cạnh tranh 4
2.1.1. Lí thuyết: 4
2.1.2. Liên hệ : 5
2.2. Hành vi hợp tác 6
2.2.1. Lý thuyết 6
2.2.2. Liên hệ 6
2.3. Hành vi vị tha 8
2.3.1. Lý thuyết 8
2.3.2. Liên hệ 8
2
Nhóm không chính thức lại có thể phân thành nhóm lợi ích và nhóm
bạn bè. Nhóm lợi ích là nhóm mà các thành viên liên kết với nhau để dạt
được một mục tiêu cụ thể mà mỗi người trong số họ quan tâm. Chẳng hạn,
các nhân viên có thể họp lại với nhau, nêu ra yêu cầu đối với các cấp lãnh
đạo trong việc tăng lương, giải quyết chế độ, thực hiện các cam kết về đào
tạo và phát triển nhân lực…
Nhóm bạn bè được hình thành khi các cá nhân có những đặc điểm
chung, bất kể họ có được làm việc cùng nhau hay không. Những đặc điểm
chung có thể là tuổi tác, sở thích (cùng thích thể thao, âm nhạc, du lịch),
quan điểm…
1.2. Nguyên nhân gia nhập nhóm của cá nhân
• Sự an toàn: Bằng cách tham gia một nhóm nào đó, các cá nhân có thể an
giảm được tình trạng mất an toàn của tình trạng đơn lẻ. mọi người cảm
thấy thỏa mãn và tự tin hơn khi họ thuộc vào một nhóm nào đó.
• Quyền lực và sức mạnh: Điều gì một cá nhân riêng lẻ không thể đạt được
lại thường có thể đạt qua hành động nhóm. Trong nhiều trường hợp nhóm
thường có lợi thế hơn cá nhân vì nó hội tụ được tài năng, kiến thức để
hoàn thành công việc.
• Địa vị và tự trọng: Khi tham gia nhóm cá nhân có được sự tôn trọng của
người khác, có địa vị cao hơn điều đó sẽ khiến cá nhân sẽ tham gia nhóm.
• Đạt được mục tiêu: khi cá nhân có mục mà một mình khó đạt được cá
nhân sẽ tìm tới tham gia nhóm có cùng mục tiêu hay nhóm sẽ mang lại
lợi ích hay giúp cá nhân dễ đạt được mục tiêu.
• Tương tác và sự liên minh: các nhóm có thể đáp ứng các nhu cầu xã hội.
mọi người có thể phát triển khả năng của mình khi là thành viên nhóm,
3
đối với nhiều người, những những mối quan hệ khi tham gia nhóm sẽ
giúp thỏa mãn các nhu cầu xã hội của họ.
2. Các hành vi nhóm cơ bản và liên hệ thực tế
cạnh tranh với anh chị em để được cha mẹ quan tâm. Chúng ta cạnh tranh
với những đứa trẻ khác khi chơi thể thao. Chúng ta cạnh tranh với bạn học
về điểm số để được vào những trường đại học tốt nhất, và sau đó là được
vào làm những vị trí tốt nhất. Tâm lý cạnh tranh này tiếp diễn khi chúng ta
đi làm, khi chúng ta cố gắng chứng tỏ mình giỏi hơn các đồng nghiệp khác
để được thưởng nhiều hơn, được thăng tiến nhanh hơn và có nhiều cơ hội hơn.
Thực tế tại công ty bảo hiểm Bảo Việt Nhân Thọ là công ty bảo hiểm
có bề dày lịch sử lâu năm nhất trên thị trường bảo hiểm Việt Nam và là
thành viên của Tập đoàn Bảo Việt được đông đảo người dân biết đến. Phòng
Maketing của Công ty có những nhiệm vụ như sau:
- H tr khai thác
- Kho sát th tr ng
- Khai thác nhng th tr ng ln
- Thông tin nh h ng cho lãnh o
- y mnh khai thác
- Khai thác trc tip
5
- Tuyên truyn qung cáo
Ngoài lương cơ bản thì nhân viên phòng maketing sẽ được thưởng
thêm nếu như thu hút được nhiều khách hàng đến với công ty. Mục tiêu lợi
nhuận sẽ dẫn đến hành vi cạnh tranh giữa các nhân viên trong phòng, các
nhân viên sẽ ganh đua nhau trong việc tuyên truyền quảng cáo, khảo sát thị
trường nhằm thu hút khách hàng đến với công ty từ đó sẽ nâng mức thưởng
của mình lên. Hành vi cạnh tranh này đem lại ưu điểm là nâng cao doanh thu
cho công ty, tăng khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường đồng thời
cũng đem lại nhiều lợi ích cho nhân viên, nhân viên sẽ làm việc tốt hơn,
nhiệt tình hơn do lợi ích bản thân. Tuy nhiên cạnh tranh cũng đem lại nhiều
hạn chế là có thể phá hủy quan hệ hợp tác nếu công việc phụ thuộc nhau,
xảy ra xung đột và có thể dẫn đến cảm giác đối kháng, không tin tưởng.
2.2. Hành vi hợp tác
giữa hai bộ phận. Một ranh giới mềm dẻo. Cả hai bộ phận đều tham gia lập
kế hoạch và hành động. Bộ phận bán hàng biết cách sử dụng các công cụ của
marketing như “tăng giá trị” và “hình ảnh thương hiệu”. Bộ phận marketing
coi nhân viên bán hàng như “bản báo cáo” quan trọng. Họ tác động qua lại,
ảnh hưởng lẫn nhau.
- Hợp tác tự nguyện: Ranh giới giữa hai bộ phận bị xóa nhòa. Cả hai
bên đều tích cực xây dựng quan hệ nhằm chia sẻ lợi ích và phần thưởng thu
7
được. Bộ phận marketing có thể được chia thành hai ban: một tập trung vào
nhiệm vụ chiến lược và một trợ giúp bộ phận bán hàng. Qua đó, cả hai bên
tìm được tiếng nói chung, đồng thời ít tranh cãi hơn trong việc phân chia
ngân sách.
(Theo BWP dịch từ Harvard Business Review)
2.3. Hành vi vị tha
2.3.1. Lý thuyết
• Khái niệm: là những hành vi được động viên trong việc hướng tới người
khác và người giúp không màng tới sự đền bù cho mình.
• Các bước trong hành vi vị tha:
+ Nhận thức về tình huống và diễn đạt nó như một sự khẩn cấp
+ Chấp nhận trách nhiệm cá nhân cho thực hiện hành động và biết cách
đưa ra sự giúp đỡ
+ Quyết định đưa ra sự giúp đỡ và thực hiện quyết định
• Các nhân tố hình thành hành vi vị tha:
+ Thực hiện hành vi bổn phận của tổ chức: người lao động tự nguyện
giúp đỡ người lao động có hứa hẹn phần thưởng
+ Sự công bằng của người lãnh đạo và những tính của nhiệm vụ
+ Trách nhiệm cá nhân
+ Sự phát triển của tính cách
+ Sự gương mẫu
+ Nhận thức về nhu cầu
Chia sẻ về kế hoạch năm 2013 của anh Vương mong muốn mình sẽ
hoàn thành tốt các dự án và mong muốn anh em phòng lập trình sẽ nỗ lực
hết mình. Và năm 2013 có thể không phải anh mà là thành viên khác sẽ nhận
được phần thưởng này.
Qua những chia sẻ của anh Vương ta có thể thấy được biểu hiện của
hành vi vị tha trong phòng Lập trình nói riêng hay toàn thể công ty FAST Đà
Nẵng nói chung. Đó là sự động viên giúp đỡ không màng tới sự đền bù cho
mình của các đồng nghiệp của anh Vương. Nhờ đó mà Anh Vương đã hoàn
thành tốt công việc và nhận danh hiệu cá nhân xuất sắc. Đây là một hành vi
rất đáng khen ngợi và cần được tiếp tục phát huy trong toàn công ty.
10
2.4. Hành vi xung đột
2.4.1. Lý thuyết
• Khái niệm: là sự đối đầu phát sinh từ sự không nhất trí do các bên có
nhiều mục tiêu, tư tưởng và tình cảm trái ngược nhau.
• Nguyên nhân xung đột nhóm:
- Rào cản về thông tin.
- Rào quản về bất đồng văn hóa và nhôn ngữ.
- Sự phụ thuộc lẫn nhau với nhiệm vụ trong cơ cấu tổ chức.
- Mục tiêu không tương đồng.
- Khác biệt của các cá nhân.
• Tác động
Xung đột chức năng là đối đầu/ hoàn thiện mang lại lợi ích cho thực
hiện nhiệm vụ của tố chức.
- Xung đột tạo ra sự hỗ trợ/ sáng tạo, giả pháp tốt/ý tưởng sáng tạo, giải
pháp tốt/ý tưởng sáng tạo hơn.
- Khám phá cá cách thức hiệu quả hơn trong xây dựng cấu trúc tổ chức,
nhận dạng những thay đổi chiến lược cần thiết tốt hơn, điều tiết và
chấp nhận quan hệ quyền lực trong và giữa các tổ chức.
- Ở cấp độ cá nhân có thể tạo ra những kết quả mong đợi qua:
được tiêu thụ nhiều nhất trong quãng thời gian đó và tạo sự gần gũi thân
thiết cho các kênh phân phối của mình. Tuy nhiên, vì lợi nhuận các đại lý có
thể không làm theo các quy định của công ty, điều này dẫn tới mâu thuẫn
giữa các nhà thuốc bán lẻ với các đại lý do quyền lợi kinh tế của nhà thuốc
bán lẻ bị đại lý chiếm dụng hay mâu thuẫn giữa công ty với đại lý vì đại lý
không thực hiện đúng chủ trương, chính sách mà công ty đưa ra.
Mâu thuẫn này xảy ra là do mục tiêu không tương đồng giữa các kênh phân
phối trong công ty.
12
2.5. Hành vi liên minh
2.5.1. Lý thuyết
• Khái niệm: là sự liên kết tạm thời giữa các nhóm có những mục tiêu dài
hạn khác nhau với mục đích nhằm đạt tới những lợi ích ngắn hạn bằng
việc đồng ý hợp tác.
• Điều kiện: những tình huống cạnh tranh một số hoạt động của các bên có
ảnh hưởng và phụ thuộc lẫn nhau, đòi hỏi ít nhất sự hợp tác nào đó cho
bất cứ ai muốn đạt thành công.
• Đặc điểm:
- Cho phép các nhóm sử dụng sự ảnh hưởng lớn hơn khả năng của họ
nếu họ đơn lẻ, độc lập.
- Sự liên kết này là tạm thời giữa các cá nhân hoặc nhóm có mục tiêu
dài hạn khác nhau nhằm đạt tới những lợi ích ngắn hạn bằng việc
đồng ý hợp tác .
• Các học thuyết về liên minh
- Thuyết nguồn lực tối thiểu của W.A.A Gamson 1961
+ Yếu hơn và nhỏ liên minh với mạnh hơn( hay cả 2 yếu).
+ Góp nguồn lực để tối đa hóa lợi ích.
+ Phần thưởng liên minh chia theo nguồn lực mỗi bên đóng góp.
+ Nhược: quá đơn giản, coi nhẹ và không thấy lý lẽ của người có
nguồn lực tối thiểu, nếu không có thể không thắng.